1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hoạt động cho vay KHCN KD tại ngân hàng TMCP phát triển TP hồ chí minh đắk nông

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 76,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vayKHCN KD tại chi nhánh HDBank Đắk Nông3.. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động cho vayKHCN KD tại HDBank Đắk Nông

Trang 1

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN

Phản biện 1: TS HOÀNG DƯƠNG VIỆT ANH

Phản biện 2: TS PHAN QUẢNG THỐNG

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốtnghiệp Tài chính ngân hàng họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học

Đà nẵng vào ngày 20 tháng 3 năm 2021

Có thể tìm hiểu Luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, Việt Nam đang có những bướcphát triển kinh tế vượt bậc so với trước đây Để đáp ứng kịp thờitheo xu hướng phát triển này thì mục tiêu hàng đầu của các NHTM

Trong những năm qua, việc triển khai cho vay KHCN KD tạiHDBank Đắk Nông là một nhiệm vụ đặt ra hàng đầu của đơn vị Tuybước đầu đạt được một số kết quả nhưng hoạt động cho vay KHCN

KD tại chi nhánh vẫn chưa triển khai một cách hiệu quả, chưa tươngxứng với tiềm năng do nhiều nguyên nhân còn hạn chế Do vậy, rất cầnthiết sự nghiên cứu chuyên sâu về cho vay KHCN KD tại đơn vị để đưa

ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với

KHCN KD

Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vayKHCN KD tại Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh ĐắkNông” để làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay KHCN

KD của NHTM

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN

KD tại chi nhánh HDBank Đắk Nông giai đoạn 2018 - 2020

Trang 4

- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vayKHCN KD tại chi nhánh HDBank Đắk Nông

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là thực trạng cho vay KHCN KD tại HDBank Đắk Nông

Đối tượng khảo sát: các phòng nghiệp vụ, nhân viên tín dụng lâu năm

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động cho vayKHCN KD tại HDBank Đắk Nông giai đoạn 2018 - 2020 Trong đó,KHCN KD là: cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân hoạtđộng kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài thực hiện theo phương pháp thu thập và

xử lý thông tin dữ liệu thứ cấp, phân tích thống kê, tham vấn, phân tíchdiễn giải từ các báo cáo hoạt động động cho vay KHCN KD tại

HDBank Đắk Nông để làm cơ sở đánh giá về hoạt động cho vayKHCN KD này tại đơn vị Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt độngcho vay KHCN KD tại HDBank Đắk Nông, đề tài tìm ra các nguyênnhân và hạn chế tại chi nhánh Từ đó, đưa ra những ưu và nhượcđiểm của hoạt động này Đề xuất những khuyến nghị và biện phápnhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCN KD tại HDBank ĐắkNông

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản

về cho vay KHCN KD của NHTM

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về hoạt động cho vayKHCN KD tại đơn vị, nhận định những thành công, khó khăn hạnchế cùng nguyên nhân để đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn

Trang 5

3thiện hoạt động cho vay KHCN KD tại HDBank Đắk Nông trong thời gian tới.

6 Bố cục của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN KD của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCN KD tại chi nhánh HDBank Đắk Nông

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCN KD tại chi nhánh HDBank Đắk Nông

7 Tổng quan tình hình nguyên cứu

a Các bài báo liên quan trên các tạp chí chuyên ngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu

b Các đề tài thạc sĩ liên quan

c Các nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển TP Hồ Chí Minh Đắk Nông

d Khoảng trống nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN KD

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY KHCN KD CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm KHCN KD của Ngân hàng Thương mại.

a Khái niệm KHCN KD

KHCN KD là: cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp

tư nhân hoạt động kinh doanh tại một hoặc nhiều địa điểm xác định

Trang 6

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động

sản xuất kinh doanh.

- Quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, nhân lực ít

- Ngành nghề đa dạng phong phú mà pháp luật cho phép

- Năng lực quản lý, trình độ, điều hành, thông tin trong hoạt động kinh doanh hạn chế

- Nguồn vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu tự có do tiết kiệm, tích lũy được

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay KHCN KD của Ngân hàng Thương mại.

a Khái niệm cho vay KHCN KD

Cho vay KHCN KD là hình thức cho vay mà trong đó NHTMđóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mìnhcho cá nhân, hộ gia đình hoặc doang nghiệp tư nhân sử dụng trongmột thời hạn nhất định với mục đích để đầu tư vào việc sản xuất,kinh doanh và sau đó phải hoàn trả cả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận

b Đặc điểm cho vay KHCN KD

- Đối tượng: là các cá nhân kinh doanh có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân

- Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều

- Số lượng các món vay nhiều

- Mức độ phân tán các khoản vay rất rộng

- Hồ sơ, thủ tục của khoản vay đơn giản, gọn nhẹ

Trang 7

- Khả năng rủi ro trong cho vay KHCN KD thường cao.

- Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn

1.1.3 Vai trò của cho vay KHCN KD của Ngân hàng Thương mại.

a Đối với Ngân hàng cho vay

Đối với NHTM, KHCN KD luôn là một thị trường đầy tiềmnăng và là xu hướng mục tiêu hướng đến của các NHTM

Hoạt động cho vay KHCN KD được mở rộng giúp NHTM mởrộng thị trường, tăng thu nhập, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ giúptăng tính hấp dẫn và cạnh tranh của Ngân hàng

b Đối với KHCN KD vay vốn

Giúp các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức khác không có tưcách pháp nhân có được nguồn vốn để tham gia vào hoạt động đầu

tư sản xuất kinh doanh, nhờ đó làm tăng năng suất lao động, tăngnguồn thu nhập cho chính cá nhân đó và cho xã hội

Cá nhân kinh doanh vay được nguồn vốn của Ngân hàng vớilãi suất phù hợp, kỳ hạn và phương thức cho vay đa dạng rõ rang,linh hoạt

c Đối với nền kinh tế - xã hội

Hoạt động cho vay KHCN KD tác động trực tiếp đến sự pháttriển khối kinh tế tư nhân và góp phần quan trọng trong việc đưanguồn vốn lưu thông vào nền kinh tế Đồng thời, chính phủ có thểthực hiện hỗ trợ người dân làm kinh tế thông qua các chương trìnhcho vay của NHTM

Trang 8

1.1.4 Phân loại cho vay KHCN KD của Ngân hàng Thương mại.

a Phân theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay lưu vụ

- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng

- Vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán

- Cho vay quay vòng

- Cho vay tuần hoàn

b Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay.

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản

- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản

c Phân theo lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Lĩnh vực kinh doanh vật tư phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp

- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

- Lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ v.v

1.1.5 Rủi ro trong cho vay KHCN KD của Ngân hàng Thương mại

a Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

- Do NHTM kém đa dạng hóa cho vay về đối tượng khách hàng, ngành nghề kinh tế hoặc vùng địa lý

- Rủi ro từ công tác thu thập thông tin, thẩm định, đánh giá, phân tích tín dụng và phương án vay vốn của KHCN KD

- không kiểm tra, hoặc kiểm tra giám sát không đầy đủ, không thường xuyên về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng

- Quy định chưa đủ chặt chẽ hoặc công tác quản lý, giám sát

Trang 9

7tác nghiệp của các cán bộ nhân viên tín dụng còn lỏng lẻo.

- Cán bộ tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ quy định, quy trình cho vay

- Trình độ nghiệp vụ chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng còn hạn chế

- Cán bộ tín dụng cố tình làm sai, lập các hồ sơ tín dụng khống, giả để trục lợi, chiếm đoạt vốn của Ngân hàng

b Nguyên nhân từ phía KHCN KD vay vốn

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khách hàng gặp phảikhó khăn tài chính dẫn đến không đủ khả năng trả nợ cho Ngân hàngnhƣ cam kết

- Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích

- Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn của Ngân hàng

- Khách hàng gặp khó khăn, tai nạn bất khả kháng, đau ốmbệnh tật, trốn, chết hoặc mất tích…dẫn đến Ngân hàng không thu hồiđƣợc nợ

c Các nguyên nhân khác

- Những nguyên nhân khách quan tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của khách hàng

d Hậu quả của rủi ro tín dụng

- Làm suy giảm kết quả tài chính và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Làm suy giảm uy tín của Ngân hàng

Trang 10

- Về qui mô cho vay mở rộng thị phần

- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay theo từng thời kỳ

- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

- Tăng cường bán chéo sản phẩm

- Kiểm soát được rủi ro tín dụng

- Nâng cao kết quả tài chính đạt được

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay KHCN

KD của NHTM

- Mô hình tập trung

- Mô hình chuyên môn hóa

1.2.3 Những hoạt động mà NHTM thường thực hiện để cho vay KHCN KD.

a Nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu vay vốn của KHCN KD.

Là hoạt động thu thập thông tin về thị trường mục tiêu vàphân tích các dữ liệu thu được nhằm xác định nhu cầu vay vốn củaKHCN KD Từ đó, đưa ra các chiến lược, giải pháp tối ưu nhấttrong hoạch định kế hoạch kinh doanh

b Phân nhóm, lựa chọn thị trường mục tiêu, hoạch định và thực thi chính sách khách hàng, chính sách marketing hỗn hợp phù hợp.

- Chính sách sản phẩm trong cho vay KHCN KD

- Chính sách lãi suất cho vay và phí dịch vụ liên quan

Trang 11

1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHCN KD của NHTM.

Kết quả hoạt động cho vay KHCN KD có thể được phản ánhqua các tiêu chí sau:

a Quy mô cho vay KHCN KD.

b Thị phần cho vay

c Cơ cấu cho vay

d Chất lượng dịch vụ cho vay

e Mức độ rủi ro tín dụng

f Kết quả bán chéo sản phẩm

g Kết quả tài chính của hoạt động cho vay KHCN KD

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN KD của NHTM.

a Nhân tố bên ngoài Ngân hàng

- Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Nhân tố về môi trường pháp lý

- Các chính sách của Nhà nước có liên quan

- Những yếu tố thuộc bản thân KHCN KD

- Mức độ cạnh tranh giữa các NHTM

b Các nhân tố bên trong Ngân hàng

- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Trang 12

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng.

- Nguồn vốn của NHTM

- Năng lực quản trị và điều hành của lãnh đạo Ngân hàng

- Đội ngũ nhân sự của Ngân hàng

- Công nghệ của NHTM

- Cơ sở vật chất của NHTM

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN KD TẠI

CHI NHÁNH HDBANK ĐẮK NÔNG 2.1 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH HDBANK ĐẮK NÔNG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của HDBank Đắk Nông

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của HDBank Đắk Nông 2.1.3 Nhiệm vụ của HDBank Đắk Nông

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank Đắk Nông.

a Nguồn vốn huy động của HDBank Đắk Nông 2018 – 2020

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của HDBank Đắk Nông

+/-Theo loại tiền gửi 46,3 116,1 181,4 69,8 250,8 65,3 156,2

Tiền gửi KKH 6,9 20,9 36,3 14,0 300,9 15,4 173,6

Trang 13

Tiền gửi có kỳ hạn 39,4 95,2 145,1 55,8 241,9 49,9 152,4

Trang 14

2018 2019 2020 2019/2018 2020/2019

+/-(%)

(%) tiền tiền tiền

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của HDBank Đắk Nông)

b Cho vay tại HDBank Đắk Nông từ năm 2018 –

Nợ ngắn hạn 187 673 1.092 486 359 419 162

Cho vay pháp nhân 50 142 209 91 281 67 148

Trang 15

Cho vay cá nhân 151 567 953 416 375 386 168

Nông nghiệp, lâm

Trang 16

Thông tin và truyền

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của HDBank Đắk Nông)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy phần lớn là dƣ nợ cho vay ngắnhạn phục vụ nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh và chiếm tỷ trọng khálớn từ 93%-95% trong tổng số dƣ nợ, tỷ trọng cho vay trung, dài hạngiao động ở mức 5%-7% trong tổng dƣ nợ toàn chi nhánh

Qua số liệu phân loại dƣ nợ theo loại hình kinh tế, ta thấyphần lớn dƣ nợ là theo loại hình cho vay cá nhân và chiếm tỷ trọng

từ 75,12% - 82,01% Trong khi đó, loại hình kinh tế cho vay phápnhân chiếm từ 17,99% - 24,88%

Dƣ nợ theo ngành kinh tế trên, ta thấy phần lớn dƣ nợ tậptrung vào ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm tỷ

Trang 17

trọng từ 81% - 83% trong tổng dư nợ, tiếp theo sau đó là ngànhthương mại và ngành kinh doanh dịch vụ.

Đến thời điểm cuối năm 2020, nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5bằng 0 đồng

Trang 18

c Kết quả tài chính của HDBank Đắk Nông 2018 - 2020 Bảng 2.3: Kết quả tài chính tại HDBank Đắk Nông

A THU NHẬP 7,77 60,40 106,17 52,63 777 45,77 176

I Thu từ HĐ tín dụng 7,50 57,78 101,42 50,28 770 43,64 176

II Thu từ HĐ dịch vụ 0,15 1,57 2,31 1,42 1.047 0,74 147III Thu từ HĐKD

IV Chi phí khác 0,02 0,56 0,73 0,54 2.667 0,17 130

Trang 20

Kết quả kinh doanh 3 năm qua của HDBank Đắk Nông: lợinhuận năm 2019 đạt hơn 7 tỷ đồng và năm 2020 đạt hơn 18 tỷ đồng.

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN KD TẠI HDBANK ĐẮK NÔNG.

2.2.1 Đặc điểm môi trường cho vay KHCN KD của HDBank Đắk Nông.

HDBank Đắk Nông là chi nhánh đa năng hạng 5 được thànhlập và đi vào hoạt động ngày 29 tháng 09 năm 2018, nằm tọa lạc tạitrung tâm thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

Tỉnh Đắk Nông có tổng diện tích đất tự nhiên là 650.927 ha.Tính đến năm 2019, dân số thống kê toàn tỉnh là 645.401 người.Trong đó dân số thành thị: 97.040 người, chiếm 15,04%; dân sốnông thôn: 548.361 người, chiếm 84,96%

2.2.2 Mục tiêu hoạt động cho vay KHCN KD trong thời gian qua của HDBank – Chi nhánh Đắk Nông.

- Tăng trưởng quy mô cho vay

- Cơ cấu cho vay

Trang 21

b Thực thi chính sách khách hàng trong cho vay KHCN KD

d Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng

Việc kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện chặt chẽ từ khitiếp nhận hồ sơ, trước, trong và sau khi giải ngân vốn vay qua nhiềucấp từ CV QHKH CN, cấp kiểm soát đến cấp phê duyệt

Công tác kiểm toán nội bộ tại chi nhánh được thực hiện bởiphòng Kiểm soát nội bộ - Hội sở theo lịch định kỳ hoặc đột xuất

2.2.5 Kết quả hoạt động cho vay KHCN KD của HDBank Đắk Nông.

Trang 22

a Quy mô cho vay KHCN KD.

Tổng dư nợ cho vay KHCN KD lần lượt các năm 2018, 2019,

2020 là: 128 tỷ đồng, 498 tỷ đồng và 848 tỷ đồng Chiếm tỷ lệ lầnlượt là: chiếm chiếm 85% , 88% và 89% dư nợ cho vay KHCN

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay KHCN KD tại HDBank Đắk Nông

128 498 848 369 389.06 350 170.28KHCN KD

KHCN KD / 84.77 87.83 88.98 3.06 103.61 101.31 101.31KHCN (%)

Số lượng

KHCN KD 692 2.772 5.061 2.079 400.58 2.290 182.58(người)

0,185 0,180 0,168 -0,01 97.30 -0,01 93,33BQ/KH

Trang 23

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của HDBank Đắk Nông)

b Thị phần cho vay KHCN KD

Trang 24

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay KHCN KD các TCTD tại Đắk Nông

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Nông 31/12/2020)

c Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN KD tại HDBank Đắk

Nông Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN KD

Số (%)

Trang 25

Dƣ nợ cho vay từng lần 87 68 365 73 634 75

Dƣ nợ cho vay hạn mức 41 32 133 27 214 25

Trang 26

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

(%)

Số (%)

Số (%)

Dƣ nợ cho vay có bảo đảm

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của HDBank Đắk Nông)

d Chất lượng dịch vụ cho vay KHCN KD

e Mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN KD

Bảng 2.7: Nợ xấu trong cho vay KHCN KD

Trang 27

f Kết quả bán chéo sản phẩm trong cho vay KHCN KD

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của HDBank Đắk Nông)

g Thu nhập từ cho vay KHCN KD

Bảng 2.9: Thu lãi từ cho vay KHCN KD

Trang 29

Chi phí mua vốn từ Hội sở 2,2 30,3 56,0 28,1 25,6

Thu nhập ròng từ cho vay

3,6 16,4 28,8 12,8 12,4KHCN KD

Thu lãi cho vay khác 1,0 5,5 7,0 4,5 1,4

Tỷ trọng thu lãi cho vay

14,7 10,5 7,6 -4,2 -2,9khác/Thu lãi cho vay (%)

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của HDBank Đắk Nông)

Trang 30

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN

KD TẠI HDBANK ĐẮK NÔNG.

VAY KHCN KD TẠI HDBANK ĐẮK NÔNG

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của HDBank Hội sở.

- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng & Nhà nước

- Tiếp tục xây dựng, mở rộng quy mô hoạt động và mạng lưới các điểm giao dịch của HDBank trên toàn quốc

- Xây dựng các chiến lược kinh doanh và triển khai đến các đơn vị kinh doanh trực thuộc trên toàn hệ thống HDBank

- Tiếp tục đẩy mạnh khai thác và phát triển nguồn khách hàngtại các khu vực thị trường mục tiêu của Ngân hàng

- Xây dựng các chính sách cho vay phù hợp với tính đặc thù của từng đối tượng, địa phương, khu vực

- Đẩy mạnh phát triển mảng dịch vụ đến với khách hàng

- Xây dựng đa dạng hóa sản phẩm

- Điều chỉnh hợp lý cơ cấu tín dụng

Ngày đăng: 28/04/2021, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w