Tham khảo 7 đề kiểm tra 1 tiết Địa 11 gồm các câu hỏi về: những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế Liên Bang Nga, biểu đồ cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi, toàn cầu hoá, trữ lượng dầu mỏ,...giúp các thí sinh có thêm tư liệu chuẩn bị ôn tập kiểm tra 1 tiết với kết quả tốt hơn.
Trang 1c Rừng hỗn giao lá rộng và lá kim d Rừng lá rộng thường xanh
2./ Dân cư phân bố tập trung ở vùng nào của LB Nga?
a Phần phía Tây lãnh thổ b Đồng bằng Tây Xibia
c Cao nguyên Trung Xibia d Phía Đông lãnh thổ
3./ Mật độ dân số trung bình của LB Nga vào năm 2005 là :
a > 8 người/km2 b 15người/km2 c 20người/km2 d 10người/km24./ Nội dung chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 là :
a Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục xây dựng kinh tế thị trường
b Ổn định đồng Rúp, nâng cao đời sống nhân dân
c Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á, đảm bảo toàn vẹn lãnh thổ, quyền lợi dân tộc Nga
d Tất cả các ý trên
5./ Lợi ích của việc duy trì kinh tế hai tầng trong quá trình phát triển kinh tế của Nhật là :
a Giá thành sản phẩm hạ
b Chi phí thấp, vốn ít, khối lượng hàng hoá nhiều
c Sử dụng nguồn lao động đông
d Giá nhân công thấp
6./ Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980 tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Nhật Bản giảm là do :
a Động đất b Khủng hoảng chính trị c Khủng hoảng dầu mỏ d Chiến tranh
7./ Vùng biển bao quanh Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là nhờ :
a Nằm ở khu vực khí hậu gió mùa b Là một quần đảo
c Nằm ở khu vực ôn đới d Các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau 8./ Đảo lớn nhất ở Nhật Bản là :
a Kyushu b Hokkaido c Honshu d Shikoku
B Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
a Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để LB Nga phát triển kinh tế?
b Một số khoáng sản chính của Nga (2004):
Khoáng sản Trữ lượng Xếp hạng về trữ lượng trên thế giới
Em hãy cho biết các khoáng sản trên thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp nào?
Câu 2 Dựa vào bảng số liệu tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thời kì 1990 – 2005 (Đơn vị: %):
Trang 22
Bài làm
Trang 3
3
ĐÁP ÁN Môn: Địa lí (chương trình chuẩn)
- Phía Bắc đồng bằng Tây Xibia tập trung nhiều khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên; Ở dãy Uran giàu khoáng sản (than, dầu, quặng sắt, kim loại màu…)=> nguyên, nhiên liệu để phát triển công nghiệp (1đ)
+ Phần phía Đông: Giàu tiềm năng về khoáng sản, lâm sản ( rừng Taiga có diện tích lớn nhất thế giới) và trữ năng thuỷ điện rất lớn ( các sông lớn:Yenisei, Obi, Lena ) (1đ)
b Than, dầu mỏ và khí đốt là nguyên liệu cho công nghiệp năng lượng (1đ)
Quặng sắt và Kali là nguyên liệu cho ngành luyện kim phát triển (1đ)
Dầu mỏ và quặng Kali là những nguyên liệu để phát triển CN hoá chất (1đ)
Câu 2: ( 3 điểm)
+ Vẽ đúng dạng biểu đồ cột (0.5đ) + Đảm bảo tính thẩm mĩ, chia khoảng cách phù hợp, có tên biểu đồ, chú giải (1đ) + Nhận xét: Trong thời kì 1990 – 2005, GDP của Nhật tăng, giảm không đều (0.5đ) Nhìn chung GDP của Nhật có xu hướng tăng từ sau năm 2001 (0.75đ); Nguyên nhân:
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Châu Á tác động và đặc biệt là những biến động trên thế giới sau sự kiện ngày 11/09/2001 (0.25đ)
Trang 4Hà Thị Ngọc Trường TH Đồng Tiến
1
Kiểm tra một tiết
Họ và tên: Lớp 11
I.Trắc nghiệm : Khoanh tròn các phương án em cho là chính xác nhất: 1 Sự suy giảm tầng ô dôn gây nên hậu quả cơ bản là: A Mất lớp áo bảo vệ trái đất khỏi các tia tử ngoại có bước sóng ngắn B Mưa axit diễn ra ngày cang nhiều với mức độ ngày càng lớn C Tăng cường nạn ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn cầu D Nhiệt độ trái đất ngày càng tăng 2 Đặc điểm không phản ánh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế của các nhóm nước hiện nay là: A Sự khác nhau về giá trị và tính chất của các mặt hàng xuất, nhập khẩu B Sự khác nhau về diện tích và dân số C Sự khác nhau trong cơ cấu kinh tế giữa các nhóm nước D Sự chênh lệch về quy mô GDP (so với quy mô dân số) 3 Sự gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường trên quy mô hành tinh hiện nay là do A Khai thác ngày cang nhiều nhà máy điện nguyên tử B Khai thác các nhà máy điện sử dụng năng lượng thuỷ triều C Khai thác các nhà máy điện sử dụng năng lượng mặt trời D Việc khai thác các nhà máy điện sử dụng bằng than và dầu khí 4 Liên kết khu vực được đánh giá thành công nhất trong lịch sử là: A ASEAN B NAFTA C APEC D EU 5 Cho biết các chỉ tiêu sau có ý nghĩa là gì : A HDI:………
B GDP:………
C GNP/người :………
D FDI:………
6 Các nước phát triển hiện nay chủ yếu nằm ở: A Bán cầu Bắc B Bán cầu Đông C Bán cầu Tây D Bán cầu Nam 7 Hậu quả lớn nhất của toàn cầu hoá kinh tế là: A Làm ô nhiễm môi trường tự nhiên B Gia tăng khoảng cách giàu nghèo C Tác động xấu đến môi trường xã hội D Làm tăng cường các hoạt động tội phạm 8 Trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới hiện nay thuộc khu vực: A Bắc Mỹ B Trung Đông C Nam Mỹ D Châu Phi II.Tự luận 1 Chứng minh rằng có sự tương phản trong trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước đang phát triển và phát triển -
III.Bài tập: Cho bảng số liệu sau : DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHểM TUỔI NĂM 1979, 1989, 2005 Nhúm tuổi ( %) Năm Tổng số ( nghỡn người) 0 – 14 15- 59 Từ 60 trở lờn 1979 52.472 41,7 51,3 7,0 1989 64.405 38,7 54,1 7,2 2005 84.156 27,1 63,9 9,0 a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dõn số nước ta phõn theo nhúm tuổi qua 3 năm trờn b Nhận xột và giải thớch sự thay đổi cơ cấu dõn số qua cỏc năm kể trờn ? -
Trang 5Trường THPT Hàn Thuyên Đề kiểm tra: 45 phút
Họ và tên: ……… Môn: Địa lí
Lớp: …… Khối 11
I) Trắc nghiệm
Khoanh tròn chữ cái đầu em cho là đúng:
1) Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển kinh tế tri thức là:
A- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
B- Cuộc cách mạng khoa học
C- Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
D- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
2) Hàn Quốc, Xingapo, Hồng Kông, Đài Loan, Braxin, Achentina là:
A- Các nước đang phát triển
B- Các nước phát triển
C- Các nước công nghiệp mới
D- A, C đúng
3) HDI là chỉ số viết tắt của thuật ngữ:
A- Chỉ số phát triển con người
B- Thu nhập bình quân đầu người
C- Tổng sản phầm quốc dân
4) Các quốc gia trên thế giới được chia thành hai nhóm nước phát triển và
đang phát triển dựa vào:
A- Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước
B- Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
C- Sự khác nhau về trình độ phát triển KTXH
D- Sự khác nhau về tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người
5) Kinh tế ti thức là loại hình kinh tế dựa trên:
A- Chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao
B- Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào
C- Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
D- Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
6) Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành từ:
A- Trong suốt thế kỉ XX
B- Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
C- Trong suốt thế kỉ XXI
D- Giữa thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
7) Có vai trod quyết định nhất đối với nền kinh tế tri thức là:
Trang 6B- Châu á
C- Bắc Phi
D- Tây phi
9) Toàn cầu hóa là gì?
A- Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B- Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế xã hội của các nước đang phát triển C- Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa và khoa học D- Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
10) Nối các ý ở cột bên trái với các ý ở cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
A- Biểu hiện
B- Hệ quả
a) Thương mại thế giới phát triển mạnh
b) Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
c) Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
d) Khai thác triệt để khoa học công nghệ
e) Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
g) Các công ty xuyên quốc gia co vai trò ngày càng lớn h) gia tăng khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn
11)Tổ chức thương mại thế giới (WTO ) gồm có 150 thành viên tính đến:
D- Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
14) Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) , ngân hàng thế giới (WB) ngày cnàg có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
A- Thương mại thế giới phát triển mạnh
B- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
C- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
D- Các công ty quốc gia có vai trò ngày càng lớn
15) Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:
A- Tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và các nước trong khu vực so với thế giới
B- Làm cho đời sống văn hóa, xã hội của các nước thêm phong phú
C- Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực
Trang 7D- Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu của từng nước
16) Liên minh Châu Âu được thành lập năm:
A- 1993 B - 1958
C- 1957 D - 1990
17) MERCOSUR và NAFTA là hai tổ chức liên kết kinh tế thuộc khu vực:
A- Châu Âu B- ChÂu á
C- Châu Đại Dương D- Châu mỹ
18) Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các tổ chức và các nước trong khu vực là:
A- Các nước vừ hợp tác vừ cạnh tranh
B- Các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
C- Các tổ chức liên kết vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau
D- Xóa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước trong từng tổ chức
19) Tổ chức có GDP cao nhất và thấp nhất là:
A- APEC/ ASEAN B- APEC/ MERCOSUR
C- NAFTA/ MERCOSUR D- EU/ ASEAN
20) Tổ chức có dân số đông nhất và cao nhất là:
C- Đồng thời ở các nc phát triển và các nước đang phát triển
D- Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
22) Bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới chủ yếu bắt nguồn từ:
A- Các nước phát triển
B- Các nước đang phát triển
C- Các nước công nghiệp mới
D- Cả nhóm nước dang phát triển và các nước công nghiệp mới
23) Các nước đang phát triển chiếm tỷ lệ:
A- Hơn 70% dân số thế giới
B- 75% dân số thế giới
C- 80% dân số thế giới
D- 85% dân số thế giới
24) Trái đất nóng dần lên là do:
A- Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
B- Tầng Ôdôn bị thủng
C- Lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển
D- Băng tan ở hai cực
25) Ô nhiễm môi trường biển và đại dương chủ yếu do:
A- Chất thải công nghiệp và sinh hoạt
B- Các sông ị ô nhiễm đổ nước ra biển
Trang 8C- Các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn đầu
D- Đất và nước trên lục địa bị ô nhiễm đổ ra biển
26) Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã:
A- Tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình vào các nước khác
B- Làm thay đổi các giá trị đạo đức của nhân loại
C- áp dụng tiến bộ KHKT để phát triển các ngành công ngiệp truyền thống
D- Chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
27)Toàn cầu hóa gây áp lực đối với tự nhiên vì:
A- Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn
B- Hnàg rào thuế quan giữa các nước bị xóa bỏ
C- Các ngành điện tử, tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
D- Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển KTXH
28) Câu nào dưới đây không chính xác:
A- Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển
B- Toàn cầu hóa gay ra nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
C- Trong bối cảnh toàn cầu hóa , cơ hội đón đàu các công nghệ hiện đại chỉ dành cho các nước phát triển
D- Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống nền kinh tế thế giới
29) Phần lớn lãnh thổ Châu Phi là hoang mạc, xa van và có khí hậu khô nóng vì:
A- Châu Phi không giáp biển
B- Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc
C- ít được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế
33) Câu nào dưới đây không chính xác
A- Khu vực Mĩ La Tinh được gọi là " sân sau" của Hoa Kì
B- Tình hình kinh tế các nước Mĩ La Tinh đang được cải thiện
Trang 9C- Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước
D- Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004
34) ý nào đúng nhất khi nói về vị trí của Tây Nam á?
A- Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục
B- ở Tây Nam Châu á , tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục
C- Tiếp giáp với biển Ca-xpi và biển Đen
D- Tiếp giáp với Địa Trung Hải
35) ý nào đúng nhất trong các câu sau?
A- Tây Nam á có diện tích gần 7 triệu km2 , dân số gần 300 triệu người
B- Tây Nam á có diện tích gần 7 triệu km2 , dân số gần 320 triệu người
C- Tây Nam á có diện tích hơn 7 triệu km2 , dân số gần 323 triệu người
D- Tây Nam á có diện tích gần 7 triệu km2 , dân số gần 323 triệu người
36) Vị trí của Tây Nam á rất quan trọng bởi vì:
A- Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục
B- Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ Châu á sang Châu âu C- Nằm ở trung tâm các nền văn hóa, văn minh trong lịch sử và thế giới
D- Tất cả các ý trên
37) Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
A- Tây Nam á có phần lớn dân cư theo Đạo Hồi
B- Tây Nam á có phần lớn dân cư theo Đạo Hồi, 20% theo đạo Do Thái
C- Tây Nam á có phần lớn dân cư theo Đạo Hồi Một tỉ lệ nhỏ dân cư theo các tôn giáo khác
D- Tây Nam á có phần lớn dân cư theo Đạo Hồi, 20% theo đạo Thiên chúa
38) Trong các câu sau câu nào không đúng? Dầu mỏ của Tây Nam á có trữ lượng
chiếm hơn 50% của thế giới
A- Dầu mỏ của Tây Nam á có trữ lượng chiếm hơn 50% của thế giới
B- Dầu mỏ của Tây Nam á tập trung nhiều nhất ở vùng Vịnh Péc- xích
C- Dầu mỏ của Tây Nam á tập trung nhiều ở ả rập Xê- út, Cô- Oét, các tiểu vương quốc ả rập thống nhất, I-rắc, I- ran
D- Khu vực Tây Nam á quốc gia nào cũng có dầu mỏ
39) ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Trung á
A- Nằm ở trung tâm của Châu á
B- Nằm ở trung tâm của Châu á, không tiếp giáp với các Đại Dương
C- Không tiếp giáp với các Đại Dương
D- Không nằm ở trung tâm Châu á
40) ý nào sau đây không chính xác? hai khu vực Tây Nam á và Trung á có một
số điểm giống nhau là:
A- Vị trí địa- chính trị quan trọng
B- Có khí hậu khô- nhiều hoang mạc
Trang 10C- Đứng đầu thế giới về sản lượng dầu thô khai thác
D- Phần lớn dân cư theo Đạo Hồi
41) Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:
Khu vực Tây Nam á và Trung á
42) Nối các ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp
Mâu thuẫn về quyền
lợi, đất đai, nguồn
nước, dầu mỏ, tài
nguyên, môi trường
sống
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa và các vấn đề thuộc lịch sử
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Xung đột
sắc tộc
Tệ nạn khủng bố
Xung đột tôn giáo
ảnh hưởng tơi hòa bình,
ổn định của khu vực, biến
động của giá dầu làm ảnh hưởng tới kinh tế thế giới
Kinh tế quốc gia
bị giảm sút, làm
chậm tốc độ tăng
trưởng kinh tế
Đời sống nhân dân bị
đe dọa
Môi trường bị
ảnh hưởng suy thoái
Trải qua quá trình Công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển nhất định về Công nghiệp
GDP bình quân đầu người cao, đầu tư nước ngoài nhiều, HDI ở mức cao
GDP bình quân đầu người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI ở mức thấp
Trang 11TRƯỜNG THPT LONG KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA: 1 TIẾT
Nội dung đề
Câu 1: Dựa vào atlat địa lý 12 trang 8 ( xuất bản năm 2009 ) Hãy nhận xét sự phân bố các
mỏ khoáng sản ở Việt Nam? Khu vực nào khoáng sản tập trung nhiều nhất? Kể tên các loại khoáng sản khu vực đó? ( 1.5 điểm )
Câu 2:Hãy trình bày thế mạnh và hạn chế của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ? ( 3 điểm )
Câu 3: Hãy trình bày hiện trạng sử dụng và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.( 3 điểm ) Câu 4: ( 2.5 điểm ) Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2005
Trong đó ( triệu ha ) Năm Tổng diện tích
rừng ( triệu ha) Rừng tự nhiên Rừng trồng
Tỷ lệ che phủ rừng ( %)
a Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2005
b Nêu phướng hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta
TRƯỜNG THPT LONG KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA: 1 TIẾT
Nội dung đề
Câu 1: Dựa vào atlat địa lý 12 trang 8 ( xuất bản năm 2009 ) Hãy nhận xét sự phân bố các
mỏ khoáng sản ở Việt Nam? Khu vực nào khoáng sản tập trung nhiều nhất? Kể tên các loại khoáng sản khu vực đó? ( 1.5 điểm )
Câu 2:Hãy trình bày thế mạnh và hạn chế của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ? ( 3 điểm )
Câu 3: Hãy trình bày hiện trạng sử dụng và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.( 3 điểm ) Câu 4: ( 2.5 điểm ) Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2005
Trong đó Năm Tổng diện tích
rừng ( triệu ha) Rừng tự nhiên Rừng trồng
Tỷ lệ che phủ rừng ( %)
c Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2005
d Nêu phướng hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta