1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

A. Cây bèo tây khi sống trôi nổi trên măt nước - B. Cây bèo tây khi sống trên cạn

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Động Cơ Học
Tác giả Võ Văn Quốc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 539,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh vận dụng được các kiến thức về: chuyển động, vận tốc, vận tốc trung bình, biểu diễn lực, hai lực cân bằng, lực ma sát, lực quán tính giải được các bài tập cơ bản, giải thích đ[r]

Trang 1

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

2 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái củavật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

3 Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong,chuyển động tròn

II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

– Giáo viên: bộ dụg cụ thí nghiệm hình 4.1, 4.3

– Học sinh: sách giáo khoa, đọc bài trước

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 - Bài mới:

Đặt vấn đề: Có thể đặt vấn đề từ hiện tượng thực tế, thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây để

có thể rút ra nhận xét về sự chuyển động của Mặt Trời xung quanh Trái Đất

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? (10 phút)

– GV: yêu cầu HS thảo luận làm thế nào để nhận

biết một vật là đứng yên hay chuyển động? Trả lời

câu (C1) (Gợi ý: Vật mốc là vật như thế nào?)

– HS: thảo luận theo nhóm (2 HS) và trả lời

– GV: giải thích lại khái niệm chuyển động, yêu

cầu HS C2, C3

– HS: cá nhân suy nghĩ và trả lời C2, C3

I LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (15 phút)

– GV: yêu cầu HS quan sát và trả lời C4, C5 Chú

ý, đối với từng trường hợp, khi nhận xét chuyển

động hay đứng yên nhất thiết phải yêu cầu HS chỉ

– GV: trả lời câu C7 Chỉ rõ đúng yên so với vật

nào, chuyển động so với vật nào?

– HS: cá nhân suy nghĩ, trả lời

– GV: thông báo tính tương đối của chuyển động

Trang 2

– Học sinh lắng nghe và ghi chép.

– GV: Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài?

– HS: trả lời

chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối.

Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp (5 phút)

– GV: quỹ đạo của chuyển động là gì?

–HS: đọc sách giáo khoa và trả lời?

– GV: Căn cứ vào đâu mà người ta phân chuyển

– GV: Yêu cầu học sinh trả lời C10, C11

– HS: thảo luận nhóm và trả lời C10, C11

4 Củng cố (3 phút)

– Chuyển động là gì?

– Tại sao lại nói tính chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối?

5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Làm các bài tập trong sách bài tâp từ 1.1 đến 1.6

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cáchnhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

2 Nắm vững công thức tính vận tốc

t

s

v  và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

3 Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

4 Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

HS: Chuẩn bị bài, làm bài tập, học bài

GV: Giáo án, bảng phụ 2.1, 2.2

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

– Em hãy nêu những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

– Cho ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên

– Hãy nêu các dạng chuyển động thường gặp

3 - Giảng bài mới:

Tổ chức tình huống(3 phút): Bạn AN đi từ nhà đến trường 3 km trong 15 phút Bình chạy từ cổng trường vào lớp vơi khoảng cách 200 m trong khoảng thời gian 1 phút 30 giây Hỏi An hay bình chạy nhanh hơn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 3

– Giáo viên: treo bảng phụ 2.1 lên bảng Yêu cầu

học sinh trả lời các câu C1, C2

– Học sinh: quan sát bảng phụ, trả lời các câu C1,

C2

– GV: thông báo khái niệm vận tốc Yêu cầu học

sinh trả lời C3 dựa vào C1, C2 vừa trả lời và ghi

Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường

đi được trong một đơn vị thời gian

Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (5 phút)

– GV: thông báo công thức tính vận tốc và giải

S: Quãng đường đi được (m, km)t: thời gian đi hết quãng đường đó (s, h)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc (17 phút)

– GV: treo bảng 2.2 yêu cầu học sinh điền các đơn

vị vận tốc thích hợp

– Học sinh nêu các đơn vị vận tốc

– Giáo viên thông báo các đơn vị thường sử dụng

– Học sinh lắng nghe và ghi chép

– Giáo viên hướng dẫn học sinh giải các bài tập

C5, C6, C7, C8

– Học sinh giải bài tập: C5, C6, C7, C8

- Đơn vị vận tốc thường được sử dụng là: Km/h vàm/s

C5:

a)Mỗi giờ ô tô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp

đi được 10,8km Mỗi giây tàu hoả đi được 10m.b)Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất,chậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của bachuyển động trong cùng một đơn vị vân tốc:

3600s

36000m36km/h

3600s

10800m10,8km/h

C7:

h3

2h60

40 phuùt40

Quãng đường đi được km

3

212

v.t

s  8C8:

Trang 4

Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là

s = v.t =2km

4 Củng cố (3 phút)

- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì? Độ lớn vận tốc được xác định như thế nào?

- Công thức tính vận tốc, giải thích các đại lượng

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài, làm các bài tâp trong sách bài tập

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều.

2 Nêu được ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.

3 Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.

4 Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên

+ 1 máng nghiêng

+ 1 bánh xe

+ Bảng 3.1

Học sinh: học bài, chuẩn bị bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

– Vận tốc của chuyển động cho biết điều gì?

– Nêu công thức tính vận tốc và ý nghĩa các đại lượng.

– Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì?

– Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.

3 - Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (15 phút)

– Giáo viên thông báo và giải thích khái niệm

chuyển động đều và chuyển động không đều

thông qua quá trình thí nghiệm hình 3.1

– Học sinh lắng ghe và ghi chép

– Giáo viên: treo bảng 3.1 và hướng dẫn học sinh

trả lời các câu C1, C2

I Định nghĩa:

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn không thay đổi theo thời gian Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều (5 phút)

– Giáo viên thông báo khái niệm vận tốc trrung

bình Và yêu cầu học sinh trả lời C3 II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

Quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian của chuyển động không đều gọi là vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Trang 5

– GV hướng dẫn học sinh giải các bài tập C4, C5

– HS giải các bài tập teo sự hướng dẫn của giáo

viên

III Vận dụng C4, C5

4 Củng cố (3 phút)

- Thế nào là chuển động đều, không đều?

- Vận tốc trung bình được tính bằng công thức nào?

- Phân biệt vận tốc chuyển động đều và vận tốc của chuyển động không đều

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Làm các bài tập C6,C7 và các bài tập sách bài tập

- Học bài, tiết sau giải bài tập

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Phân biệt được chuyển động đều chuyển động không đều.

- Vận dụng công thức tính vận tốc, vận tốc trung bình để gải các bài tập cơ bản: tính vận tốc, tính quảng đường, tính thời gian của chuyển động

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên: giáo án.

Học sinh: học bài, chuẩn bị bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

– Vận tốc của chuyển động cho biết điều gì?

– Nêu công thức tính vận tốc và ý nghĩa các đại lượng.

– Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì?

3 - Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động giải bài tập (35 phút)

GV: gọi học sinh giải các bài tập

Bài 2.4: Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ

Hà Nội đến Thành Phố Hồ Chí Minh Nếu đường bay từ Hà Nội đến Thành Phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao lâu?Bài 3.3: Một người đi bộ trên quãng đường dài 3

km với vận tốc 2m/s Quãng đường tiếp theo dài 1,95km, người đó đi hết 0.5h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường

Bài 3.4: Kỉ lục thế giới do lực sĩ Tim – người Mĩ đạt được là 9.78 giây

a) Chuyển động của vận động vien là đều hay không đều? tại sao?

b) Tính vận tốc trung bình của vận động viên này

Trang 6

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Thế nào là chuyển động đều, không đều? Nêu ví dụ?

3 Bài mới

t v n :

Đặ ấ đề M t đ u tàu kéo các toa ch y theo hộ ầ ạ ướng B c Nam v i moat l c có c ng đ 10ắ ớ ự ườ ộ 6N Làm

th nào bi u di n đ c l c kéo trên?ế ể ễ ượ ự

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm của lực (10 phút)

- Hãy cho biết tác dụng của lực?

- Yêu cầu Học sinh đọc câu C1

- Giáo viên làm thí nghiệm hình 4.1 cho học sinh

quan sát

+ Yêu cầu học sinh mô tả hiện tượng và nêu tác

dụng của lực?

- Quan sát tranh hình 4.2 mô tả hiện tượng và cho

biết tác dụng của lực trong trường hợp này?

Để biết lực là một đại lượng như thế nào? Ta tìm

hiểu phần II Biểu diễn lực

- Lực làm biến dạng, thay đổi vận tốc củavật

- HS đọc câu C1, quan sát thí nghiệm

- Lực hút của nam châm lên miếng théplàm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe chuyểnđộng nhanh lên (thay đổi vận tốc)

- Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực (15 phút)

1 Lực là một đại lượng Vectơ

- Vậy đại lượng vectơ là đại lượng như thế nào?

- Giáo viên vẽ mộtt vectơ và chỉ ra phương, chiều,

Trang 7

- Ngoài ba yếu tố trên cần xác định gốc của vectơ

lực:

- Gốc là gì?

- Phương của lực: là đường thẳng chứa, hoặc song

song với vectơ lực gọi là phương của lực

+ Ví dụ: phương thẳng đứng, phương nằm ngang

- Chiều của lực: Chiều chỉ hướng tác dụng của lực

+ Ví dụ: chiều từ dưới lên trên, chiều từ trên xuống,

trái sang phải, phải sang trái

- Cường độ được biểu diễn theo một tỉ lệ xích cho

trước:

+ Tỉ lệ xích: 1cm biểu diễn 10N thì lực có độ lớn

30N sẽ được biểu diễn bằng vectơ có độ dài 3cm

- Hãy cho biết lực là đại lượng như thế nào? Vectơ

biểu diễn phải có gốc, phương, chiều và độ lớn như

thế nào?

- Gốc là điểm đặt của lực

- Học sinh quan sát và lắng nghe ghi chép

- Lực là đại lượng vectơ được biểu diễn bằng mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo

tỉ lệ xích cho trước.

Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và thực hiện

yêu cầu các câu C2, C3

- Trả lời C 2 (vẽ hình)

C 3 : a) Vectơ F1 có : điểm đặt tại A,phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cđộ

= 20Nb) Vectơ F2 có : điểm đặt tại B, phươngnằm ngang, chiều từ trái sang phải, cđộ =30N

c) Vectơ F3 có : điểm đặt tại C, phươngnghiêng 1 góc 300 so với phương nằmngang, chiều hướng lên, cường độ = 30N

Trang 8

- Từ dự đoán ( về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động), làm thí nghiệm kiểm tra dựđoán để khẳng định : “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.

- Nêu được ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

II- Chuẩn bị :

Dụng cụ TN như hình 5.3 SGK

III- Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

- Lực là đại lượng gì? Để biểu diễn lực ta cần phải xác định những yếu tố nào của lực?

- Biểu điễn trọng lực của một vật: 1500N với tỉ xích 1dm tương ứng với 500N

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đứng yên vật sẽ tiếp tục đứng yên, vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào? Để biết chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay “Sự cân bằng lực – Quán tính”

Hoạt động 1: Tìm hiểu hai lực cân bằng (20 phút)

- Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK Hướng dẫn

HS tìm được hai lực tác dụng lên mỗi vật, chỉ ra

những cặp lực cân bằng và biểu diễn các cặp lực

này bằng vectơ trên hình vẽ minh hoạ

- Nhận xét gì về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn

của hai lực cân bằng?

- Ta thấy các vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng

quyển sách, quả bóng, tập vở xung quanh chúng ta

đang đứng yên vẫn đứng yên

- Các em hãy dự đoán xem hai lực cân bằng tác

dụng lên vật đang chuyển động thì vật đó sẽ như

thế nào?

- Để khẳng định dự đoán của bạn nào đứng chúng

ta quan sát thí nghiệm sau:

- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: Máy A

tút…

- Giáo viên tiến hành thí nghiệm hình 5.3:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời từng câu hỏi

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên

một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

- HS dự đoán:

+ Đứng yên+ Chuyển động đều

- Theo dõi TN, suy nghĩ và trả lời C2, C3, C4

- Dựa vào kết quả TN để điền vào bảng 5.1 vàtrả lời C 5

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một

vật đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính (15 phút)

- Ôtô, tàu hoả, máy bay… khi bắt đầu chuyển động

không thể chuyển động với vận tốc lớn ngay được

mà phải tăng tốc dần dần

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

- Các em đi xe đạp mới lên các em thấy như thế

nào?

- Khi có lực tác dụng,mọi vật không thể thay đổi

vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút giải thích

nội dung câu hỏi C6, C7, C8

- Nặng đạp, đi chậm, một lúc mới nhẹ và điđược nhanh

- C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau: vì chân của

búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng doquán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịpchuyển động vì vậy búp bê ngã về phía sau

- Tương tự HS trả lời các câu C7, C8

4 Củng cố (3 phút)

- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

- Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật, thì vật đó sẽ như thế nào?

Trang 10

Lớp trưởng báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũn (5 phút)

- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

- Hai lực cân bằng tác dụng lên vật thì vật đó sẽ như thế nào?

- Một cái chén đựng nước, đặt trên gốc của một tờ giấy, hãy nêu biện pháp lấy tờ giấy ra khỏi chén mà không làm dịch chuyển chén? Giải thích hiện tượng đó?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta đã biết, khi có lực tác dụng lên vật thì vật sẽ thay đổi vận tốc, nhưng tại sao khi ta dùng tay kéo nhẹ cái bàn, mà nó vẫn đứng yên Ta đã biết một vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng Ở đây còn lực nào nữa cân bằng với lực tác dụng của tay ta? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta tìm hiểu Bài 6: Lực ma sát

Hoạt động 1: Tìm hiểu xem khi nào có lực ma sát (20 phút)

– HS: Lực sinh ra do má phanh ép sát lên vành

bánh, ngăn cản chuyển động của vành bánh xe

được gọi là lực ma sát trượt Khi xe đang chạy

nhanh ta nếu ta bóp phanh mạnh thì bánh xe

ngừng quay và trượt trên mặt, khi đó có lực ma sát

trượt giữa bánh xe và mặt đường

– GV: từ hai trường hợp trên cho biết lực ma sát

trượt sinh ra khi nào?

– HS: trả lời

– GV: Lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?

– HS: lực ma sát sinh ra ở mặt tiếp xúc giữa hai

Trang 11

chuyển động chậm dần rồi dừng lại Lực do mặt

bàn tác dụng lên hòn bi, ngăn cản chuyển động

của hòn bi gọi là ma sát lăn

– Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?

- GV: Thực hiện thí nghiệm hình 6.2 yêu cầu học

sinh quan sát và trả lời C4 (lực gì đã cân bằng với

lực kéo của tay)

- HS: quan sát và trả lời C4: có lực sinh ra cân

bằng với lực kéo của tay

- GV: lực sinh ra cân bằng với lực kéo của ta lực

đó được gọi là lực ma sát nghỉ Lực ma sát nghỉ có

tác dụng gì?

- HS: trả lời

- GV: từ những loại ma sát trên em hãy rút ra

phương, chiều của của lực ma sát như thế nào so

- HS: ngăn cản chuyển động của vật

- GV: vậy thì lực ma sát có hạy hay có ích?

C1: kéo các đồ vật, mài dao, kéo, viết bảng,…

- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên trên bề mặt của vật khác.

C2: xe chuyển động trên đường, quả bóng lăn trênsân,…

C3: Cường độ của lực ma sát lăn nhỏ hơn cường

độ của lực ma sát trượt

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi

bị tác dụng của lực khác.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ma sát trong đời sống có lợi hay có hại (5phút)

- GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C6

Trang 12

- Biết cách biểu diễn lực

- Biết được hai lực cân bằng

- Biết được các loại lực ma sát, cho ví dụ

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án, SGK, tài liệu tham khảo…

- HS: ôn lại các bài đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra (5 phút)

- Có những loại ma sát nào? Sinh ra khi nào?

- Nêu ví dụ chứng tỏ ma sát có hại, có lợi?

3 Hoạt động học tập (35 phút):

- Giáo viên đưa ra các câu hỏi theo nội dung từng

bài và yêu cầu học sinh trả lời

1 Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động

hay đứng yên?

- Gợi ý: Vật mốc là vật như thế nào?

2 Người ta nói chuyển động của một vật có tính

tương đối: Tại sao người ta nói như vậy?

- Ví dụ:

1 Độ lớn vận tốc cho biết điều gì?

2 Công thức tính vận tốc?

3 Người đi xe đạp với vận tốc 14 km/h Con số

14km/h cho biết điều gì?

1 Thế nào là chuyển động đều?

Bài 1: Chuyển động cơ học

- Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thờigian thì ta nói vật chuyển động so với vật móc

- Một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộcvào việc chọn vật làm mốc

S: quảng đường (km, m) v: Vận tốc (km/h, m/s) t: Thời gian di hết quảng đường (h, s)

- Con số 14km/h có nghĩa cứ mỗi giờ người đó

Trang 13

2 Chuyển động không đều là chuyển động như

thế nào?

3 Để đo độ nhanh chậm của chuyển động không

đều người ta dựa vào vận tốc trung bình của

chuyển động Công thức tính vận tốc trung bình?

- Vận tốc trung bình đặc trưng cho chuyển động

- Phương là đường thẳng chứa vectơ

- Chiều là chiều hướng của mũi tên

- Điểm đặt là nơi lực tác dụng lên vật

2 GV: đưa ra 1 vìa ví dụ biểu diễn lực

- Giới thiệu: Phương thẳng đứng và phương nằm

ngang

Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

1 Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

2 Hai lực cân bằng tác dụng lên vật thì vật đó sẽ

như thế nào?

3 Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi

vận tốc đột ngột vì sao?

4 Xe đang chạy đột nhiên phanh gấp thì ta bật về

phía trước Giải thích?

- Chuyển động không đều là chuyển động có vậntốc thay đổi theo thời gian

- V =

t S

S: quảng đường (km, m) v: Vận tốc (km/h, m/s) t: Thời gian di hết quảng đường (h, s)

- Học sinh lắng nghe

Bài 4: Biểu diễn lực:

- Đại lượng có độ lớn, phương, chiều, điểm đặt

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên mộtvật, có cùng phương, ngược chiều và độ lớnbằng nhau

- Vật đứng yên sẽ dứng yên, nếu chuyển động sẽchuyển động thẳng đều mãi

- Vì mọi vật đều có quán tính

- Hình thành kỹ năng giải bài tập vật lý, tính toán các bài toán vật lý

- Thái độ yêu thích bộ môn, thích tìm tòi học hỏi kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng xảy ratrong đời sống

II Chuẩn bị:

- GV: đề kiểm tra.

Trang 14

- HS: Học bài

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định lớp:

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Hoạt động kiểm tra:

Giáo viên phát đề kiểm tra hướng dẫn học sinh cách làm bài

Học sinh làm bài kiểm tra

A Nội dung bài kiểm tra

I Trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất (3 điểm)

Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho đúng ý nghĩa vật lí

Một vật được xem là đối với vật mốc nếu vị trí của vật so với vật mốc là thay đổi theo thờigian

a Đứng yên

b Thay đổi

c Chuyển động

d Không thay đổi

Câu 2: Có một ôtô chạy trên đường mô tả nào sau đây là không đúng?

a Ô tô chuyển động so với hàng cây bên đường

b Ôtô chuyển động so với người lái xe

c Ôtô đứng yên so với người lái xe

d Ôtô chuyển động so với hàng cây bên đường

Câu 3: Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, ta đã chọn vật nào làm mốc? Chọn câu trả lời đúng.

Câu 5: Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

a Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần đều

b Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

c Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa

d Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi

Câu 6: Chuyển động đều là chuyển động có:

a Vận tốc không thay đổi theo thời gian

b Vận tốc thay đổi đều theo thời gian

c Vận tốc thay đổi theo thời gian

d Vận tốc bằng 0

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (2 điểm)

Câu 7: Trọng lực tác dụng lên vật A có khối lượng 10 kg (tỉ xích 1cm ứng với 50N) Hãy xác định:

Trang 15

Câu 8: Hoàn thành các khái niệm sau:

a) Lực ……… …sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt vật khác

b) Chuyển động………là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian

c) Vận tốc được xác định bằng độ dài……… đi được trong một đơn vị…… ……….………d) Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi ……… đột ngột được vì mọi vật đềucó……….……

II Tự luận (5 đ)

Câu 1: An đi từ lớp ra đến cổng trường mất 80s, biết khoảng cách từ lớp đến cổng 120m Bình đi từnhà đến trường với quảng đường dài 4 km trong 0.4h An và Bình ai đi nhanh hơn? (2.5 điểm)

Câu 2: Một người đi xe đạp quảng đường đầu 3 km đi mất thời gian 20 phút, quảng đường thứ hai 2 km

đi mất thời gian 15 phút Tính vận tốc trung bình của người đó trên của quãng đường (1.5 đ)

Câu 3: Cho ví dụ về lực ma sát có ích lực ma sát có hại (mỗi dạng 2 ví dụ và phân tích trong ví dụ đólực ma sát sinh ra ở đâu)? (1 điểm)

Trang 16

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất giải các bài toán cơ bản

- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và sử dụng nó để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II Chuẩn bị

- Hoạt động của giáo viên: giáo án, SGK, tài liệu tham khảo…

- Hoạt động của học sinh: ôn lại các bài đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra

3 Bài mới:

Vấn đề: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều

lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên quãng đường này?

Hoạt động 1: Tìm hiểu áp lực? (10 phút)

- GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung đầu bài?

- HS: người và tủ, bàn, ghế, máy móc… (khi đặt

trên sàn nhà) luôn tác dụng lên nền nhà những lực

ép có phương vuông góc với mặt sàn Những lực

này gọi là áp lực

- GV: lực ép của các vật nói trên sinh ra là do đâu,

độ lớn của các lực đó có giá trị bằng bao nhiêu?

- HS: do các vật đều chịu sự tác dụng của trọng

lực, độ lớn của các áp lực đó bằng độ lớn của

trọng lực (trọng lượng) tác dụng lên vật

- GV: trọng lực có phương như thế nào so với

phương nằm ngang?

- HS: vuông góc với phương nằm ngang

- GV: Vậy áp lực là lực như thế nào?

- GV: Yêu cầu học sinh đọc câu C1 và trả lời

- HS: đọc C1 và trả lời

I Áp lực

- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với

mặt bị ép.

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất (20 phút)?

- GV: Để trả lời câu hỏi ở đề bài chúng ta xem tác

dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Trả lời câu hỏi này chúng ta tiến hành thí nghiệm

Trang 17

cầu thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm cho học sinh

quan sát

- HS: quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm và

điền kết quả vào bảng 7.1

- GV: yêu cầu học sinh nhận xét bảng 7.1

của áp lực tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép

- GV: yêu cầu học sinh hoàn thành câu C3:

- HS: dựa vào nhận xét rút ra kết luận

- GV:Vậy thì áp suất là gì? Công thức của nó như

thế nào?

2 Công thức tính áp suất:

* GV thông báo: để đặc trưng cho tác dụng của áp

lực lên mặt bị người ta đưa ra khái niệm áp suất

- HS: lắng nghe và ghi chép

- GV: đơn vị của áp lực F là N, của diện tích S bị

ép là m2, vậy đơn vị của áp suất là gì?

- HS: trả lời N/m2

- GV: thong báo cho học sinh them một số dơn vị

khác:

- Học sinh lắng nghe và ghi chép

- GV: yêu cầu học sinh giải thích ý nghĩa của con

số 1N/m2

- Học sinh giải thích

- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ

- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

- N/m 2 còn được gọi là Paxcal, kí hiệu Pa: 1Pa = 1N/m 2

- at (at mốt phe vật lý) 1at = 1.03 10 5 N/m 2 là áp suất của không khí.

Trang 18

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và các đơn vị trong công thức

- Vận dụng công thức tính áp suất tính áp suất chất lỏng để giải các bài toán cơ bản

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Áp lực là gì?

- Nêu công thức tính áp suất, nêu các đại lượng và đon vị

- Giải bài tập C3 SGK

3 Bài mới:

- Vấn đề: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn?

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng (20 phút)

- GV: ta đã biết, khi đặt vật trên mặt bàn, vật sẽ tác

dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng

lực Còn khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất

lỏng có gây ra áp suất lên thành bình không, nếu có

thì áp suất này có giống với áp suất của chất rắn

không?

- HS: lắng nghe và suy nghĩ

- GV: Để biết được áp suất của chất lỏng như thế

nào? Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1

- HS: đọc nội dung thí nghiệm

- GV: giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm, tiến hành

thí nghiệm Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và

trả lời C1: Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ

điều gì?

- HS: quan sát hiện, mô tả hiện tượng và và trả lời:

áp suất của chất lỏng đã gây ra áp suất lên thành

bình và đáy bình.

- GV: C2: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên

thành bình theo một phương như chất rắn không?

- HS: trả lời Không

- GV: vậy thì các em thử đoán xem chất lỏng tác

dụng áp suất lên thành bình theo những phương nao?

- HS: phương thẳng đứng, phương nằm ngang…

- GV: Để nhận đinh câu trả lời đó: chúng ta tiến

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

1 Thí nghiệm 1:

Ngày đăng: 28/04/2021, 14:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w