- Quy luật địa đới biểu hiện trong nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên TĐ (sự phân bố nhiệt, các đại khí áp….) - Nguyên nhân của quy luật địa đới là năng lượng MT.. nông nghiệp,[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
KÌ THI OLIMPIC 10-3 LẦN III
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 10
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1:
a) Giải thích về sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến? các đai khí áp có phân bố thành những vành đai liên tục không? Tại sao?
b)Cho bảng số liệu sau: BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ (ĐV: 0 C)
Vĩ độ 00 100 200 300 400 500 600 700 800 900
Nửa cầu Bắc 0,6 1,7 5,5 13,1 19,3 25,8 30,4 34,1 34,5 36,0 Nửa cầu Nam 0,6 2,2 5,2 7,6 6,5 5,4 11,2 19,5 28,7 35,0 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở hai bán cầu ?
Đáp án câu 1:
1 a Giải thích về sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến:
- Do dòng không khí bốc lên ở xích đạo rồi chuyển động về phía cực, đến khu vực cận chí tuyến thì nén xuống hình thành áp cao cận chí tuyến
- Do dòng không khí bốc lến từ khu vực ôn đới, tỏa về phía xích đạo, đến khu vực cận chí tuyến thì nén xuống, góp phần thực hiện áp cao cận chí tuyến
* Phân bố đai khí áp:
các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt
* Nguyên nhân:
Do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương
2,0
0,5 0,5 0,5 0,5
b * Nhận xét:
- ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam cảng lên vĩ độ cao thì biên độ nhiệt năm càng tăng ( dẫn chứng)
- Biên độ nhiệt năm ở nửa cầu Bắc cao hơn ở nửa cầu Nam ( dẫn chứng)
* Giải thích:
- Do càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn
- Ở nửa cầu Bắc do có diện tích lục địa nhiều hơn, nửa cầu Nam diện tích biển và đại dương nhiều hơn Mà nhiệt dung riêng của đất và nước là khác nhau, dẫn đến biên độ nhiệt năm là khác nhau
2,0
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2:
a)So sánh sự khác nhau giữa quy luật địa đới và quy luật đai cao? Vì sao quy luật địa đới
là quy luật phổ biến nhất?
b)Vì sao áp thấp nhiệt đới ở Biển Đông gây mưa nhiều cho nước ta?
Đáp án câu 2
2 a So sánh sự khác nhau giữa quy luật địa đới và quy luật đai
cao:
Quy luật địa đới Quy luật đai cao Khái Là sự thay đổi có quy Sự thay đổi có quy luật
1,5
Trang 3niệm luật của các thành
phần tự nhiên và cảnh quan địa lý theo vĩ độ
của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độ cao địa hình
Nguyên nhân Do dạng hình cầu củaTrái Đất và bức xạ
Mặt Trời ( do góc nhập xạ thay đổi từ xích đạo về hai cực)
Sự thay đổi nhiệt, ẩm và lượng mưa theo độ cao địa hình
Biểu hiện Sự phân bố các vòng
đai nhiệt trên Trái Đất, các đai khí áp, các đới gió chính, các đới khí hậu, các thảm thực vật và các nhóm đất chính theo vĩ độ
Sự phân bố các vành đai thực vật và đất theo độ cao
Quy luật địa đới là quy luật phổ biến nhất trong lớp
vỏ địa li vì:
- Quy luật địa đới biểu hiện trong nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên TĐ (sự phân bố nhiệt, các đại khí áp….)
- Nguyên nhân của quy luật địa đới là năng lượng MT Đây
là nguồn năng lượng chủ yếu là động lực cho tất cả các quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt TĐ
0,5
0,5
0,5
1,5
0,75 0,75
b Áp thấp nhiệt đới ở Biển Đông gây mưa nhiều cho nước ta
vì:
- Áp thấp hút gió, đẩy không khí ẩm lên cao, gặp lạnh ngưng đọng và gây mưa
- Phạm vi hoạt động của áp thấp rất lớn, hình thành trên biển nên lượng hơi nước rất nhiều và diện mưa phủ rộng
1,0
0,5 0,5
Câu 3:
a) Phân tích vai trò, đặc điểm của ngành công nghiệp? nêu các cách phân loại ngành công nghiệp?
b) Giải thích đặc điểm sinh thái phân bố các cây lương thực chính trên trái đất?
Đáp án câu 3
3 a a) Phân tích vai trò, đặc điểm của ngành công nghiệp:
Vai trò:
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội,đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân :
- Cung cấp tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các ngành
- Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác: như
2,5
1,5 0,25 0,25 0,25
Trang 4nông nghiệp, giao thông vận tải…
- Tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội
- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phân công lao động, mở rộng sản xuất, thị trường, việc làm, tăng thu nhập…
- Củng cố an ninh quốc phòng
* Đặc điểm:
- Sản xuất công nghiệp Gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến
- b/Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao
- c/ Sản xuất công nghiệp Nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ, và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
* Các cách phân loại ngành công nghiệp :
- Dựa vào tính chất tác động lên đối tượng lao động: gồm công nghiệp chế biến và khai thác
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm : gồm công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ
0,25 0,25
0,25
0,5
0,5
b Giải thích đặc điểm sinh thái phân bố các cây lương thực
chính trên trái đất:
CÂY LT ĐẶC ĐIỂM SINH
Lúa gạo Ưa khí hậu nóng ẩm,
ngập nước
- Đất phù sa cần nhiều phân bón và công chăm sóc
Miền nhiệt đới, đặc biệt
là châu Á gió mùa
- Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Băng-la-đét, Thái Lan
Lúa mì Ưa khí hậu ấm, khô
vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp
- Đất đai màu mỡ cần nhiều phân bón
Miền ôn đới và cận nhiệt
- Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp, LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a,…
Ngô Ưa khí hậu nóng, đất
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
- Dễ thích nghi với
sự dao động của khí hậu
Miền nhiệt đới, cận nhiệt
cả ôn đới nóng.s
- Hoa Kì, Trung Quốc, Bra-xin, Mê-hi-cô, Pháp
1,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4:
Trang 5a) Trình bày các nguyên nhân gây ra hiện tượng nhập cư ở các nước đang phát triển, hiện tượng này mang đến nhiều ảnh hưởng tích cực đối với quá trình đô thị hóa nhưng tại sao chính quyền các thành phố lớn thường thắt chặt chính sách nhập cư?
b) Dân số Việt Nam năm 2012 là 88 772 884 người, trong đó dân số nam là
43 912 600 người Số trẻ em được sinh ra trong năm là 1 500 261 người, số người chết trong năm là 621 410 người hãy tính tỉ lệ giới tính , tỉ số giới tính, tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số của nước ta năm 2012 Giả sử tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số của nước ta như của năm 2012 và không thay đổi qua các năm, hãy dự báo dân số của nước ta vào năm 2020 và khi nào dân số nước ta đạt 100 000 000 người?
Đáp án câu 4:
Câu
4 aÝ Các nguyên nhân gây ra hiện tượng nhập cư ở các nướcĐÁP ÁN ĐIỂM
đang phát triển:
- Điều kiện sống thuận lợi:
+ ĐK tự nhiên: khí hậu ôn hòa, tài nguyên phong phú, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ
+ ĐK kinh tế - xã hội: dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt và môi trường xã hội tốt hơn, có triển vọng nâng cao cuộc sống…
- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước
- Chính sách tiếp nhận người tị nạn dựa trên tinh thần nhân đạo của các quốc gia phát triển
* Nguyên nhân dẫn đến chính quyền các thành phố lớn
thường thắt chặt chính sách nhập cư:
Bên cạnh mặt tích cực nếu đô thị hóa không xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa dẫn đến nhiều ảnh hưởng tiêu cực:
-Làm cho nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực
- Gây sức ép cho các đô thị như việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế…
- Gia tăng nạn thất nghiệp, suy giảm chất lượng cuộc sống, chênh lệch giàu nghèo, tệ nạn xã hội…
1,0
0,25 0,25
0,25 0,25
1,0
0,25 0,25 0,5
b Tính tỉ lệ giới tính, tỉ số giới tính, tỉ suất gia tăng tự nhiên
dân số của nước ta năm 2012:
- Dân số nữ: 88772884 - 43912600= 44860284 (người)
- Tỉ lệ giới tính Nam: 43912600: 88772884 x 100% = 49,5%
- Tỉ lệ giới tính Nữ: : 44860284: 88772884 x 100% = 50,5%
- Tỉ số giới tính: 43912600: 44860284 x 100% = 97,9%
- Tỉ suất sinh thô: 1500261 : 88772884 x 1000 ‰ = 16,9‰
- Tỉ suất tử thô: 621410 : 88772884 x 1000‰ = 7‰
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên: (16,9‰ - 7‰ ) : 10 = 0,99%
Giả sử tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số nước ta như của năm
2012 và không thay đổi qua các năm, áp dụng công thức:
Dn = D0 (1+ Tg)n để dự báo dân số nước ta năm 2020 và thời gian dân số nước ta đạt 1000000000 người, trong đó D là dân số của năm cách năm đầu D là n năm, Tg là tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số
2,0
0,5 0,5
0,5
Trang 6- Dân số nước ta vào năm 2020 là: 88772884 x 1,00998 =
96052197 người
thời gian dân số nước ta đạt 1000000000 người là vào năm 2025
0,5
Câu 5: Bảng Gía trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta
( ĐV: Nghìn tỉ đồng)
Công nghiệp khai thác 111 188 251 297 Công nghiệp chế biến 819 1620 2563 3220
CN Sản xuất và phân phối khí
đốt, điện và nước
a)Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta, thời kì trên?
b) Nhận xét và giải thích tại sao công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta?
Đáp án câu 5:
5 a Xử lí số liệu ( %) sau đó vẽ biểu đồ miền
- Yêu cầu: vẽ tương đối chính xác , chia đúng tỉ lệ hai trục, có đơn vị hai trục, có số liệu trong biểu đồ, có tên biểu đồ và chú thích
- Nếu sai hoặc thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 điểm
3,0
b
*Nhận xét:
- Tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm ( dẫn chứng)
- Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng ( dẫn chứng)
- Tỉ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước nhìn chung giảm ( dẫn chứng)
- Công nghiệp chế biến chiếm tỉ trong rất cao trong cơ cấu, các ngành còn lại chiếm tỉ trọng thấp
* Giải thích: nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành công nghiệp chế biến:
- nguồn lao động dồi dào, phù hợp với các ngành công nghiệp chế biến cần nhiều lao động
- dân cư đông thị trường tiêu thụ rộng lớn
- nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông – lâm – thủy sản
1,0
0,5
0,5