1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng đa dạng san hô và đề xuất giải pháp bảo vệ tại khu vực sơn trà hải vân, đà nẵng

90 13 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 9,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiều Thị Kính Cơ sở đào tạo: Đại học Sư phạm Đà Nẵng Tóm tắt: Kết quả nghiên cứu hiện trạng đa dạng san hô, phân tích các tác động đối với RSH tại khu vực nghiên cứu như sau: Diện tíc

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRỊNH VIỆT ĐỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SAN HÔ

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ TẠI KHU VỰC SƠN TRÀ – HẢI VÂN, ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH THÁI HỌC

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRỊNH VIỆT ĐỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SAN HÔ

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ TẠI KHU VỰC SƠN TRÀ – HẢI VÂN, ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Sinh thái học

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Một số kết quả trong luận văn tác giả được sự đồng ý cho phép sử dụng của ThS Nguyễn Văn Khánh – chủ nhiệm đề tài và TS Kiều Thị Kính – thư ký đề tài Cấp Bộ với mã số B2019-DNA-04: “Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá hiện trạng phân bố và phân vùng bảo vệ rạn san hô ở Quảng Nam và Đà Nẵng”

Tác giả

Trịnh Việt Đức

Trang 4

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SAN HÔ

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ TẠI KHU VỰC SƠN TRÀ – HẢI VÂN, ĐÀ NẴNG

Ngành: Sinh thái học

Họ tên học viên: Trịnh Việt Đức

Người hướng dẫn khoa học: TS Kiều Thị Kính

Cơ sở đào tạo: Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Tóm tắt:

Kết quả nghiên cứu hiện trạng đa dạng san hô, phân tích các tác động đối với RSH tại khu vực nghiên cứu như sau: Diện tích san hô sống tại khu vực Sơn Trà – Hải Vân, Đà Nẵng đạt 31,5 ha ghi nhận tại 14 điểm rạn và chỉ có chỉ có 4,77 ha trong tình trạng tốt Khu vực Hòn Chảo được ghi nhận có diện tích san hô sống cao nhất; tỷ lệ san hô sống tại khu vực Sơn Trà chủ yếu tập trung về phía đông nam và phía nam bán đảo (từ Mũi Nghê về đến Hòn Sụp) San

hô sống có độ phủ cao nhất được xếp loại độ phủ trung bình tại điểm rạn Hòn Chảo, Mũi Nghê, Bãi U Sự phân bố san hô sống chủ yếu dọc theo bờ biển phía tây Hòn Chảo, phía nam bán đảo Sơn Trà và phía bắc bán đảo Sơn Trà - khu vực từ Mũi Nghê đến Hòn Sụp Tỷ lệ suy giảm - 31,51% tổng diện tích san hô ở giai đoạn 1998-2019 Nghiên cứu đã ghi nhận 71 loài san hô tạo rạn, giống Acropora phổ biến nhất ở tất cả các vị trị khảo sát Một số yếu tố sinh thái tác động gây suy giảm độ phủ san hô được xác định bao gồm các yếu tố tự nhiên vô sinh, hữu sinh hay các tác động từ hoạt động của con người như: khai thác quá mức và không hợp lý, hoạt động du lịch và ô nhiễm môi trường nước biển, các hoạt động quy hoạch, phát triển vùng ven

bờ, từ cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 05 nhóm giải pháp bảo vệ HST rạn san hô tại khu vực biển Sơn Trà – Hải Vân, Đà Nẵng

Từ khóa: (rạn san hô, nhân tố sinh thái, tác động, độ phủ, đa dạng)

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

TS Kiều Thị Kính

Người thực hiện đề tài

Trịnh Việt Đức

Trang 5

ACCESS THE STATUS OF THE CORAL REEF DIVERSITY

AND PROPOSING THE PROTECTION SOLUTIONS

IN SON TRA – HAI VAN AREA, DANANG Major: Ecology

Full name of Master student: Trinh Viet Duc

Instructors: PhD Kieu Thi Kinh

Training institution: The University of Danang – University of Science and Education

Abstract:

Research results of coral diversity and analyze the impacts on coral reefs in research area

is summarized as follows: The acreage of live coral in Son Tra – Hai Van, Da Nang area is 31,5

ha were recorded at 14 reefs and only 4.77 ha are in good condition at Hon Chao reef point recorded as having the highest living coral area; the proportion of corals living in Son Tra area

is mainly concentrated in the southeast and south of the peninsula (from Mui Nghe to Hon Sup) Live corals have the highest coverage (moderate coverage) at Hon Chao, Mui Nghe, Bai U The distribution of corals lives mainly along the west coast of Hon Chao, south of Son Tra peninsula and north of Son Tra peninsula - the area from Mui Nghe to Hon Sup The rate of decline is - 31,51% total live coral acreage in the period of 1998-2019 The research has recorded 71 species

of coral reefs, Acropora are most common varieties in all survey locations Some ecological factors make the live coral coverage less include: Natural factors or effects from human activities like: Overexploited and unreasonable, tourism and polluting the sea environment, the activities of planning and developing coastal areas From that basis, the research proposes 5 groups of solutions to protect the coral reef ecosystem in Son Tra - Hai Van and Da Nang sea areas

Key words: (coral reed, ecological factors, impact, diversity, coverage)

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SAN HÔ ii

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ ii

TẠI KHU VỰC SƠN TRÀ – HẢI VÂN, ĐÀ NẴNG ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa khoa học 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

5 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về san hô 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm môi trường phân bố 4

1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng 5

1.1.4 Hiện trạng suy giảm rạn san hô hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam 7

1.2 Tình hình nghiên cứu rạn san hô trên thế giới và tại Việt Nam 8

1.2.1 Tình hình nghiên cứu rạn san hô trên thế giới 8

1.2.2 Tình hình nghiên cứu rạn san hô tại Việt Nam 9

1.2.3 Tình hình nghiên cứu rạn san hô tại Đà Nẵng 15

1.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 16

1.3.1 Vị trí địa lý 16

1.3.2 Điều kiện khí hậu 17

Trang 7

1.3.3 Đặc điểm thủy văn 18

1.3.4 Đặc điểm địa hình và trầm tích biển 18

CHƯƠNG 2 21

THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 21

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Nội dung nghiên cứu 21

2.3.1 Đánh giá đặc điểm nền đáy, xác định diện tích và mức độ đa dạng thành phần loài rạn san hô 21

2.3.2 Đánh giá sự thay đổi diện tích san hô sống bằng viễn thám và GIS 21

2.3.3 Phân tích các yếu tố sinh thái tác động, nguyên nhân suy giảm độ phủ và thành phần loài san hô 21

2.3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ rạn san hô tại khu vực Sơn Trà – Hải Vân, Đà Nẵng 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 22

2.4.2 Phương pháp phân tích hệ thống 22

2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 22

2.4.4 Phương pháp chuyên gia 23

2.4.5 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa 23

2.4.6 Phương pháp thu mẫu 24

2.4.7 Phương pháp xác định thành phần loài 24

2.4.8 Phương pháp xác định độ phủ 25

2.4.9 Phương pháp xử lý số liệu: 25

CHƯƠNG 3 26

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26

3.1 Đánh giá đặc điểm môi trường nước, tỷ lệ nền đáy và mức độ đa dạng quần xã san hô 26

3.1.1 Các thông số chất lượng môi trường nước 26

3.1.2 Diện tích và độ phủ san hô tại khu vực nghiên cứu 29

3.1.3 Đa dạng thành phần loài và đặc điểm phân bố san hô 33

3.2 Đánh giá sự thay đổi diện tích và phân bố san hô bằng viễn thám và bản đồ GIS 39

3.3 Phân tích một số yếu tố sinh thái tác động gây suy giảm độ phủ san hô 43

Trang 8

3.3.1 Các đe dọa từ tự nhiên (vô sinh) 43

3.3.2 Các đe dọa từ tự nhiên (hữu sinh) 46

3.3.3 Các đe dọa từ hoạt động của con người 46

3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ rạn san hô tại khu vực Sơn Trà – Hải Vân, Đà Nẵng 49

3.4.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch 50

3.4.2 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 51

3.4.3 Nhóm giải pháp khoa học và công nghệ 54

3.4.4 Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục và nâng cao năng lực 54

3.4.5 Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.1 Các công trình nghiên cứu rạn san hô ở Việt Nam 10

3.1 Vị trí các địa điểm thu mẫu môi trường nước tại khu vực nghiên

3.2 Các chỉ số môi trường nước tại các điểm thu mẫu 27

3.3 Vị trí tiến hành khảo sát và thu mẫu nền đáy tại khu vực nghiên

3.7 Danh mục giống - loài các loài san hô khảo sát các điểm rạn tại

khu vực biển Sơn Trà – Hải Vân, Đà Nẵng 34

3.8 Số lượng họ, giống, loài san hô tạo rạn so với nghiên cứu của

3.9 Số lượng loài san hô nghiên cứu ghi nhận tại mỗi điểm rạn khu

3.10 Biến động diện tích san hô sống (LC) tại khu vực nghiên cứu

3.11 Tỷ lệ thay đổi diện tích san hô sống tại khu vực nghiên cứu giai

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

1.1 Phân bô rạn san hô vịnh Vân Phong (chỉnh lý từ Võ Sĩ Tuấn và

cs., 2005; và Tông Phước Hoàng Sơn, 2008) 12

1.2 Bản đồ hiện trạng rạn san hô tại mũi Bàn Than, huyện Núi

1.3 Bản đồ phân bố san hô ven đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (2010) 14

1.4 Phân bố các RSH, thảm cỏ biển và rong biển vùng ven bờ Đà

1.5 Bản đồ địa hình đáy biển khu vực Đà Nẵng (Nguyễn Thị Tường

2.1 Cách lập ô tiêu chuẩn phụ và vị trí các ô tiêu chuẩn 24 3.1 Vị trí đo các thông số môi trường tại khu vực nghiên cứu 26 3.2 Biểu đồ chỉ số nhiệt độ tại các điểm thu mẫu 28 3.3 Biểu đồ chỉ số pH tại các điểm thu mẫu 28 3.4 Biểu đồ chỉ số Oxy hòa tan (DO) tại các điểm thu mẫu 29 3.5 Biểu đồ chỉ số độ mặn tại các điểm thu mẫu 29 3.6 Vị trí các điểm khảo sát nền đáy tại khu vực nghiên cứu 30 3.7 Biểu đồ tỷ lệ các dạng thành phần đáy tại các điểm lấy mẫu (%) 32 3.8 Bản đồ phân bố san hô sống (LC) vùng ven bờ Đà Nẵng (2019) 36

3.9 Biểu đồ tỷ lệ thay đổi diện tích san hô sống tại khu vực nghiên

3.10 Nước biển đổi màu và có mùi hôi tanh tại khu vực cảng cá Thọ

3.11

Đề xuất một số vùng quản lý mới trên cơ sở Quyết định số

54/2007/QĐ-UBND ngày 13-9-2007 của UBND thành phố Đà

Nẵng

49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rạn san hô là một trong những hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học và năng suất cao nhất trên trái đất [40] và được xem là rừng mưa nhiệt đới của đại dương Những năm gần đây, diện tích san hô đã suy giảm trầm trọng trên toàn thế giới, theo theo báo cáo định kỳ của Viện Khoa học Biển Úc (AIMS) 19 - 20% diện tích rạn san hô đã bị phá hủy hoàn toàn, 24% diện tích san hô đang bị đe dọa nghiêm trọng [36] Các hoạt động của con người gây ô nhiễm trên đất liền, khai thác không hợp lý, biến đổi khí hậu toàn cầu… đang được xem là các nguyên nhân quan trọng tác động đến sự suy giảm diện tích, sự đa dạng và chức năng của rạn san hô

Truớc thực trạng suy giảm đáng báo động như trên, nhiều quốc gia cố gắng tìm kiếm những giải pháp thiết thực nhằm giảm thiểu tình trạng suy thoái và cải thiện chất luợng hệ sinh thái thông qua việc xây dựng các khu bảo tồn biển, phục hồi quần cư và tái tạo nguồn lợi sinh vật Một trong những giải pháp đó là tiến hành các hoạt động nghiên cứu cho việc phục hồi rạn san hô với mục đích nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi đối với rạn san hô, cải thiện các vùng rạn bằng cách làm gia tăng độ phủ của san

hô, gia tăng giá bám bền vững cho san hô tái phục hồi và tạo môi truờng ổn định cho

sự phát triển của quần xã sinh vật rạn nhằm góp phần bảo tồn da dạng sinh học và phục hồi nguồn lợi tự nhiên, đồng thời cải thiện chất luợng hệ sinh thái rạn san hô

Thành phố Đà Nẵng với các rạn san hô quan trọng như: vùng biển bắc Hải Vân

và khu vực bán đảo Sơn Trà đang chịu tác động tiêu cực của các hoạt động của con người cũng như các tai biến tự nhiên Việc giám sát san hô ở khu vực Đà Nẵng có thể ghi nhận từ năm 1994 nhưng chính thức bắt đầu năm 2002, những dữ liệu giám sát san

hô thời gian trước đó thường không đầy đủ, không liên tục, tập trung điều tra ở những khu vực nhỏ, chủ yếu điều tra bằng khảo sát thực địa và thường không đưa ra được một ranh giới rõ ràng của sự biến động của các rạn san hô Các nghiên cứu này nằm rải rác trong nhiều báo cáo khác nhau, không xây dựng thành dữ liệu tập trung để dễ dàng truy xuất và tra cứu trực quan, dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và hỗ trợ đưa ra quyết định cho chính quyền địa phương [11]

Hiện nay, ứng dụng viễn thám trong giám sát san hô được sử dụng rộng rãi trên thế giới, các tư liệu ảnh viễn thám kết hợp với khả năng phân tích không gian của GIS giúp đánh giá được hiện trạng phân bố và tỷ lệ độ phủ theo thời gian qua sức khỏe và địa mạo rạn san hô Lập bản đồ phân bố rạn san hô rất quan trọng không chỉ trong nghiên cứu về hải dương học mà rộng hơn dến quản lý tài nguyên biển Các nghiên cứu, ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS giúp các nhà quản lý có thể đánh giá duợc sự biến động của các hệ sinh thái trên diện rộng, và chi phí thấp hơn so với khảo sát trực tiếp Bên cạnh đó, kết hợp cùng với dữ liệu điều tra thực địa, thu thập các thông tin về

Trang 13

đặc điểm môi trường khu vực nghiên cứu, thành phần nền đáy, đa dạng quần xã san hô, song song với việc tiếp cận thực tế các hoạt động bảo tồn, khai thác tại địa phương và phân tích tác động của các yếu tố sinh thái tác động lên rạn san hô sẽ làm rõ hơn dữ liệu bản đồ GIS, giúp cung cấp những số liệu, thông tin hữu ích, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý hợp lý, khoanh vùng bảo tồn giúp bảo vệ rạn san hô tại khu vực Đà Nẵng

Trên cơ sở đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SAN HÔ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ TẠI KHU VỰC SƠN TRÀ – HẢI VÂN, ĐÀ NẴNG” làm khóa luận tốt nghiệp thạc sỹ ngành Sinh thái học

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được hiện trạng và mức độ đa dạng san hô tại khu vực biển nghiên cứu

và đề xuất các giải pháp bảo vệ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đặc điểm nền đáy, xác định diện tích và mức độ đa dạng thành phần loài rạn san hô;

- Đánh giá sự thay đổi diện tích san hô sống bằng viễn thám và GIS;

- Phân tích các yếu tố sinh thái tác động, nguyên nhân suy giảm độ phủ và thành phần loài san hô;

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ rạn san hô tại khu vực Sơn Trà – Hải Vân, Đà Nẵng

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp kế thừa tài liệu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa;

- Phương pháp điều tra phỏng vấn;

- Phương pháp áp dụng công nghệ GIS & viễn thám thành lập bản đồ;

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp tài liệu, dẫn liệu khoa học đáng tín cậy về hiện trang đa dạng san hô của

Tp Đà Nẵng Đây sẽ là nguồn thông tin quan trọng để phục vụ công tác quản lý tại địa phương

Trang 14

5 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có 55 trang, 13 bảng biểu và 17 hình ảnh, có bố cục như sau:

Mở đầu (2 Trang)

Chương 1: Tổng quan (17 Trang)

Chương 2: Thời gian, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu (5 Trang) Chương 3: Kết quả và thảo luận (29 Trang)

Kết luận và kiến nghị (2 trang)

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về san hô

1.1.1 Khái niệm

San hô là các sinh vật biển thuộc lớp san hô (Anthozoa) ngành Ruột khoang (Cnidaria) tồn tại dưới dạng các thể polyp nhỏ giống hải quỳ, thường sống thành các quần thể gồm nhiều cá thể giống hệt nhau Các cá thể này tiết ra cacbonat canxi để tạo bộ xương cứng, xây nên các rạn san hô tại các vùng biển nhiệt đới [13]

Rạn san hô là các thực thể địa lý tự nhiên có nguồn gốc từ sinh vật Trong đó quan trọng nhất là san hô tạo rạn và rong đỏ có vôi (Calcareous Red Algae) Quần xã sinh vật rạn san hô gồm hàng nghìn loài trong đó có cả san hô và sinh vật ngoài san hô, các nhóm động thực vật từ đơn bào đến đa bào, các loài nấm, vi sinh vật,… cùng tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của hệ sinh thái rạn san hô[7]

1.1.2 Đặc điểm môi trường phân bố

San hô là sản phẩm đặc trưng của vùng biển nông nhiệt đới, chỉ phần bố ở những nơi có nhiệt độ nước trung bình không thấp hơn 200C và độ muối 28 – 35%, nước trong, nhiều ánh sáng và độ sâu không quá 30m Thế giới hiện có hàng ngàn rạn san hô, giới hạn phân bố của chúng chỉ ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhưng các rạn san hô chỉ hình thành ở khu vực hai bên đường xích đạo trải từ vĩ độ 30° Bắc đến 30° Nam [13]

Do có tảo cộng sinh nên san hô tạo rạn rất cần ánh sáng mặt trời Điều này không cho phép san hô sống ở vùng nước quá đục hoặc ở vùng có độ sâu lớn, liên quan đến độ trong còn do vật lơ lửng trong nước [11]

Các quần đảo san hô đã tạo nên một vành đai nổi tiếng ở Thái Bình Dương, như Great Barrier, kéo dài 3200km dọc bờ Queensland và Bắc New Guinea, ở phía Tây Đại Tây Dương, từ Yucatan kéo xuống phía Nam dài 200km và tập trung nhiều ở vịnh Caribe cũng như ở bờ Tây Ấn Độ Dương Trong đó, vùng biển Ấn Độ-Thái Bình Dương (bao gồm Hồng Hải, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương chiếm 91,9% trong tổng số diện tích san hô hiện nay Vùng biển Đông Nam Á chiếm 32,3% trong khi Thái Bình Dương bao gồm cả Australia chỉ bao phủ 40,8% Tại Đại Tây Dương và biển Caribbe thì rạn san hô chỉ bao phủ 7,6% diện tích san hô trên thế giới [41] Khu vực đa dạng nhất trên thế giới cho các rạn san hô được tập trung vào Philippines, Indonesia, Malaysia và Papua New Guinea, với từ 500 đến 600 loài san hô với hơn 1300 loài cá ở các quốc gia này [34]

Ở vùng biển ven bờ Việt Nam, nhiệt độ và cường độ ánh sánh thường xuyên thuận lợi cho sự phân bố của rạn san hô Yếu tố quyết định lớn nhất là ảnh hưởng của các hệ thống sông lớn thông qua độ muối, nền đáy và độ đục của nước Nhìn chung có thể chia thành 5 vùng phân bố khác nhau [7]:

- Vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của hệ thống sông Hồng

Trang 16

- Vùng biển bắc Trung Bộ từ đèo Hải Vân tới mũi Varrella (khoảng 13oN)

- Vùng biển nam Trung bộ từ mũi Varella tới nam Bình Thuận

- Vùng đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng của hệ thống sông Mê Kông

- Vùng tây Nam Bộ chịu ảnh hưởng của chế độ ven bờ vịnh nông và dòng lục địa

từ Kiên Giang, Minh Hải và cả trên đất Campuchia

Trong tiến trình phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội, do nhu cầu của con người, RSH là nơi được chú trọng khai thác, nhất là trong lĩnh vực du lịch, RSH với vẻ đẹp tự nhiên có một không hai trên hành tinh, đã thực sự trở thành “nguồn thu nhập lớn” đối với các nước có nguồn lợi này Bên cạnh đó, RSH còn có nhiều giá trị về khoa học, sinh thái môi trường và bảo vệ bở biển, các giá trị này ngày càng được khẳng định rằng còn lớn hơn những giá trị kinh tế trông thấy sự hình thành và phát triển các RSH với sự đa dạng cao thành phần quần xã sinh vật rạn đã tham gia giữ cân bằng cho cả vùng biển nhiệt đới Các HST RSH với khả năng sản xuất rất cao đã tạo ra cơ sở dinh dưỡng hữu

cơ phong phú, cung cấp thức ăn cho không chỉ sinh vật trong hệ rạn, còn cho cả vùng biển xung quanh Vì thế, để khai thác và sử dụng RSH trên quan điểm bền vững, trước hết cần đánh giá đúng đắn giá trị của RSH cùng những đặc trưng nguồn lợi của nó Ngoài ra, RSH cũng là tiền đề quan trọng để thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên ven biển, góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục dân trí về ý thức bảo vệ môi trường cũng như RSH có giá trị lớn trong việc che chắn chống xói lở nhiều vùng ven bờ và đảo

a Đối với thiên nhiên

- Bảo vệ vùng bờ: Rạn san hô tham gia vào quá trình hình thành và bảo vệ hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ trên toàn thế giới, có ý nghĩa quan trọng đối với cộng đồng dân

cư ở nhiều đảo và vùng ven biển trong phương diện bảo vệ đất đai và phục vụ nhu cầu cuộc sống con người [33] Trong nhiều trường hợp rạn còn là rào chắn bảo vệ bờ chống xói lở, tạo điều kiện cho các vùng rừng ngập mặn ven biển phát triển Những đê tự nhiên này còn bảo vệ cho vùng nước sau rạn khỏi sóng bão Ước tính mỗi km2 rạn san hô cho phép tiết kiệm 190.000 USD chi phí cho việc bảo vệ vùng bờ hàng năm

- Năng suất sinh học: Sức sản xuất sơ cấp của rạn san hô thường cao hơn vùng ngoài rạn đến hàng trăm lần (năng suất sơ cấp thô của các hệ san hô đạt đến 1500 - 5000 gC/m2/năm, năng suất sơ cấp thô của các vùng khô nhiệt đới chỉ vào khoảng 18 - 50

Trang 17

gC/m2/năm) đã tạo ra nguồn dinh dưỡng hữu cơ, và là nguồn cung cấp thức ăn phong phú không chỉ cho bản thân sinh vật sống trong rạn mà còn cho cả vùng biển chung quanh [49]

- Nơi trú ngụ, sinh sản của sinh vật: Ngoài ra, các rạn san hô là những nơi cư trú cho những loài động thực vật sống định cư hay nơi kiếm sống, bãi đẻ, nơi trốn tránh kẻ thù của những loài cá nhiệt đới hoặc cá chuyên sống trong rạn san hô, giáp xác, thân mềm…đặc biệt là cá con Chính vì vậy, nơi đây đã nhận sinh sống khoảng 4.000 loài cá chiếm 1/4 lượng cá biển trên toàn thế giới [35], gần 800 loài san hô tạo rạn và hàng trăm loài khác Các nhà khoa học ước tính có thể có từ 1 đến 8 triệu sinh vật chưa được khám phá khác sống trong và xung quanh các rạn san hô [42]

- Lữu trữ nguồn gen: Với tính đa dạng, phong phú về thành phần loài tại vùng rạn san hô, cho nên rạn được coi là "kho dự trữ nguồn gen", Rạn san hô còn được coi là nơi nuôi dưỡng và bảo vệ nhiều loài sinh vật quý hiếm Chúng lưu trữ nhiều chứng cứ để chúng ta có thể hiểu được các quần thể động thực vật phát triển như thế nào và có chức năng gì, cũng như chúng có thể có những giá trị tiềm ẩn trong tương lai

b Đối với kinh tế

Theo nghiên cứu Costanza và cs, các rạn san hô có thể cung cấp hàng hóa và dịch

vụ trị giá 375 tỷ đô la mỗi năm Đây là một con số tuyệt vời cho một môi trường bao phủ ít hơn 1% bề mặt Trái Đất [37] Theo một ước tính khác, tổng lợi ích ròng mỗi năm của các rạn san hô trên thế giới là 29,8 tỷ đô la Du lịch và giải trí chiếm 9,6 tỷ đô la số tiền, bảo vệ bờ biển cho 9,0 tỷ đô la, thủy sản cho 5,7 tỷ đô la, và đa dạng sinh học với 5,5 tỷ đô la [28]

Với sự đa dạng về hình thái và màu sắc, rạn san hô đã trở thành tài nguyên quý giá mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia vùng biển nhiệt đới Trong vài thập niên gần đây do nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí tăng cao, rạn san hô trở thành nguồn thu lớn cho ngành du lịch sinh thái Rạn san hô là nơi các du khách tham quan bơi lội và lặn, hàng năm một lượng lớn du khách đến các đảo và vùng ven biển nơi có các rạn san hô đẹp để thư giản và khám phá vẻ đẹp kỳ diệu của các rạn san hô Các nguồn thu từ du lịch rạn san hô ở Úc (Great Barrier Reefs) hàng năm thu gần 2 tỷ đô la Úc Các rạn của Florida thu mỗi năm thu 1,6 tỷ USD, chỉ riêng du lịch lặn ở Caribbe và Hawaii thu khoảng 300 triệu USD [48] Ngoài ra, hằng năm nghề đánh bắt cá ở rạn san hô đã góp phần cung cấp thực phẩm và sinh kế cho trên 10 triệu người ở các vùng biển nhiệt đới

và cận nhiệt đới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển [29] Thống kê từ nghề thương mại cá rạn san hô nhập khẩu vào thị trường Hồng Kông và Trung Quốc hàng năm từ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương dao động từ 18.000-240.000 tấn/năm với doanh thu ước tính có thể lên đến 810 triệu đôla Mỹ/năm [39]

Trang 18

1.1.4 Hiện trạng suy giảm rạn san hô hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam

a Trên thế giới

Rạn san hô là một hệ sinh thái vô cùng quý giá, không chỉ chúng rất quan trọng đối với thiên nhiên mà còn đại diện cho tài nguyên quan trọng đối với con người Theo ước tính toàn cầu gần đây, rạn san hô chiếm 284.300 km2, chiếm 1,2% diện tích thềm lục địa trên thế giới và chỉ chiếm 0,09% tổng diện tích đại dương của thế giới [49] Những vai trò và lợi ích của các rạn san hô mang lại rất lớn nhưng thật không may những năm gần đây, diện tích san hô đã suy giảm trầm trọng trên toàn thế giới, Theo báo cáo định kỳ của Viện Khoa học Biển Úc (AIMS) ước tính 19% - 20% diện tích rạn san hô đã bị phá hủy hoàn toàn; 5% rạn san hô đang trong tình trạng suy thoái nghiêm trọng và mất đi trong vòng 10-20 năm tới; 24% diện tích san hô đang bị đe dọa nghiêm trọng [36]

Đông Nam Á chiếm 32,3% tổng diện tích rạn san hô trên thế giới Tuy nhiên trong năm 1994 tỷ lệ các rạn san hô bị xuống cấp nghiêm trọng có thể cao gấp 20 lần so với năm 1900 Kết quả cho thấy, 3% trong số ít các rạn san hô được khảo sát ở Đông Nam

Á có độ phủ san hô sống trên 75% và các rạn san hô có độ che phủ dưới 25% đã tăng lên gần 30% Đến năm 2004, đã có nhiều dữ liệu san hô hơn để đánh giá điều kiện rạn san hô và cho thấy sự cải thiện nhỏ đối với các rạn san hô tăng từ 3% năm 1994 lên 9% các rạn san hô với hơn 75% san hô sống trong năm 2004 Tuy nhiên, xu hướng sự suy thoái của các rạn san hô tiếp tục tăng [35]

b Tại Việt Nam

Các rạn san hô của Việt Nam phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam có diện tích khoảng 1.222 km2, chiếm 0,5% diện tích san hô thế giới Tuy nhiên, theo dẫn liệu điều tra nghiên cứu trong giai đoạn 2008-2010 của Viện Tài nguyên và Môi trường biển, tổng diện tích thật rạn san hô của nước ta nhỏ hơn nhiều so với dẫn liệu trên Độ phủ trên rạn san hô đang bị giảm dần theo thời gian, nhiều nơi độ phủ giảm trên 30% [20]

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Hải Dương học, Nha Trang từ năm 1994 đến

2007, độ phủ rạn san hô giảm trong khoảng 2,8 – 29,7 % (trung bình là 10,6 %), đặc biệt vùng biển Côn Đảo, vùng ven bờ Ninh Hải – Ninh Thuận và vịnh Nha Trang) Các kết quả điều tra từ năm 2004 đến 2007 tại 7 vùng rạn san hô trọng điểm của Việt Nam cho thấy, chỉ có 2,9 % diện tích rạn san hô được đánh giá là trong điều kiện phát triển rất tốt, 11,6 % ở trong tình trạng tốt, 44,9% ở tình trạng xấu và rất xấu [17]

Như vậy, sự suy giảm rạn san hô hiện nay xảy ra trên toàn thế giới Điều này cho thấy rạn san hô đang bị phá hủy và có chiều hướng suy thoái mạnh Sự biến đổi diện tích và những tổn thương của nhiều rạn san hô gây nhiều thiệt hại cụ thể như sự giảm

đa dạng sinh học, sinh thái và chất lượng môi trường biển; mất kế sinh nhai của cộng đồng vùng ven biển và thiệt hại cho ngành du lịch và thủy sản

Trang 19

1.2 Tình hình nghiên cứu rạn san hô trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu rạn san hô trên thế giới

Trên thế giới đã có tới 400 công trình về phân loại san hô tạo rạn được xuất bản với 2000 tên gọi đã được đặt và mô tả trước thời đại lặn có khí tài [21] Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành trong việc lập bản đồ phân bố rạn san hô trên thế giới sử dụng các kỹ thuật khảo sát thực địa khác nhau Hầu hết chúng không hiệu quả về chi phí, tốn thời gian và không thể áp dụng tất cả các kỹ thuật cho tất cả các vị trí địa lý do khó khăn

về khả năng tiếp cận, điều kiện khắc nghiệt và thiếu chuyên môn được đào tạo để lập bản đồ rạn san hô [39] Chính vì vậy, những hạn chế chính của việc quản lý và bảo tồn rạn san hô là thiếu hiểu biết về mức độ phân bố rạn san hô và những thay đổi gần đây của cấu trúc rạn san hô

Về sau này, với các trang thiết bị hiện đại và qua nhiều chuyến khảo sát lớn, hiểu biết về rạn san hô và san hô tạo rạn đã được cải thiện Một công cụ mới, đó là việc sử dụng kỹ thuật GIS và công nghệ viễn thám đang được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong nghiên cứu hệ sinh thái biển Kỹ thuật viễn thám là công cụ hỗ trợ đắt lực so với phương pháp truyền thống trong việc xây dựng bản đồ và giám sát các rạn san hô [38] Do vậy, việc ứng dụng GIS và Viễn thám để theo dõi, giám sát sự thay đổi hiện trạng san hô là yêu cầu cấp thiết Nó là công cụ hỗ trợ đắt lực các nhà quy hoạch, chính sách môi trường trong công tác xây dựng khu vực bảo tồn hệ sinh thái quan trọng này

Nhờ đó, từ khi thành lập Sáng kiến Rạn san hô quốc tế (ICRI) vào năm 1994 và toàn cầu nhiều tổ chức trên thế giới ra đời với mục đích giám sát và bảo tồn rạn san hô hiện nay trên thế giới Từ năm 1994, UNEP-WCMC đã phát triển một bản đồ toàn cầu các rạn san hô trên hệ thống GIS của mình Những bản đồ này đã được xuất bản, phân

bố rộng rãi toàn cầu và tạo cơ sở dữ liệu trên trang ReefBase như hiện nay

Tại Australia, năm 1992 Viện Khoa học Biển Úc (AIMS) sử dụng công nghệ viễn thám và GIS để bắt đầu thực hiện chương trình giám sát tài nguyên rạn san hô vùng Great Barrier Reef Kết quả nghiên cứu ở đây có 400 loại san hô khác nhau, 1.500 loài

cá khác nhau và 4.000 loài động vật thân mềm [43] Dự án theo định kỳ 2 năm một lần, vùng rạn san hô Great Barrier Reef được giám sát lại Đến nay, chương trình giám sát dài hạn đã cung cấp một hồ sơ vô giá về hiện trạng và sự thay đổi trong hệ sinh thái, những ảnh hưởng của thiên nhiên đến hệ sinh thái san hô nơi đây Nhờ chương trình giám sát liên tục, giúp cho Ban Quản lý Công viên biển Great Barrier Reef có những kiến thức về những nguyên nhân gây ra tác động cho quần đảo và có những giải pháp, nghiên cứu như phục hồi rạn san hô, di chuyển các rạn san hô, khoanh vùng bảo vệ hướng đến việc sử dụng bền vững về hệ sinh thái rạn san hô

Rạn san hô ở Indonesia có diện tích 50.875 km2 chiếm 18% tổng số rạn san hô của thế giới [26] Tuy nhiên, trong năm 2012 tổng diện tích rạn san hô ở Indonesia đã

Trang 20

giảm xuống 39.500 km2 chiếm 16% tổng số rạn san hô của thế giới [27] Vì vậy, chính phủ Indonexia theo dõi giám sát các rạn san hô bằng phương pháp trực tiếp và gián tiếp Trong đó, phương pháp gián tiếp sử dụng công nghệ Viễn thám giám sát rạn san hô ở đảo Owi nhằm mục đích mục đích cung cấp hiện trạng các rạn san hô của khu vực và

có giải pháp bảo vệ rạn san hô ở đảo Owi Kết quả cho thấy diện tích phần trăm của san

hô sống là 23 ha (22%) và san hô chết 21,46 ha (20%) và san hô chết đổ nát 30% Trong khi đó, phần trăm tỉ lệ che phủ rạn san hô sống trung bình là 11% -30% và san hô chết

từ 31% -50% Kết quả kiểm định sau phân loại cho thấy độ chính xác tổng thể (overall accuracy) của quá trình phân loại ảnh là 73,42% và hệ số thống kê Kappa (độ tin cậy)

là 0,67 [31]

Hầu hết xung quanh toàn bộ lãnh thổ ven biển của Sri Lanka đều có các rạn san

hô Vì vị trí địa lý khắc nghiệt, có vùng san hô bị cô lập không thể tiếp cận nên không

mô tả đầy đủ, cụ thể được hệ sinh thái san hô nơi đây Vì vậy, nhà quản lý không nắm

rõ thông tin về tình trạng của hệ sinh thái rạn san hô dẫn đến không có những biện pháp

để giám sát bảo tồn san hô Tuy nhiên, nhờ công nghệ Viễn thám việc lập bản đồ các rạn san hô có thể được áp dụng cho các rạn san hô cạn và vùng ven biển Sri Lanka Kết quả, việc lập bản đồ độ sâu của các khu vực rạn san hô mang lại nhiều chi tiết mô tả về bản chất đáy của các rạn san hô Sử dụng những bản đồ này, độ rạn san hô, các rạn san

hô và các phân bố của rạn san hô có thể được xác định Những bản đồ này có thể được

sử dụng cho các dự án bảo tồn và phát triển ở các khu vực rạn san hô ở các vùng biển

1.2.2 Tình hình nghiên cứu rạn san hô tại Việt Nam

Sau năm 1990 đến nay là thời kỳ có nhiều chương trình nghiên cứu lớn, tiêu biểu

là các chương trình hợp tác với Liên Xô Những nghiên cứu cơ bản về rạn san hô được quan tâm trong các công trình nghiên cứu khoa học biển của Nhà nước được tài trợ từ các tổ chức tiêu biểu như: WWF, DANIDA, NUFU… Điều đó, đã giúp các nhà khoa học Việt Nam có cơ hội nghiên cứu và có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu Đặc biệt, là các công trình nghiên cứu của Võ Sĩ Tuấn; Nguyễn Huy Yết… đã cung cấp những dẫn liệu cơ bản về phân bố, quần xã sinh vật rạn, thành phần loài san hô tạo rạn

và hiện trạng của nhiều rạn san hô ở vùng biển ven bờ miền Trung và quần đảo Trường

Sa

Bảng 1.1 Các công trình nghiên cứu rạn san hô ở Việt Nam

Trang 21

Vùng biển Số loài Số

giống Nguồn dẫn

Phương pháp nghiên cứu Bạch Long Vĩ 94 28

Võ Sĩ Tuấn & cs (2005) Khảo sát thực địa

Hạ Long–Cát

Cồn Cỏ 113 41 Võ Sĩ Tuấn & Nguyễn

Huy Yết (2010) Khảo sát thực địa

Cù Lao Chàm 261 59 Võ Sĩ Tuấn & cs (2005) Khảo sát thực địa

Đà Nẵng 191 46 Nguyễn Văn Long & cs

(2006)

Thực địa + Viễn thám và GIS

Phú Yên 148 46 Phan Kim Hoàng & cs

Nha Trang 350 64 Võ Sĩ Tuấn & cs (2005) Thực địa + Viễn

thám và GIS Ninh Thuận 310 60 Võ Sĩ Tuấn & cs (2014)

Phú Qúy 167 41 Phan Kim Hoàng (2011)

Khảo sát thực địa Côn Đảo 338 60 DeVantier & Wilkinson

- Khảo sát thực địa

Ban đầu các nghiên cứu thường sử dụng phương pháp khảo sát thực địa để xác định các loài rạn san hô và phủ rạn san hô tại khu vực nghiên cứu Vùng biển vịnh Tây Bắc Bộ chưa có nhiều chương trình nghiên cứu về rạn san hô nơi đây Chỉ có công trình nghiên cứu của Võ Sĩ Tuấn (2005) ghi nhận khu vực Hạ Long – Cát Bà có 48 giống san

hô tạo rạn và 150 loài san hô tạo rạn [26]

Võ Sĩ Tuấn và Nguyễn Huy Yết (2010) ghi nhận có 114 loài thuộc 41 giống san

hô tạo rạn ở vùng biển Cồn Cỏ Kết quả cho thấy, phía Bắc đảo rạn san hô phát triển rộng, san hô cứng ưu thế ở đới nông, san hô mềm ở đới sâu và xác định độ phủ là khoảng

Trang 22

80% Phía Tây Đảo rạn san hô phát triển rộng có độ phủ cao ở đới nông (80%) và ít hơn

ở đới sâu (<40%) [20]

Phan Kim Hoàn và Võ Sĩ Tuấn (2010) Kết quả nghiên cứu tại 11 điểm khảo sát

ở vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên bước đầu đã xác định được 148 loài thuộc 46 giống trong 12 họ san hô cứng Giống có số lượng loài cao nhất thuộc về Acropora (27 loài), Montipora (16 loài), tiếp theo là Porites (8 loài), Fungia (8 loài) Giá trị về độ phủ trung bình của san hô cứng ở các điểm nghiên cứu dao động khá lớn từ 5,6% đến 41,4%, trung bình 18,7 San hô mềm có độ phủ khá cao (trung bình đạt 10%) [6]

Kết quả nghiên cứu của Phan Kim Hoàn (2011) tại 10 khu vực khảo sát vùng biển Phú Qúy, tỉnh Bình Thuận đã ghi nhận có 220 loài, 50 giống và 15 họ rạn san hô Giống

có số lượng loài cao nhất thuộc về Acropora (37 loài), Monipora (18 loài) tiếp theo là Favia (11 loài) và Porites ( 7 loài) Giá trị độ phủ san hô khá thâp ở các điểm nghiên cứu dao động từ 5,6% đến 20%, trung bình là 11%

Như vậy, phương pháp điều tra các rạn san hô bằng phương pháp thực địa chỉ giúp cho các nhà nghiên cứu biết được thành phần loài rạn san hô và độ phủ rạn san hô Phương pháp này không thể hiện rõ được vị trí phân bố san hô cho nên các nhà quản lý không đủ cơ sở để khoanh vùng bảo vệ các rạn san hô như hiện nay

- Khảo sát thực địa và Công nghệ viễn thám, GIS

Công nghệ viễn thám và GIS được sử dụng nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu thành phần loài san hô, giám sát các rạn san hô… Công nghệ này

đã và đang khẳng định được ưu thế trong nghiên cứu quản lý tài nguyên và môi trường Những nghiên cứu ứng dụng dữ liệu viễn thám trong quản lý tài nguyên và môi trường

ở Việt Nam đã gặt hái được một số thành công nhất định như:

+ Tại Thanh Hóa: Đề tài tác giả Nguyễn Thị Bích Hường (2012) đã hoàn thiện quy trình công nghệ ứng dụng viễn thám và GIS trong xây dựng bản đồ chuyên đề phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ và giám sát rạn san hô vùng ven biển đới bờ [9]

+ Võ Sĩ Tuấn (2014) đã ghi nhận tại vùng biển Ninh Hải, Ninh Thuận có 310 loài thuộc 60 giống rạn san hô Có diện tích bao phủ rạn san hô được xác định là 2300 ha và đây là khu vực có diện rạn san hô lớn nhất tại Việt Nam Nơi đây, có độ che phủ rạn san

hô trong tình trạng tương đối tốt (độ che phủ san hô sống trung bình> 25%) [47] + Lê Văn Tính và Phan Trọng Huyến (2010) bằng phương pháp nghiên khảo sát thực địa xác định thành phần loài rạn san hô, sử dụng công nghệ viễn thám để xác định

vị trí phân bố và dùng phần mềm Mapinfo tính diện tích san hô Nghiên cứu đã ghi nhận

ở vùng biển Phú Quốc, Kiên Giang có 260 loài thuộc 49 giống rạn san hô, có diện tích tương đối lớn 473,9 ha và tập trung chủ yếu ở Nam quần đảo An Thới và phía Tây Bắc của đảo lớn Phú Quốc với độ phủ trung bình là 44,3% [16]

Trang 23

+ Khánh Hòa: Bài báo của Võ Sĩ Tuấn và cs (2014) được xây dựng dựa trên cơ

sở tập hợp, tổng quan và phân tích các tư liệu bằng phương pháp Viễn thám và GIS đã ghi nhận tại Vịnh Vân Phong có 294 loài san hô tạo rạn và các rạn san hô trong vịnh không còn duy trì trong tình trạng tốt với độ phủ san hô sống chỉ xếp ở mức trung bình (26,1 ± 3,6%) [23] và Vịnh Nha Trang ghi nhận có 350 loài san hô tạo rạn (chiếm 40% các loài san hô trên thế giới) Ngoài ghi nhận các loài rạn san hô, thì phương pháp này cũng xác định được diện tích rạn san hô tại Vịnh Vân Phong ước tính khoảng 1.618 ha, trong đó các khu vực có diện tích lớn gồm Vũng Ké (113 ha), Hòn Bịp (107 ha) và Xuân

Tự (240 ha) và nơi đây là một hệ sinh thái rạn san hô lớn nhất tại Việt Nam Và nhìn chung, các rạn san hô trong vịnh không còn duy trì trong tình trạng tốt vì độ phủ san hô chỉ xếp mức trung bình (26,1±3,6%) [23]

Hình 1.1 Phân bô rạn san hô vịnh Vân Phong (chỉnh lý từ Võ Sĩ Tuấn và cs., 2005;

và Tông Phước Hoàng Sơn, 2008)

+ Phan Kiều Diễm và cs (2012) đã sử dụng ảnh vệ tinh Quikbird xây dựng phân

bố san hô tại xã Tam Hải, huyện Núi Thành, kết quả đề tài đã xây dựng bản đồ hiện trạng san hô ở mũi Bàn Than, huyện Núi Thành chia làm bốn cấp: san hô có độ phủ

>35% chiếm 4,9 ha, san hô có độ phủ 20-35% chiếm diện tích thấp nhất 4,1 ha, san hô

có độ phủ 10-20% chiếm diện tích cao nhất 26,3 ha, san hô có độ phủ <10% chiếm diện tích 16,5 ha Độ chính xác của kết quả phân loại được tính toán đựa trên 21 điểm khảo sát GPS Hệ số thống kê kappa bằng 80.95% [5] Kết quả đề tài là nguồn thông tin quan trọng hỗ trợ các nhà quy hoạch trong công tác xây dựng khu vực bảo tồn nguồn lợi san

Trang 24

hô của tỉnh Quảng Nam nói riêng và ứng dụng trong theo dõi sự biến động hệ sinh thái biển nói riêng dựa vào bản đồ rạn san hô xây dựng được

Hình 1.2 Bản đồ hiện trạng rạn san hô tại mũi Bàn Than, huyện Núi Thành, tỉnh

Quảng Nam (2010) + Quãng Ngãi: Nguyễn Hào Quang và cs (2015) đã sử dụng công nghệ ảnh viễn thám Landsat 8 OLI và GIS xây dựng bản đồ phân bố san hô tại đảo Lý Sơn Kết quả cho thấy hệ sinh thái rạn san hô sống với độ phủ trên 25% còn rất ít ở khu vực phía nam

và đông nam, một phần nhỏ ở phía bắc của đảo Lớn Ngoài ra, hệ sinh thái cỏ biển phát triển khá tốt với độ phủ cao ở khu vực phía nam và phía bắc đảo Lớn Nhìn chung, kiểu đáy phổ biến chủ yếu ở khu vực biển ven đảo Lý Sơn là các san hô chết và cỏ biển [12] Kết quả kiểm định sau phân loại cho thấy độ chính xác tổng thể (overall accuracy) của quá trình phân loại ảnh là 94% và hệ số thống kê Kappa là 0,93 Tuy nhiên, nghiên cứu tại Quảng Nam và Lý Sơn, Quảng Ngãi chỉ sử dụng và phương pháp Viễn thám và GIS

để xác đinh được vị trí, diện tích phân bố san hô không nghiên cứu được thành phần loài tại rạn san hô Cả 2 vị trí nghiên cứu cho kết quả phân bố các rạn san hô có độ chính xác khá cao

Trang 25

Hình 1.3 Bản đồ phân bố san hô ven đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (2010)

Như vậy có thể thấy rằng, Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về hệ sinh thái rạn san hô các nghiên cứu cũng cho ra kết quả tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong các công trình nghiên cứu Các kết quả cũng cho thấy hiện trạng suy thoái các rạn san hô trên vùng biển Việt Nam rất lớn

So sánh 2 phương pháp nghiên cứu hiện nay thì Công nghệ Viễn thám và GIS có

ưu điểm nổi trội hơn Phương pháp Công nghệ Viễn thám và GIS giúp các nhà nghiên cứu xác định được vị trí phân bố san hô tại khu vực nghiên cứu trước khi ra thực địa khảo sát như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí nghiên cứu, khả năng tiếp cận trong các điều kiện khắc nghiệt hơn so với phương pháp khảo sát thực địa Dữ liệu viễn thám có thể cung cấp thông tin cho việc đánh giá diễn biến của hệ sinh thái trong quá khứ, hiện trạng và dự đoán xu hướng biến động của chúng; thành lập được bản đồ phân

bố rạn san hô; diện tích của rạn san hô Ngoài ra, số liệu kết quả xác định phân bố rạn san hô bằng phương pháp Viễn thám và GIS với độ tin cậy tương đối cao thể hiện qua

2 vị trí nghiên cứu là Quảng Nam và Quảng Ngãi

Với các ưu điểm của công nghệ Viễn thám và GIS để bảo vệ, phục hồi các rạn san hô còn lại trên vùng biển Việt Nam thì ứng dụng công nghệ này cần thiết đối với việc nghiên cứu các rạn san hô Và hiện nay công nghệ ảnh vệ tinh quang học Landsat được sử dụng miễn phí giúp các nhà quản lý dễ sử dụng, tiếp thu các thông tin về rạn san hô và từ đó đề ra các biện pháp quản lý hữu hiệu và các chương trình giám sát san

hô sẽ đạt hiệu quả với mục tiêu bảo tồn, phát triển hệ sinh thái rạn san hô hiện nay tại Việt Nam

Trang 26

1.2.3 Tình hình nghiên cứu rạn san hô tại Đà Nẵng

Đề tài nghiên cứu ran san hô tại Đà Nẵng của Nguyễn Văn Long (2006), đã sử dụng phương pháp khảo sát thực địa để xác định thành phần loài, sử dụng ảnh viễn thám Landsat 7 và Aster xác định phân bố san hô Kết quả cho thấy, diện tích phân bố san hô vùng biển ven bờ Đà Nẵng không lớn, khoảng 104,6 ha rạn san hô Diện tích rạn san hô

Đà Nẵng thấp hơn nhiều so với các khu vực lân cận ở tỉnh Miền Trung như: Cù Lao Chàm, Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh, Ninh Hải (Ninh Thuận) Nghiên cứu cũng ghi nhận nơi đây có 191 loài san hô tạo rạn Dựa theo tiêu chuẩn phân chia độ phủ san hô sống của English et al (1997) thì có khoảng 1,9% các rạn san hô vùng ven bờ Đà Nẵng đang ở trong tình trạng tốt ( 76 - 100% độ phủ san hô sống), 7,8% tốt (51 75%), 8,8% trung bình và 39% trong tình trạng xấu và 42,2% rất xấu với tỷ lệ độ phủ san hô (1 – 30%) Như vậy tình trạng các hệ sinh thái rạn san hô ven bờ Đà Nẵng không còn trong tình trạng tốt và nhiều nơi đang bị suy thoái nghiêm trọng [11]

Các rạn san hô còn trong tình trạng tốt đều tập trung ở khu vực Hòn Sụp, Bãi Bụt, Bài Nồm, Hục Lỡ, Vũng Đá vùng phía nam bán đảo Sơn Trà Khoảng 05 ha rạn san hô vùng Bãi Bụt bị mất do việc đắp đê lấn biển và xây dựng các công trình đã và đang diễn

ra ở các khu vực này

Nghiên cứu trên đã xác định hơn 191 loài san hô cứng tạo rạn thuộc 47 giống 15

họ và 3 giống san hô mềm Trong đó các họ có số lượng loài nhiều nhất là Acroporidae, Faviidae và Poridae Các giống chiếm số lượng cao nhất thuộc về Acropora, Montipora… Khu vực phía đông bắc và nam bán đảo Sơn Trà có sự đa dạng về thành phần giống loài cao hơn so với các khu vực khác Theo kết quả nghiên cứu, thì khu hệ san hô tạo rạn của Đà Nẵng chỉ đa dạng hơn so với Thừa Thiên Huế nhưng lại thấp hơn

so với Cù Lao Chàm, vịnh Nhà Trang, Ninh Hải, vịnh Cà Ná, Côn Đảo và Phú Quốc Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Long (2006), rạn san hô là quần cư quan trọng

và phổ biến nhất trong vùng ven bờ Đà Nẵng và có phân bố hẹp từ vùng triều đến độ sâu không quá 12m Rạn san hô ở đây thuộc vào dạng cấu trúc rạn riềm không điển hình (Non-fringing reefs) và một số nơi nền rạn chủ yếu là đá tảng và san hô phát triển thưa thớt trên đó San hô sống chủ yếu phân bố trên các RSH vùng phía bắc và phía nam bán đảo Sơn Trà, trong khi đó phía tây và nam đèo Hải Vân chủ yếu là san hô chết (Hình 1.4) [11] Trong đó:

+ Phía nam đèo Hải Vân, nền rạn tương đối rộng 150 – 200m

+ Phía tây và bắc bán đảo Sơn Trà rạn phân bố hẹp từ 50 – 70m và hình thái tương đối dốc ở một số nơi

+ Khu vực phía nam bán đảo Sơn Trà nền rạn tương đối dài và thoai thoải trung bình 100 – 150m và kéo đến độ sâu tối đa không quá 10m

Trang 27

San hô sống chủ yếu phân bố trên các RSH vùng phía Bắc và phía Nam bán đảo Sơn Trà, trong khi đó vùng phía tây và nam đèo Hải Vân chủ yếu là san hô chết (Hình 1.4)

Hình 1.4 Phân bố các RSH, thảm cỏ biển và rong biển vùng ven bờ Đà Nẵng

(Nguyen Van Long, 2006) Tình trạng của các hệ sinh thái RSH vùng biển ven bờ Đà Nẵng không còn trong tình trạng tốt và nhiều nơi đang bị suy thoái nghiêm trọng như khu vực nam đèo Hải Vân, tây và bắc bán đảo Sơn Trà Một số vùng rạn ở khu vực phía nam bán đảo Sơn Trà như Bãi Nồm, Bãi Bụt, Hục Lỡ cũng đang bị suy giảm chất lượng Nguyên nhân chủ yếu do sự lắng đọng trầm tích

Như vậy, đã có công trình nghiên cứu rạn san hô tại Đà Nẵng Tuy nhiên, các công trình này nghiên cứu riêng lẻ, thời gian nghiên cứu đã lâu và không thể hiện được sự thay đổi rạn san hô và mối quan hệ giữa hệ sinh thái san hô vùng biển Đà Nẵng Ngoài

ra, tình hình đô thị hóa, phát triển du lịch rầm rộ tại vùng biển Đà Nẵng cũng đã gây ra tác động rất lớn đến môi trường biển nhưng chưa có việc đánh giá, giám sát chất lượng môi trường biển hiện nay Chính vì vậy, nhằm giúp các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng các rạn san hô, từ đó có những định hướng, giải pháp, giám sát các hệ sinh thái san hô này thì việc nghiên cứu cần phải lâu dài, cung cấp đầy đủ thông tin diễn biến hệ sinh thái rạn san hô

1.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, có tọa độ từ từ 15o55’15’’ đến

16o13’15’’ vĩ độ bắc, 107o48’30’’ đến 108o20’18’’ kinh độ đông Diện tích tự nhiên 1.256,24 km2, trong đó diện tích đất liền là 951,2 km2 Địa hình Đà Nẵng khá phức tạp:

Trang 28

vùng núi cao và dốc tập trung thành vùng lớn ở phía tây bắc, tây và tây nam, vùng đồng bằng ven biển bị chia cắt bởi nhiều sông, suối Các con sông lớn là sông Hàn, sông Cu

Đê [11]

Vùng biển Đà Nẵng có chiều dài bờ biển 89 km [20], trong đó có khoảng 30 km

có tiềm năng phát triển du lịch Diện tích ngư trường khoảng 15.000 km2; có vùng lãnh hải thềm lục địa độ sâu 200m từ Đà Nẵng trải ra 125 km tạo thành vành đai nước nông rộng lớn, thích hợp cho phát triển kinh tế biển tổng hợp và giao lưu quốc tế

1.3.2 Điều kiện khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biển động Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, nhiệt độ trung bình hằng năm 25-26,9ºC; mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 20ºC, mùa hè có thể trên 30ºC Độ ẩm trung bình khoảng 83,4-84% Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 và vào thời kỳ này thường chịu sự uy hiếp của lũ lụt gây nên hiện tượng ngập úng Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 Lượng bức xạ tổng cộng trong năm khá lớn, khoảng 147,8 kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình khoảng 2.156 giờ/năm [10]

- Chế độ mưa: Sự khác biệt về chế độ mưa không chỉ thể hiện ở lượng mưa mà còn

cả ở sự phân bố lượng mưa trong năm Mưa chỉ tăng bắt đầu từ tháng 8 và đạt mức cực đại vào đầu mùa đông tức là vào các tháng 10-11 kéo dài đến tháng 12 có khi đến tháng

1 năm sau Lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9-12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão Đặc điểm nổi bật của khí hậu ở đây là sự chuyển dịch mưa lớn sang cuối Thu, đầu mùa Đông Lượng mưa trung bình năm khoảng 2800-3000 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11 trung bình 550- 1000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 trung bình từ 20-40 mm/tháng

- Chế độ gió: Chế độ gió vùng ven biển Việt Nam không nằm ngoài chế độ gió mùa Đông Nam Á và chịu ảnh hưởng mạnh của yếu tố địa hình khu vực Nhìn chung, gió mùa đông bắc chiếm ưu thế hơn gió mùa tây nam cả về cường độ và hướng Gió cũng có sự biến động cả hướng và tốc độ đối với vùng ngoài biển và vùng bờ Thống kê chuỗi số liệu gió tại trạm khí tượng thủy văn Đà Nẵng (1977-1997) cho thấy đặc điểm chế độ gió tại khu vực ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng như sau: Vùng biển Đà Nẵng-Quảng Nam chịu sự chi phối của 2 hệ thống gió mùa đông bắc (NE) và gió mùa tây nam (SW) Gió mùa NE hoạt động trong khu vực này từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, gió mùa SW chỉ hoạt động trong khoảng tháng 7, tháng 8 Chế độ gió tại khu vực Quảng Nam biến đổi cả về hướng và tốc độ theo thời gian Mùa gió NE, tốc độ gió lớn hơn đáng kể so với mùa gió SW Thời gian thịnh hành của gió mùa NE trong khu vực dài hơn nhiều so với thời gian thịnh hành của gió mùa SW Gió mùa NE mạnh nhất từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau [25]

Trang 29

1.3.3 Đặc điểm thủy văn

Dòng chảy: Vùng biển ven bờ Quảng Nam nằm trong khu vực NTB, do vậy, các đặc trưng hoàn lưu qui mô lớn (hoàn lưu ven bờ Tây Biển Đông) đại diện cho cả dải ven

bờ NTB trong đó có vùng biển Đà Nẵng-Quảng Nam Dòng chảy bị chi phối bởi gió mùa và đặc điểm địa hình Từ tháng 1-4 và từ tháng 10-12 dòng chảy có hướng tây nam,

từ tháng 5-9 dòng chảy có hướng đông bắc với tốc độ 25-75 cm/s Tốc độ dòng chảy mặt mùa gió tây nam thấp (v=10-25 cm/s), vào mùa gió đông bắc đạt 50-70 cm/s Dòng tầng mặt: Theo sự biến đổi không gian, khu vực phía bắc Quy Nhơn - Đà Nẵng, tốc độ dòng chảy thường nhỏ hơn khu vực phía nam Vào mùa gió đông bắc, hướng dòng chảy tầng mặt trong khu vực này thường có hướng theo hướng gió tức có

xu thế chảy từ bắc xuống nam Vào mùa gió tây nam, do khu vực phía bắc Quy Nhơn ít chịu ảnh hưởng của gió tây nam, đặc biệt là khu vực gần bờ, nên hướng dòng chảy ở khu vực này có thể có hướng đông nam hoặc đông

Dòng chảy tầng sâu: dòng chảy có tốc độ cực đại trong khu vực Đà Nẵng-Quảng Ngãi là 61,6 cm/s, trung bình 23 cm/s vào thời kỳ gió mùa đông bắc Thời kỳ gió mùa tây nam, tốc độ dòng chảy cực đại là 52 cm/s, trung bình là 27,8 cm/s Tại khu vực Đà Nẵng-Quảng Nam, dòng chảy các tầng sâu có hướng chủ yếu là tây bắc và bắc tây bắc trong mùa gió tây nam (chiếm gần 47%); hướng đông nam và nam đông nam trong mùa gió đông bắc (chiếm hơn 49%) Tốc độ dòng chảy chủ yếu tập trung trong khoảng dưới

30 cm/s [25]

1.3.4 Đặc điểm địa hình và trầm tích biển

Địa hình vịnh Đà Nẵng tương đối thoải với thành phần vật liệu chủ yếu là cát bùn,

độ sâu trung bình 10-17 m được bao bọc bởi Hải Vân, còn khu vực bán đảo Sơn Trà địa hình đáy dốc (0-30m) Trầm tích trong vùng được phủ bởi chủ yếu các loại trầm tích thô hạt: Cát, cát chứa bùn sét [25] Ở khu vực cửa sông Hàn và sông Cu Ðê địa hình đáy biển phức tạp và tạo ra một số bãi cạn, trũng ngầm (lòng sông) [15]

Trang 30

Hình 1.5 Bản đồ địa hình đáy biển khu vực Đà Nẵng (Nguyễn Thị Tường Vy, 2017)

NHẬN XÉT CHUNG

Trên cơ sở các kết quả tổng quan từ nguồn tài liệu hiện có về điều kiện tự nhiên, hiện trạng chất lượng môi trường, hiện trạng tài nguyên sinh vật và một số đặc điểm kính tế xã hội, chúng tôi có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Nguồn số liệu về hiện trạng chất lượng môi trường đã nghiên cứu vùng ven bờ

Đà Nẵng là không nhiều và thiếu tính đồng bộ do nội dung thực hiện và phạm vi tiến hành rất khác nhau từ nhiều đề tài, dự án Nguồn số liệu hầu hết được triển khai từ nhiều năm trước đây, thiếu tính cập nhật nên chỉ có giá trị tham khảo mà không phản ảnh được hiện trạng tài nguyên và nguồn lợi cũng như chất lượng môi trường trong khoảng thời gian gần đây

- Các nghiên cứu đánh giá phân bố của các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn lợi sinh vật vùng ven bờ Đà Nẵng còn thiếu và tiến hành riêng rẽ Phạm vi nghiên cứu chỉ được tiến hành tại một vài điểm đại diện nên chưa phản ánh được toàn diện về tình trạng hiện nay của các hệ sinh thái cũng như giá trị đa dạng sinh học và nguồn lợi vùng ven bờ Đà Nẵng

Nhằm thực hiện mục tiêu và những nội dung nghiên cứu như đã nêu tren, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng đa dạng san hô khu vực biển Sơn Trà – Hải Vân tại Thành phố Đà Nẵng thông qua việc đánh giá cụ thể sự thay đổi lớp phủ san hô, các yếu tố sinh thái tác động tới sự phân bố san hô và phân tích nguyên nhân suy giảm lớp phủ san hô và đề xuất giải pháp bảo vệ Qua đó giúp cung cấp các dẫn liệu khoa học đáng tín cậy một cách hệ thống về hiện trang san hô của Tp Đà Nẵng; xây dựng nguồn tài liệu khoa học tham khảo, thông tin quan trọng để phục vụ công tác quản lý tại địa

Trang 31

phương Góp phần Nâng cao nhận thức về công tác bảo tồn hệ sinh thái san hô nói riêng

và môi trường biển nói chung tại thành phố, đề xuất tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý, bảo tồn nhằm tăng cường hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế của địa phương gắn với bảo vệ môi trường biển

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của đề tài nghiên cứu là các Rạn san hô phân bố tại khu vực biển Đà Nẵng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2019 đến tháng 3/2020 với 2 đợt điều tra, khảo sát:

+ Đợt 1: Mùa mưa vào tháng 10/2019

+ Đợt 2: Mùa khô vào tháng 01/2020

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu khu vực biển có san hô sống từ phía nam đèo Hải Vân đến bán đảo Sơn Trà – Tp Đà Nẵng

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá đặc điểm nền đáy, xác định diện tích và mức độ đa dạng thành phần loài rạn san hô

- Đo các thông số môi trường nước biển

- Xác định thành phần nền đáy và phân loại lớp phủ rạn san hô

- Ghi nhận diện tích san hô sống và so sánh sự thay đổi qua từng giai đoạn

- Đánh giá chất lượng, mức độ đa dạng của quần xã san hô tại khu vực nghiên cứu 2.3.2 Đánh giá sự thay đổi diện tích san hô sống bằng viễn thám và GIS

- Trình bày bản đồ hiện trạng và so sánh sự thay đổi diện tích san hô sống theo thời gian

2.3.3 Phân tích các yếu tố sinh thái tác động, nguyên nhân suy giảm độ phủ

và thành phần loài san hô

- Yếu tố tự nhiên (vô sinh, hữu sinh)

- Tác động của con người

2.3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ rạn san hô tại khu vực Sơn Trà – Hải Vân,

Đà Nẵng

Trên cơ sở nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng, phát triển của rạn san hô tại khu vực nghiên cứu, đề ra một số giải pháp bảo tồn và quản lý

Trang 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu

cụ thể như sau:

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu về Điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội; tài nguyên - môi trường, khí tượng - thủy văn; tài nguyên sinh vật ven biển liên quan đến dự án Nguồn thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau của các nghiên cứu; báo cáo khoa học, hiện trạng hằng năm của các sở, ban, ngành đã thực hiện trước đây Các tài liệu được kế thừa có chọn lọc để có cái nhìn tổng quan về các dạng

dữ liệu tài nguyên biển vùng ven biển Đà Nẵng hiện có

2.4.2 Phương pháp phân tích hệ thống

Các thông tin thu thập tổng hợp được thuộc diện đa lĩnh vực, đa ngành, rạn san

hô thường không tồn tại đơn lẻ, chúng luôn có mối liên quan mật thiết với các yếu tố khác nhau bằng các mối quan hệ phổ biến và hệ thống Trong nghiên cứu hiện trạng và

đề xuất giải pháp bảo vệ cần phải được đặc biệt chú ý tới phương pháp này Phân tích

hệ thống là quá trình nghiên cứu các yếu tố liên quan đến chủ thể RSH gồm thành nhiều thành phần khác có liên quan (điều kiện môi trường, các hệ sinh thái liên quan, các nhân

tố tác động,…) nhằm mục đích nghiên cứu hoạt động, tương tác, các mối liên hệ giữa các yếu tố để có thể đưa ra nhận định, đánh giá mang tính tổng hợp chính xác nhất 2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc đã được thực hiện để xác minh sự thay đổi của rạn san hô theo thời gian Những người được phỏng vấn được chọn là những ngư dân từ các làng chài ven biển thành phố, những người đã từ 40-70 tuổi và có nghề nghiệp liên quan đến câu cá và lặn để hiểu về thông tin về biến động và lý do do thay đổi san hô theo thời gian ở khu vực biển Đà Nẵng Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng để phỏng vấn 80 người dân địa phương Dữ liệu phỏng vấn được lưu trữ và xử lý bởi MS Phần mềm Excel v 2013

Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở giao tiếp bằng lời có tính đến mục đích đặt ra Đối tượng thực hiện phỏng vấn: người dân, cơ quan quản lý nhà nước, khu bảo tồn…Làm cơ sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi Lấy ý kiến thông qua các câu hỏi liên quan, từ đó tổng hợp thông tin đưa vào quá trình phân tích và đánh giá

Trong quá trình triển khai đề tài, tiến hành tham vấn ý kiến những cá nhân có kinh nghiệm và hiểu biết về vấn đề hiện trạng tài nguyên sinh vật ven biển … Vì vậy, phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn sâu các chuyên gia và cán bộ, chuyên viên của Phòng TNMT, Sở Tài nguyên Môi trường, Ban quản lý KCN dịch vụ thủy sản Đà Nẵng,

Sở NN&PTNN và Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng với các nội dung phỏng vấn

Trang 34

về: (1) Hiện trạng rạn san hô xung quanh khu vực; (2) Các nguyên nhân gây suy giảm rạn san hô tại khu vực; (3) Số liệu và thông tin về hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, hoạt động du lịch, hoạt động sinh hoạt của người dân ; (4) Các dự án đã được triển khai để quản lý rạn san hô và tính hiệu quả; (5) Nhận thức và sự tham gia của người dân trong các hoạt động bảo tồn; (6) Một số vấn đề đáng lo ngại tại địa phương về công tác bảo tồn rạn san hô; nhằm làm rõ hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học vùng ven biển

để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học ven biển Bên cạnh đó, tìm hiểu các giải pháp hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng để bảo vệ tài nguyên vùng ven biển

Đà Nẵng và thu thập ý kiến về các đề xuất mà nghiên cứu đưa ra

2.4.4 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình khảo sát thực địa, mẫu san hô được tổng hợp và gửi đến Viện Hải dương học Việt Nam (Nha Trang, Khánh Hòa) giúp định danh giống – loài san hô với

sự hỗ trợ của chuyên gia Phan Kim Hoàng – Nghiên cứu viên Phòng Nguồn lợi thủy sinh vật, Viện Hải dương học Việt Nam

Trong quá trình xây dựng bản đồ hiện trạng dựa trên công cụ GIS và Viễn thám có

sự hỗ trợ của chuyên gia/nhóm nghiên cứu đề tài Cấp Bộ mã số B2019-DNA-04: “Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá hiện trạng phân bố và phân vùng bảo vệ rạn san hô ở Quảng Nam và Đà Nẵng”

2.4.5 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm tra rạn Reefcheck để đánh giá độ phủ san hô và thành phần loài Sử dụng phương pháp kiểm tra theo điểm (spot check)

để ghi nhận các thông tin thực địa Tiến hành đo các thông số môi trường, độ sâu đáy và thu thập dữ liệu hình ảnh để cung cấp dữ liệu để giải đoán ảnh viễn thám là bước quan trọng nhằm đánh giá đặc điểm môi trường phân bố - phân loại lớp phủ - định danh loài san hô Trong quá trình nghiên cứu thu thập số liệu chúng tôi sử dụng phương pháp Ô tiêu chuẩn (OTC), tiến hành chọn vị trí thuận lợi để lập các OTC có diện tích 25m² (từ

02 - 05 ô/ tuyến), đảm bảo yêu cầu các OTC phải đại diện cho các khu vực phân bố tập trung san hô Thu thập các dữ liệu trong OTC:

+ Thu mẫu ảnh kỹ thuật số xác định thành phần nền đáy

+ Xác định độ sâu đáy (bằng máy Hondex PS7FL)

+ Thu thập dữ liệu tọa độ địa lý khu vực nghiên cứu (bằng máy GPS Etrex Garmin) + Đo các thông số chất lượng nước (bằng máy đo đa chỉ tiêu YSI 650 MDS) Cách lập các ô tiêu chuẩn phụ và vị trí các OTC trong khu vực nghiên cứu được

mô tả và trình bày trong Hình 5:

Trang 35

Hình 2.1 Cách lập ô tiêu chuẩn phụ và vị trí các ô tiêu chuẩn

2.4.6 Phương pháp thu mẫu

Sử dụng camera chuyên dụng dưới nước quay 360 độ CND713, máy ảnh chuyên dụng dưới nước và thợ lặn chuyên nghiệp để xác định loại nền đáy, lớp phủ san hô và lấy các điểm mẫu Mẫu ảnh kỹ thuật số được thu thập theo OTC 5x5m bằng thợ lặn chuyên nghiệp, ảnh kỹ thuật số được lấy ô tiêu chuẩn phụ 1x1m, 05 mẫu sẽ được chụp

01 ảnh ở trung tâm và 04 ảnh ở 04 góc của ô tiểu chuẩn 5x5m (Hình 2.1) Phương pháp chụp ảnh theo ô tiêu chuẩn 5x5m được sử dụng nhiều hơn trong nghiên cứu, để giảm chi phí và thời gian và phương pháp này cũng phù hợp để xác thực loại ảnh viễn thám của nghiên cứu Việc lấy mẫu ảnh được chụp để bao quát được ô tiểu chuẩn phụ 1x1m trong mỗi hình ảnh chụp được Tổng số hình ảnh kỹ thuật số đã thụ thập là trên 2000 ảnh cho toàn bộ nghiên cứu Thời gian thu mẫu được tiến hành vào mùa mưa (tháng 10)

và mùa khô (tháng 1)

2.4.7 Phương pháp xác định thành phần loài

Dựa trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá nhanh vùng ven biển Đà Nẵng, tại mỗi điểm rạn khảo sát, xác định hai mặt cắt khảo sát được đặt song song với bờ ở hai đới mặt bằng rạn có độ sâu trung bình 2-4m và sườn dốc rạn có độ sâu dao động 5-8m, do

có sự khác biệt thành phần loài và phân bố theo độ sâu ở một số nhóm phân loại Tuy nhiên tùy vào hình thái và cấu trúc, phân bố của các rạn san hô có một số điểm chỉ tiến hành hành khảo sát trên 1 hoặc 2 mặt cắt

Nghiên cứu này sẽ quan sát mỗi một khu vực xấp xỉ 250m2 (chiều rộng 5m và 50m theo chiều dài dọc theo mặt bằng và sườn rạn) với thiết bị lặn SCUBA Ghi chép các thông tin về thành phần loài san hô và độ phủ của các rạn san hô trên giấy chuyên dụng Những loài không xác định được ngoài thực địa trong quá trình khảo sát sẽ được chụp ảnh và thu mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm Bên cạnh đó, khảo sát thêm khu vực xung quanh để xác định thêm các loài mới nằm ngoài danh mục Ngoài ra, kết quả nghiên cứu trước đây về san hô cứng cũng đã được tham khảo để bổ sung hoàn chỉnh danh mục loài san hô tại khu vực nghiên cứu

Trang 36

2.4.8 Phương pháp xác định độ phủ

Sử dụng phần mềm CPCe để xác định độ phủ san hô bằng cách sử dụng ảnh chụp mặt cắt ngang Một số điểm ngẫu nhiên không gian được chỉ định, phân phối trên một hình ảnh cắt ngang và các tính năng bên dưới các điểm được người dùng xác định Kết quả được thông kê ra excel cụ thể từng loại nền đáy và phần trăm trong ô cần tính toán

mà chúng ta đã chỉ định trước cho chúng

2.4.9 Phương pháp xử lý số liệu:

Từ những số liệu đã thu thập được từ công tác nghiên cứu, khảo sát thực địa sẽ tiến hành thống kê, phân tích và xử lý để đưa ra được những kết quả cụ thể Số liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2013

- Xác định diện tích san hô theo kết quả giải đoán ảnh viễn thám

- Đánh giá độ phủ san hô theo thang phân chia độ phủ san hô sống của English và

cs (1997): Độ phủ trung bình của san hô cứng và san hô mềm của các mặt cắt được tính toán bằng cách dùng giá trị điểm giữa phần trăm độ phủ của bậc phân chia tại mỗi mặt cắt (ví dụ: bậc 1: độ phủ = 6%; bậc 2: 20%; bậc 3: 40%; bậc 4: 63%; bậc 5: 88%)

- Đánh giá đa dạng sinh học thông qua tần số Taxon xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá đặc điểm môi trường nước, tỷ lệ nền đáy và mức độ đa dạng quần xã san hô

3.1.1 Các thông số chất lượng môi trường nước

Nghiên cứu xác định các vị trí thu mẫu môi trường nước bao gồm 10 điểm vào cả

02 mùa: mùa khô (tháng 10/2019) và mùa mưa (tháng 1/2020) trong toàn khu vực nghiên cứu Vị trí các địa điểm thu mẫu duợc trình bày trong Hình 3.1

Bảng 3.1 Vị trí các địa điểm thu mẫu môi trường nước tại khu vực nghiên cứu

Trang 38

a Nhiệt độ và pH

Nhiệt độ có vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng của các rạn san hô Các rạn san hô sống phụ thuộc vào các loài tảo cộng sinh, do đó, nếu nhiệt độ môi trường không thích hợp làm gây hại đến loài tảo cộng sinh thì các rạn san hô cũng sẽ bị ảnh hưởng Chính vì vậy, nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của san hô thường từ 25-280C [13]

Qua kết quả đo 02 thông số môi trường nước biển là nhiệt độ và pH ở khu vực biển ven bờ Đà Nẵng cho thấy khu vực Đà Nẵng có nhiệt độ trung bình 27,95±0,52 Có thể thấy được, nhiệt độ môi trường nước biển ở Đà Nẵng đều nằm ở ngưỡng phù hợp cho sự phát triển của san hô

Theo QCVN 10:2015/BTNMT về quy định chất lượng nước biển cho thấy, giá trị pH cho phép ở mức từ 6,5 – 8,5 Kết quả đo nhanh cho thấy, 10 khu vực đo tại vùng biển Đà Nẵng dao động từ 8,13 đến 8,23 [3] Như vậy, các giá trị pH đều nằm ở ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bảng 3.2 Các chỉ số môi trường nước tại các điểm thu mẫu

MÙA MƯA (Tháng 10/2019) Nhiệt độ (oC) pH DO (mg/L) Độ mặn (‰) Hòn Chảo 1 26,8 ± 0,21 8,1 ± 0.03 6.1 ± 0,09 29.7 ± 0,28 Hòn Chảo 2 26,9 ± 0,25 8,2 ± 0.03 5.9 ± 0,10 29.6 ± 0,23 Bãi Cát Vàng 27,5 ± 0,25 7,9 ± 0,11 4.8 ±0,14 27.8 ± 0,36 Vũng Đá Bàn 27,6 ± 0,30 7,9 ± 0,05 5.6 ± 0,14 28.4 ± 0,05 Bãi Bắc 28,3 ± 0,50 8,0 ± 0,08 5.1 ± 0,10 28.7 ± 0,16 Mũi Nghê 27,3 ± 0,32 8,1 ± 0,03 5.8 ± 0,04 29.2 ± 0,12 Hục Lỡ 27,5 ± 0,35 8,0 ± 0,09 5.1 ± 0,06 28.7 ± 0,08 Bãi Nồm 27,5 ± 0,31 7,9 ± 0,05 4.6 ± 0,08 27.5 ± 0,12 Bãi Bụt 27,4 ± 0,10 8,0 ± 0,08 4.8 ± 0,10 27.6 ± 0,06 Hòn Sụp 28,1 ± 0,21 8,0 ± 0,07 5.4 ± 0,06 29.4 ± 0,08

MÙA KHÔ (Tháng 1/2020) Nhiệt độ (oC) pH DO (mg/L) Độ mặn (‰) Hòn Chảo 1 27,6 ± 0,25 8,2 ± 0,05 6.4 ± 0,10 30.0 ± 0,23 Hòn Chảo 2 27,6 ± 0,30 8,2 ± 0,03 6.3 ± 0,07 29.8 ± 0,16 Bãi Cát Vàng 28,5 ± 0,25 8,0 ± 0,07 5.1 ± 0,07 28.1 ± 0,12 Vũng Đá Bàn 28,2 ± 0,16 8,0 ± 0,06 5.7 ± 0,05 29.1 ± 0,07 Bãi Bắc 29,1 ± 0,13 8,1 ± 0,09 5.6 ± 0,04 29.3 ± 0,06 Mũi Nghê 28,7 ± 0,28 8,1 ± 0,03 6.1 ± 0,06 29.6 ± 0,07 Hục Lỡ 28,1 ± 0,12 8,0 ± 0,06 5.7 ± 0,05 29.3 ± 0,07 Bãi Nồm 27,9 ± 0,06 7,9 ± 0,06 4.9 ± 0,11 28.4 ± 0,10 Bãi Bụt 28,0 ± 0,06 8,0 ± 0,11 4.8 ± 0,11 28.1 ± 0,08 Hòn Sụp 28,2 ± 0,04 8,1 ± 0,07 6.0 ± 0,08 29.8 ± 0,09

Trang 39

Hình 3.2 Biểu đồ chỉ số nhiệt độ tại các điểm thu mẫu

Hình 3.3 Biểu đồ chỉ số pH tại các điểm thu mẫu

b Ôxy hòa tan (DO) và độ mặn

Theo QCVN 10:2015/BTNMT, quy định có giá trị giới hạn DO ≥ 4mg/l [3] Từ kết quả ở Hình 10 cho thấy, các giá trị DO tại các vị trí thu mẫu ở khu vực Đà Nẵng đều đạt tiêu chuẩn quy định

San hô thường phân bố những khu vực có độ mặn khoảng 26-35‰ và tối đa là 42‰ [39] Bên cạnh đó, với bản chất có khả năng chịu độ mặn thấp trong khoảng thời gian ngắn Do đó, những khu vực phân bố san hô thường chịu ảnh hưởng của lũ lụt vào mùa mưa sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp, dẫn đến hiện tượng tẩy trắng hoặc chết hoàn toàn Đặc biệt, khu vực vịnh Đà Nẵng là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ thống sông Cu Đê – sông Hàn nên các rạn san hô nơi đây vào mùa mưa lũ dễ bị ảnh hưởng của hiện tượng

Hòn Chảo 2

Bãi Cát Vàng

Vũng Đá Bàn

Bãi Bắc Mũi Nghê Hục Lỡ Bãi Nồm Bãi Bụt Hòn SụppH

Mùa mưa Mùa khô

Trang 40

thời tiết này Kết quả đo Độ mặn tại khu vực Đà Nẵng được thể hiện trong Hình 11 giá trị Độ mặn dao động từ 33‰ đến 34,5‰ Kết quả này đều nằm trong mức phù hợp cho

sự sinh trưởng của San hô Nghiên cứu không ghi nhận được giá trị Độ đục tại các vị trí thu mẫu

Hình 3.4 Biểu đồ chỉ số Oxy hòa tan (DO) tại các điểm thu mẫu

Hình 3.5 Biểu đồ chỉ số độ mặn tại các điểm thu mẫu 3.1.2 Diện tích và độ phủ san hô tại khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành thu mẫu san hô tại 14 vị trí tại khu vực nghiên cứu được thể hiện cụ thể qua Bảng 2 Có thể chia các vị trí thu mẫu khu vực nghiên cứu thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: khu vực Hòn Chảo;

- Nhóm 2 (phía tây và bắc bán đảo Sơn Trà) gồm các khu vực: Bãi Cát Vàng, Bãi

Bộ Đội, Vũng Đá Bàn, Tây Bãi Bắc, Đông Bãi Bắc;

Hòn Chảo 2

Bãi Cát Vàng

Vũng Đá Bàn

Bãi Bắc Mũi Nghê Hục Lỡ Bãi Nồm Bãi Bụt Hòn Sụp

Độ mặn (%)

Mùa mưa Mùa khô

Ngày đăng: 28/04/2021, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Xuân Bền và cs (2015), “Hiện trạng, xu thế và khả năng phục hồi đa dạng sinh học rạn san hô ở vịnh Nha Trang”, Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển 2015, 21(2), tr.176-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng, xu thế và khả năng phục hồi đa dạng sinh học rạn san hô ở vịnh Nha Trang
Tác giả: Hoàng Xuân Bền, cs
Nhà XB: Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển
Năm: 2015
[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015) QCVN 10-MT: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 10-MT: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
[4] Chi cục bảo vệ môi trường Tp.Đà Nẵng (2010), Công bố Báo cáo Hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố Báo cáo Hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Chi cục bảo vệ môi trường Tp.Đà Nẵng
Nhà XB: Đà Nẵng
Năm: 2010
[5] Phan Kiều Diễm và cs (2012), “Ứng dụng ảnh vệ tinh Quickbird xây dựng bản đồ phân bố rạn san hô năm 2010 xã Tam Hải , huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam”, Hội thảo GIS Toàn quốc 2012 , tr.168-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng ảnh vệ tinh Quickbird xây dựng bản đồ phân bố rạn san hô năm 2010 xã Tam Hải , huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Phan Kiều Diễm, cs
Nhà XB: Hội thảo GIS Toàn quốc 2012
Năm: 2012
[6] Phan Kim Hoàn và Võ Sĩ Tuấn (2010), “Đặc điểm quần xã san hô ở vùng biển ven bờ Phú Yên”, Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển 2010, 17(5), tr.155-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm quần xã san hô ở vùng biển ven bờ Phú Yên
Tác giả: Phan Kim Hoàn, Võ Sĩ Tuấn
Nhà XB: Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển
Năm: 2010
[8] Ngô Huê (2020), “Cảng cá Thọ Quang: Nơi người dân sống chung với rác thải”, Báo Tài Nguyên và Môi trường, https://baotainguyenmoitruong.vn/cang-ca-tho-quang-noi-nguoi-dan-song-chung-voi-rac-thai-299252.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảng cá Thọ Quang: Nơi người dân sống chung với rác thải
Tác giả: Ngô Huê
Năm: 2020
[9] Nguyễn Thị Bích Hường ( 2012), Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ khoa học ngành Bản đồ, Trường Đại học khoa học tự nhiên – ĐH quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hường
Nhà XB: Trường Đại học khoa học tự nhiên – ĐH quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
[10] Nguyễn Thái Lân (2003), Báo cáo đề tài KHCN cấp thành phố Nghiên cứu đánh giá nguồn tài nguyên khí hậu, thuỷ văn tại các khu vực phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài KHCN cấp thành phố Nghiên cứu đánh giá nguồn tài nguyên khí hậu, thuỷ văn tại các khu vực phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thái Lân
Năm: 2003
[11] Nguyễn Văn Long, Hoàng Xuân Bền (2006), Báo cáo đề tài KHCN cấp thành phố Điều tra nghiên cứu rạn san hô và các hệ thái liên quan vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân và Bán đảo Sơn Trà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài KHCN cấp thành phố Điều tra nghiên cứu rạn san hô và các hệ thái liên quan vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân và Bán đảo Sơn Trà
Tác giả: Nguyễn Văn Long, Hoàng Xuân Bền
Năm: 2006
[12] Nguyễn Hào Quang, Lương Văn Thanh, Hồ Đình Duẩn (2015), “Nghiên cứu phân bố san hô ven đảo Lý Sơn bằng công nghệ GIS và Viễn thám”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 15(3), tr.264-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân bố san hô ven đảo Lý Sơn bằng công nghệ GIS và Viễn thám
Tác giả: Nguyễn Hào Quang, Lương Văn Thanh, Hồ Đình Duẩn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển
Năm: 2015
[14] Lê Anh Thắng (2009), Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên thiên nhiên khu vực Đà Nẵng phục vụ phát triển bền vững, Luận văn thạc sỹ khoa học, Trường Đại học khoa học tự nhiên – ĐH quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên thiên nhiên khu vực Đà Nẵng phục vụ phát triển bền vững
Tác giả: Lê Anh Thắng
Nhà XB: Trường Đại học khoa học tự nhiên – ĐH quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
[15] Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định số 393/QĐ-TTg ngày 18-3-2020 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 393/QĐ-TTg ngày 18-3-2020 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
[16] Lê Văn Tính và Phan Trọng Huyến (2010), “Điều tra khảo sát rạn san hô ở vùng biển Phú Quốc, Kiên Giang”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, 15(2), tr. 77- 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra khảo sát rạn san hô ở vùng biển Phú Quốc, Kiên Giang
Tác giả: Lê Văn Tính, Phan Trọng Huyến
Nhà XB: Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản
Năm: 2010
[18] Võ Sĩ Tuấn (2013), “Một số ghi nhận về suy thoái rạn san hô do tai biến thiên nhiên ở nam Việt Nam”, Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển 2013, 19(4), tr.182-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ghi nhận về suy thoái rạn san hô do tai biến thiên nhiên ở nam Việt Nam
Tác giả: Võ Sĩ Tuấn
Năm: 2013
[21] Võ Sĩ Tuấn và cs (2014), “Hệ sinh thái rạn san hô vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa tình trạng và giải pháp quản lý”, Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển 2014, 20(3), tr.121 – 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái rạn san hô vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa tình trạng và giải pháp quản lý
Tác giả: Võ Sĩ Tuấn, cs
Nhà XB: Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển
Năm: 2014
[22] Võ Sĩ Tuấn và Nguyễn Huy Yết (2010), “San hô tạo rạn vùng biển Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị)’’. Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển 2010, 17(4), tr.147-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: San hô tạo rạn vùng biển Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị)
Tác giả: Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Huy Yết
Nhà XB: Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển
Năm: 2010
[23] Hứa Thái Tuyền, Võ Sĩ Tuấn và cs (2015), “Tỷ lệ sống và tăng trường của san hô thử nghiệm phục hồi ở khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm – Quảng Nam”, Tuyển tập nghiên cứu Biển 2015, 21(1), tr.94-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ sống và tăng trường của san hô thử nghiệm phục hồi ở khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm – Quảng Nam
Tác giả: Hứa Thái Tuyền, Võ Sĩ Tuấn, cs
Nhà XB: Tuyển tập nghiên cứu Biển
Năm: 2015
[2] Nguyễn Thanh Bình (2018), Quản lý và phát triển hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam, Tổng cục Thủy sản, Hà Nội Khác
[7] Nguyễn Chu Hồi và cs (1995), Báo cáo đề tài NCKH cấp quốc gia Hệ sinh thái rạn san hô vùng biển ven bờ Việt Nam Khác
[13] Vũ Trung Tạng (2004), Sinh học và sinh thái học biển, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm