1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên thông qua dạy học chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

182 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên thông qua dạy học chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
Tác giả Phạm Ngọc Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đắc Thanh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Phạm Ngọc Anh GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phạm Ngọc Anh

GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC

CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phạm Ngọc Anh

GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC

CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Giáo dục học

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN ĐẮC THANH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đắc Thanh

Các tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ, chính xác và được ghi trong phần danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố trên tạp chí khoa học dưới bất kỳ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Khoa học Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã dìu dắt, dạy giỗ tôi trong suốt quá trình học Cao học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đắc Thanh, người

đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Đảng ủy, Ban Giám hiệu, tập thể công chức, viên chức, giảng viên, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực tế phục vụ cho đề tài luận văn

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã chia

sẻ, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2020

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Anh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC 9

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Trên thế giới 9

1.1.2 Tại Việt Nam 10

1.2 Các khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Truyền thống dân tộc 14

1.2.2 Giáo dục truyền thống dân tộc 15

1.2.3 Giáo dục TTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN 16

1.3 Đặc điểm của sinh viên trường đại học khối ngành công nghiệp 17

1.3.1 Đặc điểm nhận thức trong HĐ học tập của SV khối ngành công nghiệp 17

1.3.2 Đặc điểm xã hội của sinh viên khối ngành công nghiệp 18

1.3.3 Đặc điểm nghề nghiệp trong tương lai của SV khối ngành công nghiệp 19

1.3.4 Đặc điểm về tình cảm của sinh viên khối ngành công nghiệp 18

Trang 6

1.4 Hoạt động GDTTDT cho sinh viên Trường Đại học thông qua dạy học

chương trình GDQP&AN 20

1.4.1 Các giá trị TTDT cần giáo dục cho sinh viên Trường Đại học 20

1.4.2 Khái quát về chương trình GDQP&AN cho sinh viên các Trường Đại học 24

1.4.3 Hoạt động GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDTTDT cho SV Trường Đại học thông qua dạy học chương trình GDQP&AN 33

1.5.1 Yếu tố chủ quan 33

1.5.2 Yếu tố khách quan 34

Tiểu kết chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 38

2.1 Vài nét về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 38

2.1.1 Sơ lược lịch sử của Trường ĐHCN Thành phố Hồ Chí Minh 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHCN Thành phố Hồ Chí Minh 39

2.1.3 Giới thiệu chung về Trung tâm Giáo dục quốc phòng Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 41

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 43

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 43

2.2.2 Nội dung khảo sát 43

2.2.3 Mẫu khảo sát và phương pháp khảo sát 43

2.2.4 Quy ước cách xử lí số liệu 44

2.3 Thực trạng hoạt động GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh 45

2.3.1 Thực trạng nhận thức về GDTTDT cho SV 45

Trang 7

2.3.2 Thực trạng nhận thức về mục tiêu và nội dung GDTTDT cho SV 47

2.3.3 Thực trạng hình thức và phương pháp GDTTDT cho SV 56

2.3.4 Thực trạng về kết quả GDTTDT cho sinh viên 64

2.3.5 Thực trạng điều kiện tổ chức GDTTDT cho SV 71

2.3.6 Thuận lợi, khó khăn trong công tác GDTTDT cho SV 73

2.4 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng GDTTDT cho SV 77

2.4.1 Ưu điểm 77

2.4.2 Hạn chế 78

2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế GDTTDT thông qua dạy học chương trình GDQP&AN 79

Tiểu kết chương 2 80

Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 82

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 82

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu của hoạt động dạy học chương trình GDQP&AN 82

3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 82

3.1.3 Đảm bảo tính vừa sức và khả thi 83

3.2 Các biện pháp giáo GDTTD cho SV qua chương trình học GDQP&AN tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 83

3.2.1 Biện pháp 1:GDTTDT cho SV thông qua sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học trên lớp 83

3.2.2 Biện pháp 2: GDTTDT cho SV thông qua tổ chức các hoạt động ngoại khóa chương trình GDQP&AN 86

3.2.3 Biện pháp 3: GDTTDT cho SV thông qua tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chủ đề TTDT trong dạy học chương trình GDQP&AN 89

Trang 8

3.2.4 Biện pháp 4: GDTTDT cho SV Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

thông qua hoạt động các câu lạc bộ chương trình học 92

3.3 Thực nghiệm sư phạm 94

3.3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 94

3.3.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 94

3.3.3 Nội dung thực nghiệm 94

3.4 Quy trình thực nghiệm 95

3.5 Kết quả thực nghiệm 95

3.5.1 Kết quả so sánh thực nghiệm bằng thang đo tự đánh giá của sinh viên 96

3.5.2 Kết quả so sánh thực nghiệm bằng điểm số cuối khóa 104

3.6 Kết luận thực nghiệm 104

3.6.1 Đóng góp về mặt lý luận 105

3.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 105

Tiểu kết chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HĐGDNGLL

Giáo dục quốc phòng và an ninh GDQP&AN

Giáo dục truyền thống dân tộc GDTTDT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu GDTTDT cho SV 47 Bảng 2.2 Kết quả phỏng vấn GV về việc thực hiện các mục tiêu GDTTDT

trong dạy học chương trình GDQP&AN 52 Bảng 2.3 Thực trạng xây dựng nội dung GDTTDTcho SV thông qua dạy

học chương trình GDQP&AN 53 Bảng 2.4 Nội dung GDTTDT cho SV qua chương trình học GDQP&AN 55 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng sử dụng hình thức

GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN 56 Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng phương pháp GDTTDT cho SV thông qua

dạy học chương trình GDQP&AN 59 Bảng 2.7 Đánh giá của sinh viên về thực trạng sử dụng hình thức GDTTDT

thông qua dạy học chương trình GDQP&AN 60 Bảng 2.8 Kết quả phỏng vấn về thực trạng sử dụng hình thức và phương

pháp GDTTDT trong dạy học chương trình GDQP&AN 63 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về kết quả GDTTDT cho SV thông qua

dạy học chương trình GDQP&AN 65 Bảng 2.10 Tự đánh giá của SV về kết quả GDTTDT thông qua dạy học

chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh 67 Bảng 2.11 Kết quả phỏng vấn về thực trạng sử dụng phương pháp đánh giá

GDTTDT trong dạy học chương trình GDQP&AN 69 Bảng 2.12 Thực trạng về điều kiện tổ chức giáo dục truyền thống dân tộc cho

sinh viên thông qua dạy chương trình GDQP&AN 71 Bảng 3.1 Hệ thống các nội dung GDTTDT qua hoạt động dạy học trên lớp

của chương trình GDQP&AN 84 Bảng 3.2 Hệ thống các nội dung GDTTDT qua hoạt động tham quan, ngoại

khóa của chương trình GDQP&AN 86 Bảng 3.3 Hệ thống các nội dung GDTTDT qua tổ chức cuộc thi của chương

trình GDQP&AN 89

Trang 11

Bảng 3.4 Hệ thống các nội dung GDTTDT qua hoạt động câu lạc bộ về

chương trình GDQP&AN 92

Bảng 3.5 Kết quả tự đánh giá lớp đối chứng 97

Bảng 3.6 Kết quả tự đánh giá lớp thực nghiệm 98

Bảng 3.9 So sánh sự khác biệt giữa hai trung bình tổng thể 103

Bảng 3.10 So sánh sự khác biệt giữa điểm số cuối khóa 104

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác giáo dục TTDT cho

sinh viên thông qua dạy học chương trình GDQP&AN………… 46Biểu đồ 2.2 Biểu đồ đánh giá mức độ tiến hành kiểm tra đánh giá việc giáo

dục TTDT của giảng viên và kết quả tự đánh giá của sinh viên 70

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do cho chọn đề tài

Có thể khẳng định rằng bất cứ một quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển vững chắc đều phải đẩy mạnh, công tác giáo dục và đào tạo Giáo dục và đào tạo (GDĐT) Việt Nam có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam

Ngày nay sinh viên là lực lượng tiên phong xung kích đi đầu trong thực hiện chiến lược nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong sứ mệnh cao cả đó, giáo dục truyền thống dân tộc (GDTTDT) cho sinh viên (SV) là một nhiệm vụ và có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Trong truyền thống quý báu đó của dân tộc Việt Nam, nổi bật lên

đó là giá trị TTDT như: tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, sức mạnh của toàn dân… Vì vậy, hoạt động giáo dục TTDT là một phần không thể thiếu để hình thành và phát triển đạo đức, nhân cách của SV Đặc biệt, trong bối cảnh đất nước đang hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cho nên việc GDTTDT cho SV càng phải được coi trọng

Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành

Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định: “Giáo

dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả”

Ngày nay với sự bùng nổ về thông tin khoa học hiện đại, tiên tiến trên thế giới,

ít nhiều đã làm thay đổi đến tinh thần, cuộc sống, sinh hoạt của dân tộc; tuy nhiên lịch

sử Việt Nam có TTDT vô cùng quý giá như: tinh thần đoàn kết dân tộc, truyền thống yêu nước, nhân ái, khoan dung, độ lượng, truyền thống hiếu học…Truyền thống quý giá đó mang nét đậm đà bản sắc dân tộc văn hóa Việt Nam, những giá trị

ấy được GD rất sâu rộng đến toàn thể nhân dân trong xã hội

Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, Đảng, Nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Qua những năm đổi mới đất nước

ta đã thu được những thành tựu rất to lớn và hiệu quả, đó là không còn khủng

Trang 14

hoảng về kinh tế-xã hội có sự tăng trưởng về kinh tế, mở rộng quan hệ đối tác là bạn với rất nhiều nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, tình hình chính trị, kinh tế

ổn định, QPAN được đầu tư, tăng cường phát triển ngày càng vững chắc

Điều này cho thấy mục tiêu, nhiệm vụ GD hiện nay rất chú trọng đến GD cho

SV trở thành công dân có ích trong xã hội, như thay đổi phương pháp học tập, chủ động tham gia vào nội dung, chương trình giáo dục TTDT Đảng ta đặt ra yêu cầu cần phải gắn tăng trưởng kinh tế gắn với giáo dục TTDT, công bằng xã hội, đồng thời phải bảo tồn và giữ gìn những giá trị TTDT Việt Nam

Thực tiễn cho rằng, tương lai của mỗi dân tộc phụ thuộc một phần rất lớn ở thế

hệ trẻ nói chung, SV nói riêng Chúng ta phải làm gì để giữ vững, định hướng XHCN khi thế hệ trẻ bị phai nhạt lý tưởng, xa rời truyền thống, lịch sử, văn hóa của dân tộc, không ít SV có thái độ ứng xử, biểu hiện tình cảm thái quá như trong các hoạt động giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thiếu ý thức trong giữ gìn giá trị TTDT Bên cạnh đó, một hiện tượng đáng báo động của thế hệ trẻ nói chung, SV nói riêng trong việc hội nhập, tiếp thu văn hóa thế giới, du nhập những hoạt động văn hóa tiêu cực, không phù hợp thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam

Trong điều kiện đất nước đổi mới, chúng ta chuẩn bị “hành trang” gì cho SV? Điều không thể thiếu được đó là “giáo dục truyền thống dân tộc”, những TTDT đáng tự hào của lịch sử qua mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Tất cả các điều đó đã và đang giúp cho thế hệ trẻ nói chung, SV Việt Nam nói riêng nâng cao bản lĩnh chính trị của mình, đứng trước những khó khăn và thách thức của cuộc sống hiện đại

Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định vị trí chức năng của chương trình học giáo dục quốc phòng và an ninh

Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) cho HS, SV có vị trí quan trọng thuộc chương trình GD-ĐT của hệ thống GD quốc dân, có ý nghĩa đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn

Trang 15

bản, toàn diện GD-ĐT và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, GDQP&AN cho HS, SV còn có những điều cần quan tâm giải quyết

Trên cơ sở mục tiêu và nội dung trong DH chương trình GDQP&AN, lồng ghép nội dung một cách phù hợp với đặc điểm và trình độ của SV; chú trọng kết hợp các hình ảnh minh họa; tổ chức cho SV tham quan bảo tàng, nhà truyền thống, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ, khu di tích lịch sử cách mạng, nghe nhân chứng lịch sử kể chuyện và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chơi các trò chơi dân gian, nâng cao kỹ năng sống, thông qua hình ảnh lịch sử, các hiện vật mang tính giáo dục, tổ chức hội thi, hội thao…

Công tác dạy học chương trình GDQP&AN những năm qua Trường ĐHCN

TP Hồ Chí Minh thường xuyên chú trọng, nâng cao chất lượng dạy học cho SV, lãnh đạo các cấp luôn bám sát chủ trương, đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng; quán triệt sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về GDQP&AN, kịp thời đề ra các chủ trương, biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng hiệu quả GDQP&AN cho SV, chủ động phối hợp với các lực lượng chức năng thống nhất, nội dung, chương trình, thời gian, đối tượng SV, điều kiện cơ sở vật chất, thao trường, bãi tập… để xây dựng kế hoạch giảng dạy một cách khoa học, chính xác, hiệu quả

Những thành tựu đạt được trong hoạt động GDTTDT vẫn còn một số những bất cập trong GDTTDT qua dạy học chương trình GDQP&AN đó là: Một bộ phận

GV, HS, SV nhận thức chưa đầy đủ, sâu sắc về vị trí, vai trò của chương trình học Đội ngũ GV GDQP&AN chưa bảo đảm chất lượng, là chương trình học chính khóa, nhưng trên thực tế chương trình học này chưa được, quan tâm, đầu tư tương xứng Chương trình GDQP&AN thời gian qua hoạt động khá hiệu quả, song có thời điểm luôn quá tải trước sự gia tăng lưu lượng SV, chất lượng GD có nội dung kết quả chưa cao, rèn luyện kỷ luật của SV còn hạn chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cũng còn bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặc thù của chương trình học

Để thực hiện tốt GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN, chú trọng gắn nội dung của chương trình học với GDTTDT Ngoài ra, còn cập nhật, lồng ghép nội dung về quân sự, quốc phòng nhằm cung cấp thông tin,

Trang 16

định hướng tư tưởng, xây dựng ý thức chính trị cho SV trước những vấn đề lớn đang đặt ra của đất nước

Mặc dù vậy, thực tiễn GDTTDT cho SV qua chương trình GDQP&AN tại các Trường Đại học nói chung và Trường Đại học Công nghiệp TP HCM nói riêng vẫn chưa thực sự đi sâu vào giáo dục vấn đề này, có nhiều lí do dẫn đến thực tiễn trên như chương trình quá nặng, nhiều nội dung, đội ngũ GV vẫn còn chưa có nhiều đổi mới về phương pháp giảng dạy và sự quan tâm của SV với chương trình này chưa cao Chính vì lẽ đó, chúng ta cần có nghiên cứu sâu về lí luận và thực tiễn về GDTTDT cho SV qua chương trình GDQP&AN để đề ra biện pháp thích hợp cải tiến tình trạng trên

Với lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh

viên thông qua dạy học chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp

phần khiêm tốn của mình vào việc nâng cao chất lượng GTTDT cho SV Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lí luận và đánh giá thực trạng công tác GDTTDT cho

SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh nhằm đề xuất một số biện pháp để nâng cao hoạt động GDTTDT cho SV qua chương trình GDQP&AN ở Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục phẩm chất cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh nhằm hướng đến mục đích giáo dục toàn diện

Trang 17

nhân cách cho SV Trong những năm qua GDTTDT cho SV đã đạt được những kết quả nhất định như nhận thức của giảng viên về vai trò quan trọng của chương trình GDQP&AN, cơ sở vật chất được trang bị đồng bộ…, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, hạn chế như về sự quan tâm của SV với chương trình học, sự chậm trễ đổi mới phương pháp của GV Nếu hệ thống hóa được lý luận và đánh giá được đúng thực trạng về GDTTDT, đề xuất các biện pháp giáo dục cho SV một cách hợp lý, khoa

học sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả trong GDTTDT cho SV

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục TTDT cho SV thông qua dạy học

chương trình GDQP&AN tại Trường Đại học

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng GDTTDT cho SV thông qua dạy

học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất biện pháp giáo dục TTDT cho SV thông qua dạy học chương

trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

5.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm sinh viên đại học

6 Phạm vi nghiên cứu

Giáo dục TTDT cho SV đại học thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh hiện nay

Phạm vi khảo sát: tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh từ năm 2017 đến 2019

Đối tượng khảo sát: CBQL, GV, SV Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường

ĐHCN TP Hồ Chí Minh đối với SV đại học các khối ngành công nghiệp

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Cơ sở phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Giáo dục truyền thống dân tộc cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường Đại học trước hết là một bộ phận của hệ thống giáo dục cho

SV Đại học (ĐH), được cấu thành bởi nhiều yếu tố như: mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp, các đối tượng tham gia… Các yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đó tạo thành cấu trúc của GDTTDT Qua việc nghiên cứu sẽ phát

Trang 18

hiện được những yếu tố chưa sâu sắc để từ đó có thể tác động một cách phù hợp, trọng tâm trong GDTTDT thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Giáo dục truyền thống dân tộc cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường Đại học đã diễn ra theo quy luật phát triển cho tới ngày nay, nhiều hình thức, nhiều phương pháp khác nhau trong đó có GDTTDT Quan điểm trên giúp người nghiên cứu phát hiện những nội dung còn hạn chế trong GDTTDT Bên cạnh đó, đề tài có kế thừa lịch sử nghiên cứu, bảo đảm tính lịch sử cụ thể một cách hợp lý, khoa học

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Người nghiên cứu vận dụng quan điểm thực tiễn để lựa chọn đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp khi tiến hành khảo sát, nghiên cứu GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường Đại học; qua đó đề xuất biện pháp thích hợp với thực tiễn giáo dục

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa… các đề tài, văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, những tư liệu, tài liệu lý luận về GDTTDT, kết quả nghiên cứu lý thuyết và kết quả khảo sát, đánh giá GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường Đại học

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục tiêu: Phương pháp thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng giáo dục TTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường Đại học Đề tài thiết lập các bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý cấp trường, Phòng chức năng, Khoa, GV, SV chính quy Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

- Nội dung khảo sát: Về thực trạng hoạt động giáo dục và thực trạng GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN Thành phố

Hồ Chí Minh

- Đối tượng khảo sát: CBQL, GV, SV Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

Trang 19

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

- Mục tiêu: Phỏng vấn, thu thập ý kiến của CBQL, GV, SV, nhằm thu thập những thông tin, dữ liệu chưa thể hiện rõ trong phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, đồng thời tìm hiểu rõ hơn thực trạng GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất

- Nội dung: Sử dụng hình thức phỏng vấn 7-8 câu hỏi soạn sẵn tập trung vào các vấn đề GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm, thực nghiệm sư phạm

- Mục tiêu: Thu thập các minh chứng cụ thể từ sản phẩm, thực nghiệm sư phạm của hoạt động giáo dục để minh chứng cho việc GDTTDT cho SV đại học thông qua dạy học chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh

- Nội dung: Các chủ đề về GDTTDT cho sinh viên thông qua chương trình GDQP&AN, so sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

7.2.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Mục tiêu: Nhằm chứng minh tính đúng đắn khi thực hiện trong thực tế tổ chức GDTTDT cho SV thông qua chương trình GDQP&AN Nội dung thực nghiệm là một trong những biện pháp đã được đánh giá cao về tính khả thi và cần thiết để tiến hành thực nghiệm sư phạm Đồng thời, chọn những GV giảng dạy chương trình GDQP&AN tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh để làm lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

Cách thực hiện: Tổ chức thực nghiệm và thu kết quả thực nghiệm để phân tích

và đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trước và sau khi thực nghiệm thông qua

sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 với độ tin cậy Cronbach’s Alpha =95%

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

- Mục tiêu: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp này để phân tích xử lý số liệu các bảng hỏi nhằm đánh giá đúng thực trạng và làm cơ sở đề xuất biện pháp

- Nội dung: Xử lý thống kê các nội dung liên quan trong phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 20

- Cách thức thực hiện: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 xử lý kết quả thông kê

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Vận dụng được hệ thống cơ sở lí luận về GDTTDT cho SV qua chương

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có phần mở đầu, nội dung luận văn, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, trong đó phần nội dung luận văn có 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên

thông qua dạy học chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trường Đại học

Chương 2: Thực trạng giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên thông qua

dạy học chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Biện pháp giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên thông qua

dạy học chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 21

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC

TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC CHO SINH VIÊN THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ

AN NINH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Vấn đề giáo dục đạo đức con người nói chung và giáo dục truyền thống dân tộc (GDTTDT) nói riêng đã được một số nhà tư tưởng giáo dục bàn luận từ khá sớm Khổng Tử (551-479 TCN) nhà giáo dục tiêu biểu của Trung Quốc cổ đại luôn luôn đề cao vài trò của việc giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho con người

Tư tưởng về giáo dục của ông được nhìn nhận là “Khổng tử đánh giá cao vai trò

của giáo dục; Coi trọng giáo dục đạo đức trong nhân cách con người”(Bùi Minh

Hiền và Nguyễn Quốc Trị, 2016) Soocrat nhà tư tưởng giáo dục cổ đại Hy Lạp

cũng được coi là “rất quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức” (Bùi Minh Hiền và

hành vi có văn hóa Trong tác phẩm “Những quy tắc hành vi soạn cho thanh niên”

ông đã phân tích rất tỉ mỉ những yêu cầu về đạo đức và nội dung giáo dục đạo đức (Bùi Minh Hiền và Nguyễn Quốc Trị, 2016)

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, các nhà giáo dục Xô Viết đã xây dựng cơ

sở phương pháp luận trong giáo dục và đề xuất những phương pháp giáo dục mới A.S.Makarenko cho rằng giáo dục là một công việc không được phép sai lầm Cụ thể ông đã đưa ra những nguyên tắc giáo dục đầy ý nghĩa đó là phải tôn trọng và yêu cầu cao đối với con người

GDTTDT được các quốc gia trên thế giới rất quan tâm và thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau, song chủ yếu được thực hiện bằng việc chú trọng giảng

Trang 22

dạy chương trình Lịch sử trong các trường học Mỗi một dân tộc trên thế giới không phân biệt chủng tộc, màu da, dân tộc, tôn giáo, hay chế độ chính trị đều có hệ thống giáo dục TTDT cho riêng mình Các học giả cũng cho rằng, sự phát triển của các giá trị, phẩm chất đạo đức, tinh thần yêu nước, tinh thần yêu dân tộc và sự hội nhập

đã tạo ra một nền văn hóa đặc sắc, phong phú và đa dạng trong lịch sử dân tộc Điển hình như ở Mỹ, từ đầu thập niên 1960, các nhà giáo dục mới có cách nhìn mới toàn diện, đầy đủ hơn về bộ chương trình Lịch sử trong nhà trường Sự thiếu hụt kiến thức lịch sử của học sinh, sinh viên đặc biệt là kiến thức về lịch sử xã hội và lịch sử văn hóa đã khiến cho các nhà hoạch định chính sách phải xem xét lại công tác dạy

và học lịch sử trong các trường phổ thông Tại Canada, chính phủ đặc biệt chú trọng đến việc tăng cường kiến thức lịch sử cho học sinh trong nhà trường nói riêng và cho công dân Canada nói chung, trong đó có việc kiểm tra kiến thức lịch sử bắt buộc đối với những người nhập cư muốn trở thành công dân Canada nhằm giáo dục truyền thống dân tộc cho từng công dân của mình

Một số nước ở châu Á như Nhật Bản, Singapore và nhiều quốc gia khác đều đưa nội dung GDTT cho công dân của mình qua chương trình Lịch sử và một số chương trình khác, đặc biệt thể hiện rõ nét trong cấu trúc chương trình giáo dục của

họ, luôn hướng đến việc giáo dục nét riêng theo đặc trưng theo nguồn gốc dân tộc của mỗi công dân

Như vậy, GDTTDT là một phần không thể thiếu để phát triển đạo đức, nhân cách người học Tư tưởng giáo dục của các nhà giáo dục tiêu biểu trong lich sử và nội dung giáo dục của các nước trên thế giới đã đặc biệt quan tâm đến nghiên cứu

về vấn đề này khá sớm, hiện tại các nội dung này đang được các quốc gia đưa vào trong chương trình giáo dục và đào tạo cho HS, SV của mình

1.1.2 Tại Việt Nam

Truyền thống dân tộc là một trong những giá trị cao đẹp nhất trong nền tảng đạo đức của con người Việt Nam Từ trước tới nay, vấn đề này luôn được các nhà khoa học tìm hiểu và nghiên cứu Có nhiều giá trị TTDT được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập, phân tích trong đó nổi bật là những giá trị: yêu nước, bất khuất, anh hùng trong dựng nước và giữ nước; uống nước nhớ nguồn, đoàn kết, nhân hậu, cần

Trang 23

cù, lao động sáng tạo; hiếu học, tôn sư trọng đạo, trọng dụng hiền tài; hòa hiếu, yêu chuộng hòa bình (Hồ Chí Minh toàn tập, 2000)

Qua nghiên cứu về các công trình của nhiều tác giả về vấn đề GDTTDT cho thanh niên và HS, SV, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều tác giả nghiên cứu ở những khía cạnh tương đối đa dạng, từ khoa học Triết học; Tâm lí học; Văn hóa học; Giáo dục học;… trong phạm vi nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình, chúng tôi chỉ khái quát những công trình của các nhà nghiên cứu tiêu biểu sau:

Tác giả Trần Văn Giàu là một trong những nhà khoa học có nhiều nghiên cứu sâu sắc về giá trị tinh thần TTDT cũng như công tác giáo dục về các giá trị này Trong

tác phẩm “Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam” năm 1980 Ông cho

rằng: trong các giá trị văn hóa tinh thần TTDT ta thì chủ nghĩa yêu nước luôn được

xếp ở vị trí đầu tiên Nó trở thành “tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị của các giá

trị” là “động lực tình cảm lớn nhất, đồng thời là bậc thang cao nhất trong hệ thống các giá trị đạo đức của dân tộc.” (Trần Văn Giàu, 1980)

Tác giả Thái Duy Tuyên và cộng sự đã có những nghiên cứu sâu sắc về định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam giai đoạn những năm đầu 1990 đã xác định

hệ thống các giá trị thanh niên Việt Nam, trong đó xem giá trị TTDT là nền tảng cốt lõi của các nội dung mà giáo dục cần hình thành, nhóm tác giả cũng đã xác định các tiêu chí và các giá trị cụ thể của TTDT Việt Nam cần giáo dục và phát triển cho thanh niên trong thời kì hội nhập (Thái Duy Tuyên et al., 1993)

Trong công trình nghiên cứu đề tài cấp nhà nước, nhóm tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Mạc Văn Trang đã phân tích sâu sắc tính cấp thiết về giá trị cũng như nội dung

cơ bản của lý luận về giá trị, định hướng giá trị Từ đó tác giả đã đưa ra nhưng nguyên tắc, nội dung, con đường giáo dục giá trị đạo đức của Việt Nam hiện tại (Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc Mạc Văn Trang, 1995)

Công trình “Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hoá” do

Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên đồng chủ biên, đã tổng hợp các bài

viết của nhiều tác giả trình bày trong Hội thảo Quốc tế “Giá trị truyền thống trước

những thách thức của toàn cầu hóa” được tổ chức tại Hà Nội vào tháng 5/2001

Các bài tham luận đều tập trung làm rõ các vấn đề giá trị và giá trị truyền thống, về

Trang 24

nội dung, vị thế của giá trị dân tộc trước thách thức của toàn cầu hoá, đồng thời chỉ

ra việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc trong xu thế toàn cầu hoá (Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên, 2002) Cùng với những vấn đề này còn có

những công trình như “Giá trị truyền thống Việt Nam trước thách thức của toàn cầu

hóa” (2002) của Đỗ Huy Với bài viết “Tác động của toàn cầu hóa đến truyền thống cần cù, tiết kiệm của dân tộc Việt Nam” (Mai Thị Quý 2007)

Trong công trình Giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ ngày nay tác giả Nghiêm Đình Vỳ và cộng sự đã xem vấn đề truyền thống yêu nước là cốt lõi của truyền thống dân tộc, được hình thành và bồi đắp từ thế hệ này qua thế hệ khác Nó trở thành sức mạnh tinh thần và vật chất của nhân dân trong lao động sản xuất, sáng tạo và đấu tranh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Nghiêm Đình Vỳ, 2010)

Luận án tiến sĩ Triết học “Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc với việc xây dựng

lối sống mới cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay” Tác giả

xác định rõ tầm quan trọng của giá trị đạo đức truyền thống với việc xây dựng lối sống mới cho SV Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay (Nguyễn Thị Thanh Hà, 2014)

Từ những thành quả nghiên cứu công trình cấp nhà nước, nhóm tác giả Phạm

Minh Hạc, Thái Duy Tuyên đã xuất bản công trình công trình rất công phu về “định

hướng giá trị con người Việt Nam thời kì đổi mới và hội nhập” Trong tác phẩm

này, nhóm tác giả đã tập trung phân tích rất chi tiết về thực trạng định hướng giá trị của con người Việt Nam, những tiêu chí đánh giá các giá trị, trong đó các giá trị về TTDT được nhóm nghiên cứu phân tích và đặt lên hàng đầu trong các giá trị quan

trọng khác (Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên, 2012) “Các giá trị truyền thống

và con người Việt Nam hiện nay” con người Việt Nam, mục tiêu và động lực phát

triển kinh tế xã hội “Tác giả cho rằng truyền thống được hình thành do những yếu tố thường xuyên tác động đến cuộc sống của con người Việt Nam (Phan Huy Lê và

Vũ Minh Giang, 1996) “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” cuấn sách đi sâu phân tích cơ sở khoa học của chiến lược phát triển

con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (Phạm Minh Hạc, 2002)

Trang 25

Năm 2015, công trình nghiên cứu luận án của Bùi Thanh Thủy về “Giáo dục giá

trị văn hóa tinh thần TTDT với việc hình thành và phát triển nhân cách SV Việt Nam hiện nay” đã phân tích và làm sáng tỏ vai trò và ý nghĩa của giáo dục giá trị

văn hóa tinh thần TTDT tới việc hình thành và phát triển nhân cách cho SV Việt Nam hiện nay cũng như đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục này (Bùi Thanh Thủy, 2015)

Nhóm tác giả Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt đã phân tích tầm quan trọng và nội dung phát huy giá trị văn hóa TTDT trong xây dựng nhân cách SV; đồng thời khái quát thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc phát huy giá trị văn

hóa truyền thống xây dựng nhân cách SV trong công trình “Phát huy giá trị đạo đức

truyền thống trong xây dựng lối sống mới cho sinh viên Việt Nam hiện nay” (Lương

Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt, 2017) Cùng với chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa

nhân văn, hiếu học trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam “Hiếu

học - một giá trị văn hóa truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam” (Trần Thị

Trâm, Tạp chí Lý luận chính trị và truyền thông 2012)

Nhìn chung các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự kế thừa và phát huy những giá trị giáo dục đạo đức TTDT ở nước ta hiện nay Những công trình này là nền tảng đặc biệt quan trọng để chúng ta xây dựng những giải pháp giáo dục TTDT cho thế hệ trẻ Mặc dù công trình nghiên cứu về giá trị TTDT và TTDT cho thế hệ trẻ tương đối nhiều tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên vẫn còn một số những hạn chế trong việc GDTTDT cho sinh viên Việt Nam trong giai đoạn CNH, HĐH Đặc biệt, đối với đặc trưng chương trình GDQP&AN trong trường đại học là chương trình học bắt buộc, có tác dụng lớn trong GDTT này, tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc về nội dung này

Trên cơ sở tiếp thu những thành quả các công trình nghiên cứu của các tác giả đã

để lại, chúng tôi kế thừa và nghiên cứu hoạt động GDTTDT cho SV Trường ĐHCN

TP Hồ Chí Minh qua dạy học chương trình GDQP&AN nhằm đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng hiệu quả trong hoạt động GDTTDT cho SV tại Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu mới

Trang 26

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Truyền thống dân tộc

 Truyền thống:

Theo Từ điển Giáo dục học: “Truyền thống là các yếu tố di sản văn hóa và xã

hội được lưu truyền từ đời này sang đời khác và được lưu giữ trong từng xã hội, cộng đồng, khu vực và các nhóm xã hội trong thời gian lâu dài Truyền thống được thể hiện dưới dạng các định chế xã hội, các chuẩn mực hành động, các giá trị tư tưởng – văn hóa, các phong tục, tập quán, các nghi thức, lễ hội dân gian và tôn giáo.v.v Trong truyền thống có cái đã lỗi thời, không còn giá trị, có cái vẫn giữ nguyên giá trị và có tác dụng thúc đẩy xã hội tiến bộ lên mãi” (Bùi Hiền, Nguyễn

Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh và Vũ Văn Tảo, 2001) Còn tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: Truyền thống là cái ổn định, trường tồn, lưu truyền từ thế hệ này sang thế

hệ khác (Thái Duy Tuyên, 2005) Theo tác giả Trần Văn Giàu cho rằng: “Truyền thống thì có cái tốt, cái xấu nhưng khi chúng ta nói đến giá trị truyền thống thì ở đây chỉ có cái tốt mà thôi vì chỉ có cái tốt mới được gọi là giá trị Thậm chí, không phải mỗi cái gì tốt thì đều được gọi là giá trị mà phải là những cái tốt phổ biến, cơ bản, tác dụng tích cực cho đạo đức, luân lý, có cả tác dụng hướng dẫn sự nhận định

và hướng dẫn sự hành động thì mới được mang danh nghĩa là giá trị truyền thống”.(Trần Văn Giàu, 2000)

Như vậy, cơ bản các tác giả đều thống nhất xu hướng tiếp cận khái niệm xem truyền thống là những giá trị xã hội tương đối ổn định được lưu giữ và truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác trên cơ sở gìn giữ phát huy những giá trị đó Những giá trị xã hội đó là những kinh nghiệm trong sản xuất, chiến đấu chống giặc ngoại xâm

và cũng có thể là những lối sống, nếp sống, phong tục tập quán, những chuẩn mực

về đạo đức Truyền thống được lưu giữ dưới nhiều hình thức rất khác nhau như: hiện vật, tài liệu, tranh ảnh, di tích lịch sử, văn hóa, trong sinh hoạt, lối sống, trong các tác phẩm văn học nghệ thuật… Có những giá trị truyền thống tinh thần đã được đúc kết thành chân lý, tạo nên bản sắc của mỗi dân tộc

Từ những nghiên cứu về khái niệm truyền thống của các tác giả và những phân tích trên, trong luận văn này, chúng tôi xác định khái niệm truyền thống như

Trang 27

sau: “Theo nghĩa tổng quát nhất, truyền thống đó là những yếu tố di tồn của văn

hóa, xã hội thể hiện trong chuẩn mực hành vi, tư tưởng, phong tục tập quán, thói quen, lối sống và cách ứng xử của một cộng đồng người được hình thành trong lịch

sử và đã trở nên ổn định, được truyền từ đời này sang đời khác và được giữ lâu dài” (Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên, 2002)

Thứ hai: Xu hướng cho rằng TTDT là những giá trị, di tồn của văn hóa, xã hội

có thể mang tính tích cực nhưng cũng có thể mang tính tiêu cực, giá trị đó gây ra những kìm hãm cho sự phát triển của dân tộc

Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi tiếp cận khái niệm TTDT theo ý nghĩa

tích cực, chúng tôi cho rằng: Truyền thống dân tộc đó là những giá trị tốt đẹp của

một dân tộc, một quốc gia lưu truyền từ đời này sang đời khác, từ thế này sang thế

hệ khác, tạo nên bản sắc riêng về giá trị văn hóa, xã hội của một dân tộc, tạo ra sức mạnh và sản sinh ra các giá trị mới đem lại lợi ích cho dân tộc và con người trong

xã hội đó

1.2.2 Giáo dục truyền thống dân tộc

Theo tác giả Trần Thị Hương: Hoạt động giáo dục là một bộ phận của hoạt

động giáo dục tổng thể nhằm tổ chức hướng dẫn người được giáo dục hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, lao động, phát triển thể lực, những hành vi, thói quen ứng xử (Trần Thị Hương, 2017) Như vậy, có thể

hiểu giáo dục truyền thống dân tộc là một nội dung giáo dục phẩm chất cho học sinh, sinh viên được thực hiện trong nhà trường

 Giáo dục truyền thống dân tộc:

Hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tự giác, tích cực, chủ động tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển những phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu

Trang 28

của xã hội (Trần Thị Hương, 2017) Giáo dục TTDT cho HS, SV là một trong

những hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) đặc biệt quan trọng ngày nay Từ điển

Giáo dục học giải thích: Giáo dục truyền thống là một bộ phận quan trọng của giáo

dục nhằm cung cấp những hiểu biết về những suy nghĩ, hành động, thói quen hình thành từ tâm linh, lối sống lâu đời còn lưu giữ tới ngày nay, để thế hệ trẻ trân trọng; gìn giữ và phát huy mãi Nội dung giáo dục truyền thống chỉ bao hàm những giá trị văn hóa tinh hoa của dân tộc, có tác dụng đoàn kết, gắn bó đồng bào để nhân lên sức mạnh đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Bùi Hiền,

Nguyễn Văn Giao et al., 2001)

Giáo dục TTDT cho SV Trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có

kế hoạch của nhà giáo dục TTDT nhằm hình thành thế giới quan khoa học

 Giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên

Chúng tôi cho rằng giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên là: Giáo dục

truyền thống dân tộc cho sinh viên là hoạt động có tổ chức, mục đích của giảng viên tới sinh viên để hình thành nhận thức, thái độ, hành vi và thói quen phù hợp với các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc theo mục tiêu, yêu cầu của nhà trường và xã hội đề ra

1.2.3 Giáo dục TTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

Chương trình GDQP&AN có nhiều ưu việt trong giáo dục phẩm chất chính trị

và TTDT cho SV Từ những khái niệm công cụ trình bày trên, chúng tôi cho rằng:

Giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên thông qua dạy học chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh là hoạt động dưới vai trò chủ đạo của giảng viên giảng dạy chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh, sinh viên chủ động, tự giác, tích cực hình thành nhận thức, thái độ, hành vi và thói quen hành vi tương ứng với các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc thông qua việc dạy học chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh vừa đáp ứng được mục tiêu dạy học chương trình học nói chung vừa đạt được mục tiêu giáo dục truyền thống dân tộc cho sinh viên

TTDT Việt Nam có rất nhiều giá trị, do đó giảng viên căn cứ vào mục tiêu và nội dung dạy học chương trình GDQP&AN để lựa chọn những mục tiêu và nội dung nhằm tổ chức GDTTDT cho hợp lí Trong hoạt động giáo dục này luôn phải

Trang 29

đảm bảo nguyên tắc vừa đáp ứng mục tiêu và nội dung TTDT vừa phải đạt các mục tiêu và nội dung của chương trình đưa ra

Hoạt động giáo dục TTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN được thực hiện qua các con đường sau: dạy học trên lớp, hoạt động ngoại khóa chương trình học và quá trình tự giáo dục của học sinh sau khi học tập chương trình này Người GV dạy chương trình GDQP&AN cần phải linh hoạt sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học đa dạng để chuyển tài những nội dung giáo dục TTDT cho SV

Kết quả của quá trình giáo dục TTDT cho SV qua chương trình GDQP&AN là hình thành được tri thức về các giá trị TTDT, biết tự hào, trân trọng, gìn giữ và phát huy các giá trị đó, đặc biệt là phải vận dụng linh hoạt các giá trị TTDT trong đời sống, học tập, rèn luyện và trong công tác sau khi tốt nghiệp

1.3 Đặc điểm của sinh viên trường đại học khối ngành công nghiệp

1.3.1 Đặc điểm nhận thức trong HĐ học tập của SV khối ngành công nghiệp

Một trong những quá trình tâm lý diễn ra trong hoạt động học tập của SV khối ngành công nghiệp và nói lên đặc trưng mạnh mẽ về trí óc, tác phong công nghiệp

và sự khéo léo trình độ chuyên chương trình kỹ thuật, có kiến thức về khoa học tự nhiên và nhận thức của ngành công nghiệp Đặc điểm quá trình nhận thức ở SV khác với lứa tuổi HS và về sự phát triển, tính chọn lọc và tính độc lập sáng tạo, thái

độ kiên trì, nhẫn nại, có tính kỷ luật cao, khéo léo, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học công nghệ

Trong quá trình học tập của SV khối ngành công nghiệp việc tiếp thu nội dung học tập có sự chọn lọc rất cao SV thường chỉ quan tâm đến những thông tin trong bài giảng, giáo trình, tạp chí khoa học kỹ thuật, … có liên quan đến ngành công nghiệp Do đó, đòi hỏi GV phải quan tâm đến tính có ích của thông tin về phương pháp luận khoa học về khối ngành công nghiệp

Một số nội dung về khối ngành công nghệ kỹ thuật buộc SV phải sử dụng trí nhớ về khoa học kỹ thuật mới hoàn thành được yêu cầu học tập Để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập đòi hỏi SV phải tích lũy kinh nghiệm những tri thức, những

Trang 30

thông tin, những kỹ năng cần thiết qua đó hình thành kỹ năng, thái độ phù hợp với khối ngành công nghiệp

Quá trình nhận thức là trạng thái chú ý của SV trong học tập, SV có sức tập trung chú ý cao độ, khối lượng chú ý lớn và thời gian lâu dài “Có thể nghe giảng thời gian liên tục từ 1-2 tiếng khi cần thiết” (Nguyễn Thạc et al., 2009)

1.3.2 Đặc điểm về tình cảm của sinh viên khối ngành công nghiệp

Tuổi của SV là lứa tuổi đẹp nhất trong thời gian học tập tại nhà trường Đây là thời kỳ biểu hiện sự trẻ trung, của cảm xúc, tình cảm như: tình yêu quê hương đất nước, yêu dân tộc, yêu cuộc sống, yêu đời, yêu lao động, tình bạn, tình yêu đôi lứa

SV rất yêu đời, tự tin và lạc quan, đặc biệt hơn là SV trong độ tuổi này có một phẩm chất rất quý: dám nghĩ dám làm, vươn tới tương lai, vượt qua những khó khăn thử thách, sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ để đạt được mục đích đã đề ra Do đặc điểm trên mà tình bạn ở SV có nhiều biểu hiện rất dễ nhận thấy như: trò chuyện, tâm sự, hoạt động các câu lạc bộ, hội SV, đoàn thành niên… Những hành vi đó chúng ta thấy khá nhiều ở giờ dạy trên lớp, giờ dạy ngoài thao trường và qua hoạt động ngoại khóa, dã ngoại ở ngoài nhà trường Do vậy, GV cần phải giúp đỡ SV để họ xây dựng được tình bạn, mối quan hệ tốt đẹp giúp nhau học tập cùng tiến bộ Khi nguyện vọng của SV phù hợp thì rõ ràng ý thức trách nhiệm trước yêu cầu của xã hội càng phát triển Nhờ có GDTTDT cho SV qua chương trình học GDQP&AN

mà SV yên tâm học tập, lao động xây dựng tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc, đây là yêu cầu quan trọng trong công tác GDTTDT cho SV thông qua chương trình học GDQP&AN

1.3.3 Đặc điểm xã hội của sinh viên khối ngành công nghiệp

Phần lớn SV hiện nay có độ tuổi từ 18-24, là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi

về thể lực sang trưởng thành về phương diện xã hội Đây cũng là giai đoạn SV khối ngành công nghiệp đang chuẩn bị tích lũy những kiến thức, năng lực, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện nay Theo nghiên cứu của B.G Ananhev, lứa tuổi SV là thời kì phát triển nhất, là giai đoạn ổn định tính cách, đặc biệt là họ đóng vai trò xã hội của người lớn (Nguyễn Thạc et al., 2009) Người SV khối ngành công nghiệp luôn có ý thức trong học tập nghề nghiệp rất cao, SV học

Trang 31

tập luôn xác định được mục tiêu, có kế hoạch cụ thể, xu hướng, ý thức là nghề nghiệp, khoa học kỹ thuật, chuyên chương trình SV khối ngành công nghiệp thường khéo léo, tỉ mỉ trong mọi công việc, rất mạnh mẽ trong động cơ học tập với ngành công nghiệp, hơn nữa là liên quan đến ngành nghề khối công nghiệp trong tương lai của mình

1.3.4 Đặc điểm nghề nghiệp trong tương lai của SV khối ngành công nghiệp

Phần lớn SV khối ngành công nghiệp của các trường học đều đáp ứng được nhu cầu của người học, sau khi ra trường sẽ tham gia lao động và nhu cầu việc làm, công tác tại các công ty, xí nghiệp, các doanh nghiệp trong và ngoài nước Trong hoạt động kết nối doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo bằng kết quả thực tế: tỉ lệ SV tốt nghiệp có việc làm trong nhiều năm cao, số lượng doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm đến ngày một nhiều hơn Từ những đặc điểm nghề nghiệp khối ngành công nghiệp đối với SV cũng như nhu cầu lao động của xã hội đối với

SV ngày càng lớn, chúng ta nhận thấy rằng với đặc thù là SV khối ngành công nghiệp, các hoạt động học tập của họ đều hướng đến việc hoàn thiện kiến thức, nâng cao tay nghề, có kinh nghiệm và trải nghiệm để phù hợp chuyên ngành, đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, cũng như nghề nghiệp khác trong toàn xã hội Lao động trong tương lai mà SV khối ngành công nghiệp hướng đến có những đặc điểm như sau:

- Về mục đích của lao động khối ngành công nghiệp: mục đích lao động khối

ngành công nghiệp đào tạo lao động phải toàn diện về kiến thức, tri thức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên chương trình, kiến thức khoa học cơ bản kỹ thuật và kỹ thuật cơ sở vững chắc, trình độ, năng lực, tay nghề thành thạo để SV bước vào công việc đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp và được xã hội chấp nhận

- Về đối tượng lao động: đối tượng lao động trong tương lai của SV khối

ngành công nghiệp Đối tượng lao động này cũng phát triển theo quy luật của xã hội Điều này đòi hỏi SV khối ngành công nghiệp phải nắm vững kiến thức, làm chủ công nghệ, các trang thiết bị máy móc, có kĩ năng nghề nghiệp, trình độ kỹ thuật cao, có kỹ năng, kỹ xảo, có tính tổ chức, tính kỷ luật cao, thái độ làm việc nghiêm

Trang 32

túc phù hợp với xã hội, đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Về công cụ lao động: để tác động đến đối tượng lao động, các kĩ sư cần sử

dụng phương tiện kĩ thuật, công cụ đặc biệt như trình độ, kinh nghiệm nắm bắt, tiếp cận nhanh và làm chủ về khoa học, công nghệ kỹ thuật, thiết bị máy móc tiên tiến

và hiện đại

- Về sản phẩm lao động: đối tượng lao động khối ngành công nghiệp là con

người, cùng với máy móc, trang thiết bị, khoa học kỹ thuật công nghệ và sản phẩm lao động tạo ra cũng lại là con người, khoa học kỹ thuật công nghệ, thiết bị máy móc tạo ra Song trong quá trình đào tạo nghề nghề nghiệp đều do giáo viên tổ chức

và điều khiển những con người đó đã có được trình độ chuyên chương trình, kỹ năng nghề nghiệp, trang bị toàn diện kiến thức để họ có kiến thức và tay nghề đáp ứng được nhu cầu của xã hội

- Về thời gian và không gian: thời gian lao động khối ngành công nghiệp được

phân chia theo thời gian phù hợp với tính chất công việc: theo quy chế chung trong giờ hành chính và ngoài giờ hành chính, đây là thời gian GV phải chuẩn bị tốt kế hoạch, nội dung, kiến thức để tiến hành giáo dục và đào tạo Những nội dung trên

có tác động qua lại với nhau Thời gian lao động của khối ngành công nghệ là ở các doanh nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp…

Với những đặc điểm nghề nghiệp trong tương lai như vậy, SV khối ngành công nghiệp cần phải nỗ lực hết sức mình trong học tập và rèn luyện, mới đáp ứng được yêu cầu của toàn xã hội

1.4 Hoạt động GDTTDT cho sinh viên Trường Đại học thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

1.4.1 Các giá trị TTDT cần giáo dục cho sinh viên Trường Đại học

Các giá trị TTDT là một trong những bộ phận trong hệ giá trị tinh thần của dân tộc trong lịch sử, được các thế hệ nối tiếp kế thừa và phát triển trở thành nền tảng, giá trị cốt lõi của xã hội Nói đến giá trị của TTDT là nói đến đặc thù của nền văn hóa Việt Nam với bản sắc đậm đà của dân tộc, được hình thành từ thế hệ trước đến thế hệ sau

Trang 33

Qua nghiên cứu các giá trị truyền thống con người và dân tộc Việt Nam của các tác giả khác nhau, chúng tôi xác định các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam của tác giả Thái Duy Tuyên bao gồm: (Thái Duy Tuyên, 2005)

Truyền thống yêu nước: Trên thế giới, có lẽ không có dân tộc nào phải trải qua

nhiều cuộc chiến tranh chống xâm lược hay đấu tranh để giành lại độc lập dựng nước và giữ nước như dân tộc Việt Nam Đó là nét đặc trưng nổi bật nhất của lịch

sử dân tộc Đồng thời, chính vì sự sống còn của dân tộc, của Tổ quốc, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết lại, nhất trí đồng lòng, vượt qua mọi hi sinh, gian khổ, phát huy mọi tài năng, trí tuệ, chiến đấu dũng cảm giành thắng lợi cuối cùng Và cũng có thể nói rằng, chỉ trong kháng chiến bảo vệ đất nước, bảo vệ nền độc lập dân tộc, ý thức, tình cảm và tâm hồn của những người Việt Nam yêu nước mới trở nên trong sáng,

chân thành và cao thượng hơn bao giờ hết

Chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là nét đặc trưng nổi bật nhất của truyền thống yêu nước Việt Nam Giữa những năm kháng chiến chống thực dân

Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: “Dân ta có một lòng nồng nàn

yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc

bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ,

to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và

lũ cướp nước”

Tinh thần đoàn kết dân tộc: Đoàn kết là một truyền thống nổi bật của dân tộc

Việt Nam trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước Đúc kết từ truyền thống lịch sử đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh thấu hiểu vai trò đặc biệt quan trọng của đại đoàn kết dân tộc và Người rút ra một nguyên lý chỉ có đoàn kết dân tộc mới giúp

dân tộc Việt Nam có được sức mạnh chiến thắng kẻ thù

Đánh giặc, giữ nước: Suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân

tộc Việt Nam có những lúc thăng, trầm nhưng phần lớn là thăng và chưa chịu khuất phục bất cứ kẻ thù nào dù đó là giặc ngoại xâm hay thiên nhiên nghiệt ngã… đó là

truyền thống quý báu của dân tộc ta Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc

Việt Nam mới chỉ làm rõ những vấn đề cơ bản trong truyền thống đánh giặc giữ nước Đồng thời phải thấm nhuần những truyền thống vẻ vang đã được trang bị,

Trang 34

chúng ta không ngừng học tập, tìm hiểu nhiều hơn nữa về truyền thống tốt đẹp của

dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước

Lòng nhân ái, khoan dung, độ lượng: Dân tộc Việt Nam từ khi lập quốc đã mở

rộng cửa đón nhận ảnh hưởng của các nền văn hóa trong khu vực, con người Việt Nam đạt tới sự hài hòa giữa con người với thiên nhiên, cá nhân với cộng đồng, gia đình với Tổ quốc, đạo với đời Đó cũng là cơ sở để hình thành nên tinh thần khoan

dung Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: Dân tộc ta là một dân tộc giàu lòng đồng tình

và bác ái” và chính Người là tiêu biểu, là tinh hoa của tinh thần khoan dung, nhân

ái đó Khoan dung Hồ Chí Minh biểu hiện ở lòng yêu thương sâu sắc đối với con người, ở cái nhìn rộng lượng đối với những giá trị khác biệt, ở sự tôn trọng niềm tin của người khác, đề cao dân chủ, nhân quyền, không áp đặt ý kiến của mình lên người khác, rất xa lạ với mọi thái độ kỳ thị, cuồng tín, giáo điều Khoan dung Hồ Chí Minh biểu hiện ở niềm tin của Người vào phần tốt đẹp, phần thiện trong mỗi con người, dù nhất thời họ có lầm lạc, nhỏ nhen, thấp kém

Hiếu học và tôn sư trọng đạo: Hiếu học, tôn sư trọng đạo là một truyền thống,

là sức mạnh tinh thần của dân tộc Việt Nam, sự hiếu học ấy đã sản sinh ra nhiều bậc hiền tài, cho dù xuất thân trong nhiều hoàn cảnh khác nhau nhưng đều có điểm chung là hiếu học “truyền thống tôn sư trọng đạo” trở thành nét văn hóa tiêu biểu của người Việt xưa và nay Vậy hiếu học trở thành truyền thống quý báu của dân

tộc Việt Nam

Hiếu thảo: Trong những giá trị của đạo lý gia đình Việt Nam, lòng hiếu thảo

luôn luôn được đề cao Những người con chí hiếu bao giờ cũng có được những phẩm chất tốt đẹp trong ứng xử với mọi thành viên trong gia đình Ðặc biệt, việc chăm sóc bố mẹ, ông bà với tất cả sự yêu thương kính trọng được coi là tình cảm thiêng liêng, là trách nhiệm và bổn phận của con cháu thể hiện sự báo đáp công lao

của ông bà, cha mẹ

Cần cù, chịu khó, yêu lao động, giỏi chịu đựng và vượt gian khổ: Cần cù,

siêng năng là một trong những giá trị đạo đức nổi bật, phẩm chất đáng quý của người Đông Á, trong đó có Việt Nam Đối với mỗi người Việt Nam, cần cù, siêng

Trang 35

năng, sáng tạo trong lao động là điều phải làm vì có như vậy mới có của cải vật chất Phẩm chất cần cù, chịu thương chịu khó trong lao động của người Việt Nam luôn gắn với sự dành dụm, tiết kiệm và trở thành đức tính cần có như một lẽ tự nhiên Như vậy, đầu tiên, đức tính cần cù, sáng tạo và tiết kiệm trong lao động chính là yếu tố quan trọng giúp con người có thể đảm bảo được việc duy trì cuộc

sống cá nhân

Sáng tạo và linh hoạt: Người Việt Nam có lẽ là dân tộc linh hoạt hơn so với

nhiều quốc gia hiện nay, tính linh hoạt của dân tộc thường mang bản chất sáng tạo

Tự lập, tự cường: Với ý chí sắt đá bảo vệ độc lập, tự do và thống nhất Tổ

quốc, làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của kẻ thù, góp phần quan trọng vào công cuộc giữ vững chính quyền nhân dân, chủ quyền dân tộc Trong cuộc đấu tranh với quân thù, chỉ bằng súng kíp, gậy tầm vông, quân và dân ta vẫn giương cao ngọn cờ tiến công dù địch mạnh, ta yếu Quân và dân ta chủ động đánh địch bằng mọi cách thức, như quân sự, chính trị, binh vận, vừa tác chiến, vừa phá hoại kinh tế địch, áp dụng rộng khắp cách đánh du kích, tập kích, kết hợp lực lượng, thiết lập thế trận và tranh thủ thời cơ để làm tiêu hao sinh lực địch, từng bước thay

đổi so sánh về tương quan lực lượng trên chiến trường

Dũng cảm, bất khuất: Nhưng cái giá trị lớn nhất của người Việt Nam là cái ý

chí tự cường bất khuất của họ Suốt trong quá trình lịch sử chưa có một dân tộc nào

chiến đấu gian nan, bền bỉ dẻo dai như dân tộc Việt Nam

Cởi mở, lạc quan, yêu đời: Bản chất con người Việt Nam rất lạc quan, chúng

ta thường được đánh giá trẻ hơn so với tuổi và được yêu mến vì luôn có nụ cười, vui cũng cười, được khen hay bị chê cũng cười Nụ cười làm cho con người trở nên cởi

mở, bao dung, lạc quan yêu đời và suy nghĩ tích cực về tương lai

Các giá trị GDTTDT cho sinh viên thông qua chương trình GDQP&AN đó là: Tinh thần đoàn kết dân tộc, tinh thần cách mạng, truyền thống yêu nước, lịch sử văn hóa Việt Nam, sức mạnh của con người, dân tộc Việt nam trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

Trang 36

1.4.2 Khái quát về chương trình GDQP&AN cho sinh viên các Trường Đại học

Thông tư số: 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 về ban hành chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học

- Mục tiêu: Mục tiêu chương trình GDQP&AN cho SV các trường đại học là

chương trình học chính khóa, bắt buộc, sinh viên phải có các kiến thức cơ bản như sau :

+ Sinh viên có kiến thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

+ Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ

trang nhân dân

+ Bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, sẵn sàng thực hiện nghĩa

vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

- Yêu cầu chung: SV sau khi học xong chương trình GDQP&AN có hiểu biết

cơ bản về chủ trương, đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, yêu chủ nghĩa xã hội Nắm được kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới Thực hiện được kỹ năng cơ bản về kỹ thuật, chiến thuật quân sự, biết sử dụng một số loại vũ

khí bộ binh thường dùng

- Thời lượng chương trình: 165 tiết; Nội dung gồm 4 học phần, được phân

phối như sau:

Học phần 1: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu chương trình học; Những quan

điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt

Trang 37

Nam xã hội chủ nghĩa; Xây dựng lực lượng Vũ trang nhân dân Việt Nam; Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại; Những

vấn đề cơ bản về lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam

“diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp quốc phòng; Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia trong tình hình mới; Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo, đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và

tệ nạn xã hội; Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Phòng, chống

vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Phòng, chống một số loại tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác; An toàn thông tin và phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng An ninh phi truyền thống và đấu tranh phòng chống các đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam

Sử dụng bản đồ địa hình quân sự; Phòng chống địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao; Ba chương trình quân sự phối hợp;

chiến đấu tiến công; Từng người trong chiến đấu phòng ngự; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK; Tính năng, cấu tạo và cách sử dụng một số loại lựu đạn thường dùng

Trang 38

chứng chỉ GDQP&AN Giám đốc trung tâm GDQP&AN cấp chứng chỉ GDQP&AN theo quy định về liên kết GDQP&AN Việc in, quản lí, cấp phát chứng chỉ GDQP&AN thực hiện theo quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quản

lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học ban hành Đối với việc đánh giá chi tiết các hệ số điểm được thực hiện theo quy chế đào tạo do các trường xây dựng

1.4.3 Hoạt động GDTTDT cho SV thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

 Mục tiêu GDTTDT thông qua dạy học chương trình GDQP&AN:

Căn cứ vào Thông tư số: 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 về ban hành chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học trong cả nước (Đào Duy Hiệp, Nguyễn Mạnh Hưởng, et al., 2013), xét trên khía cạnh GDTTDT, sau khi học xong chương trình GDQP&AN, SV có khả năng đạt được các mục tiêu sau:

 Về kiến thức: Giới thiệu cho SV nắm được nội dung về truyền thống yêu

nước của dân tộc; Tinh thần đoàn kết dân tộc; phát triển nhận thức, ý thức về tinh thần truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam; Nhận thức quan điểm của Đảng trong nhiệm vụ xây dựng, xây dựng đoàn kết dân tộc; có kiến thức cơ bản về nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; Truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, nghệ thuật quân sự, nghệ thuật đánh giặc giữ nước của dân tộc; Nhận thức

về truyền thống yêu lao động, cần cù, chịu khó, chịu đựng, vượt gian khổ, tiết kiệm, thấu hiểu giá trị kết hợp sức lao động, SV có hiểu biết về hiếu học và tôn sư trọng đạo, nét đẹp của dân tộc Việt Nam, đề cao vai trò của giáo dục đối với việc xây dựng bảo vệ đất nước,…

 Về kỹ năng: Sinh viên trình bày được nội dung tinh thần đoàn kết của dân

tộc Việt Nam; Có bản lĩnh chính trị tư tưởng vững vàng, có ý thức trong tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm, nghĩa vụ với Tổ quốc; Phát triển kỹ năng thu thập dữ liệu lịch sử, phân tích, giải thích, chứng minh, kĩ năng làm việc, thảo luận…

 Về thái độ: Chứng minh được niềm tự hào về TTDT, chủ động chuẩn bị,

sẵn sàng đối phó có hiệu quả với mọi tình huống; SV nâng cao nhận thức, ý thức về

Trang 39

tinh thần truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam; Giáo dục phẩm chất chính trị, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập chương trình học; Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc trong cuộc sống; Giáo dục niềm tự hào truyền thống giữ nước của của dân tộc Việt Nam, phân tích, xử lý dữ liệu lịch sử, phát huy được tinh thần thượng võ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; Có lòng nhân ái, khoan dung độ lượng, tinh thần đoàn kết dân tộc; Rèn luyện về đức tình cần cù, yêu lao động giỏi chịu đựng và vượt gian khổ của dân tộc Việt Nam…

 Nội dung GDTTDT thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

Dựa vào chương trình GDQP&AN tại thông tư Thông tư số BGDĐT ban hành ngày 18 tháng 3 năm 2020 các nội dung giáo dục TTDT cho SV qua chương trình học GDQP&AN như sau: Quan điểm cơ bản của Đảng về chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN; Quan điểm của Đảng, Nhà nước

05/2020/TT-về xây dựng chủ quyền biên giới quốc gia; Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh

để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Quan điểm: “Công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội làm nòng cốt”; Nội dung, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Xây dựng Dân quân tự vệ theo hướng “vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính”; Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang trong thời kỳ mới; Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN; Chủ trương, quan điểm và các quy định của pháp luật

về phòng chống tệ nạn xã hội; Nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN và đối ngoại, một số giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp phát triển KT-XH gắn với tăng cường củng cố QP-AN ở Việt Nam hiện nay; Giáo dục tuyên truyền về lý tưởng cách mạng, truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, truyền thống lịch sử vẻ vang trong xây dựng và chiến đấu trưởng thành của Quân đội nhân dân anh hùng, phối hợp với các đơn vị, nhà trường tổ chức chương trình tuyên

Trang 40

truyền về lịch sử truyền thống quân đội, những tấm gương anh hùng quân đội; Nghệ thuật giáo dục quân sự ta luôn nhấn mạnh tư tưởng tích cực, chủ động tiến công địch Ngày nay với sức mạnh của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng cần nắm được chỗ yếu của địch để kiên quyết không ngừng tạo thế tiến công địch đúng thời cơ; Quân binh chủng trong quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, một quân đội kiểu mới, quân đội của nhân dân do Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức, giáo dục và rèn luyện, trong nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc Quân đội mang bản chất giai cấp công nhân, tính dân tộc và tính nhân dân, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, có mục tiêu chiến đấu, vì CNXH, vì hạnh phúc của nhân dân; Giáo dục truyền

thống đánh giặc của ông cha ta sáng tạo trong nghệ thuật phòng ngự “lấy ít địch

nhiều, lấy yếu chống mạnh” nhưng biết tập trung ưu thế lực lượng trong thời điểm

quan trọng để đánh thắng địch; Trong chiến tranh Việt Nam vũ khí bộ binh góp phần quan trọng trong giáo dục nghệ thuật quân sự của dân tộc ta lên một tầm cao mới trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc; Giáo dục cách đánh truyền thống tiêu diệt địch của dân tộc Việt Nam khi sử dụng một số loại vũ khí thường dùng trong chiến tranh

Chương trình GDQP&AN giáo dục TTDT cho sinh viên là: Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội; Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; Nghệ thuật quân sự Việt Nam; Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo…

 Hình thức GDTTDT thông qua dạy học chương trình GDQP&AN

Xây dựng tập thể sư phạm có kiến thức, kỹ năng về GDTTDT, có trách nhiệm với việc GDTTDT, liên kết, phối hợp với cơ quan chuyên môn, các tổ chức, cá nhân, để phối hợp tổ chức các hoạt động GDTTDT cho SV Thực hiện tốt việc huy động sự tham gia của cộng đồng, xã hội với việc GDTTDT thông qua việc mời các nhân chứng lịch sử, người có uy tín trong xã hội tham gia hoạt động GDTTDT GDTTDT cho SV là một nhiệm vụ đặc thù, quan trọng trong các trường học, muốn thực hiện có hiệu quả các hoạt động GDTTDT sẽ góp phần quan trọng trong việc giáo dục SV phát triển toàn diện

Ngày đăng: 28/04/2021, 15:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm