+ Đ, Y, NB thiết lập chế độ độc tài phát xít – nền chuyên chính, khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.. Các nước đế quốc chia thành hai phe, tăng cường [r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 CHỦ ĐIỂM 1: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)
I Cách mạng tháng Mười Nga 1917
1 Nước Nga trước cách mạng
- Chính trị:
+ Nga là nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II với những tàn tích phong kiến nặng nề kìm hãm sự phát triển của kinh tế, xã hội
+ Năm 1914, Nga hoàng tham gia CTTG I làm bộc lộ sự lạc hậu, yếu kém của đất nước
- Quân sự: liên tiếp thua trận
- Kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra nhiều nơi, công – nông nghiệp đình đốn
- Xã hội:
+ Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc vô cùng cực khổ Nga là nhà tù của hơn 100 dân tộc trong đế quốc Nga
+ Nga trở thành nơi tập trung những mâu thuẫn gay gắt nhất của thời đại (mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân sống trong đế quốc Nga với chế độ Nga hoàng, giữa nông dân
và địa chủ, giữa tư sản và chế độ phong kiến Nga hoàng, giữa đế quốc Nga với các nước đế quốc khác…)
Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng Nga tiến sát đến một cuộc cách mạng
2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
a Cách mạng dân chủ tư sản tháng 2 - 1917
* Diễn biến chính:
- 23 - 2 – 1917, cách mạng bùng nổ bằng cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-gơ-rát Sau đó nhanh chóng lan ra toàn thành phố
+ Hình thức: chuyển từ biểu tình, tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang + Lãnh đạo là Đảng Bôn-sê-vích
+ Lực lượng tham gia: quần chúng nhân nhân (chủ yếu là công-nông-binh)
- Trong vòng 8 ngày, khởi nghĩa lan rộng ra toàn quốc
* Kết quả:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ
+ Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính được thành lập
+ Cùng thời gian giai cấp tư sản thành lập Chính phủ lâm thời
* Tính chất: là cuộc cách mạng dân chủ tư sản ki u m i ể ớ
Nội dung so sánh Cách mạng TS kiểu cũ Cách mạng DCTS kiểu mới
Nhiệm vụ
Trang 2Giai cấp lãnh đạo
Động lực CM
Chính quyền CM
Xu hướng phát triển
(Học sinh tự hoàn thành bảng trên)
* Tình hình Nga sau Cách mạng tháng Hai:
- Xã hội: nhiều mâu thuẫn còn tồn tại
- Chính trị: tồn tại 2 chính quyền song song: Chính phủ lâm thời của tư sản và Xô
viết đại biểu công – nông – binh
Hai chính quyền mâu thuẫn nhau về mục tiêu, đường lối và phục vụ cho 2 giai cấp đối lập nhau Cục diện không thể kéo dài.
b Cách mạng tháng Mười Nga 1917
- Trước cục diện hai chính quyền song song tồn tại, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích
thông qua “Luận cương tháng tư” xác định đường lối tiếp theo của cách mạng Nga là
chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Hình thức đấu tranh: từ đấu tranh hòa bình tiến lên khởi nghĩa vũ trang
- Đầu tháng 10 – 1917, không khí cách mạng bao trùm cả nước Lê-nin đã về nước trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
* Diễn biến chính:
+ Đêm 24/10/1917 cuộc khởi nghĩa bùng nổ và thắng lợi ở Pêtơrôgrát
+ Tiếp đó là thắng lợi ở Mát-xcơ-va
+ Đầu năm 1918 cách mạng thắng lợi trên phạm vi cả nước
* Kết quả:
+ Chính phủ tư sản lâm thời bị lật đổ.
+ Chính quyền Xô viết các cấp được thành lập
* Tính chất: là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa (cách mạng vô sản).
Nội dung so sánh Cách mạng tư sản Cách mạng vô sản
Nhiệm vụ
Giai cấp lãnh đạo
Động lực CM
Chính quyền CM
Xu hướng phát triển
(HS tự hoàn thành bảng trên)
II Các cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết (giảm tải)
Trang 3- Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động…
- Mở ra kỉ nguyên mới cho nước Nga: Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội…
* Đối với thế giới
- Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới…
- Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới…(Liên hệ Việt Nam).
CHỦ ĐỀ: CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH (1919 –
1939) CHỦ ĐIỂM 1: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮ HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn
- Sau CTTG I, các nước TB thắng trận đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Véc-xai (1918 – 1919) và Oa-sinh-tơn (1921 – 1922) để kí hòa ước và hiệp ước phân chia quyền lợi
- Kết quả: trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn được thiết lập Theo đó, A, P, M, NB được nhiều quyền lợi về kinh tế và thuộc địa
- Hội nghị Véc-xai quyết định thành lập Hội Quốc liên nhằm duy trì trật tự thế giới mới với 44 nước tham gia
2 Cao trào cách mạng 1918 – 1923 và sự thành lập Quốc tế Cộng sản
3 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và những hậu quả của nó
- Nguyên nhân: do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, không tương xứng với việc cải thiện đời sống nhân dân
- Diễn biến: 10 – 1929, khủng hoảng nổ ra ở Mĩ, sau đó lan ra toàn thế giới tư bản
- Hậu quả:
+ Là cuộc khủng hoảng trầm trọng, kéo dài nhất trong lịch sử của CNTB
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, chính trị, xã hội các nước TB và các thuộc địa
- Biện pháp khắc phục: nhằm thoát khỏi khủng hoảng và duy trì ách thống trị của giai cấp tư sản
+ A, P, M tiến hành cải cách kinh tế, xã hội
+ Đ, Y, NB thiết lập chế độ độc tài phát xít – nền chuyên chính, khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất
Các nước đế quốc chia thành hai phe, tăng cường chạy đua vũ trang, báo hiệu nguy cơ một cuộc CTTG mới.
4 Phong trào mặt trận Nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh (đọc thêm)
Trang 4CHỦ ĐIỂM 2: NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1939)
1 Nước Đức trong những năm 1918 – 1929 (đọc thêm)
a Nước Đức và cao trào cách mạng 1918 – 1923
b Những năm ổn định tạm thời (1924 – 1929)
2 Nước Đức trong những năm 1929 - 1933
a Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã giáng một đòn hết sức nặng nề đối với nền kinh tế nước Đức
+ 1932, sản xuất công nghiệp giảm tới 47 % so với trước khủng hoảng
+ Hàng nghìn nhà máy phải đóng cửa
+ Khoảng 5 triệu người thất nghiệp…
Giai cấp tư sản cầm quyền không còn khả năng duy trì nền cộng hòa, đất
nước lâm vào khủng hoảng chính trị - xã hội trầm trọng.
- Trong bối cảnh đó, Đảng Quốc xã của Hít-le đã ráo riết hoạt động:
+ Tuyên truyền, kích động chủ nghĩa phục thù
+ Chống cộng sản
+ Phát xít hóa bộ máy nhà nước
- Được sự ủng hộ của đại tư bản, lợi dụng sự hợp tác bất thành giữa ĐCS Đức và ĐXHDC Đức…ngày 30 – 1 – 1933, Hít-le lên làm Thủ tướng và thành lập chính phủ mới của Đảng Quốc xã
Nước Đức bước vào một thời kì đen tối
b Nước Đức trong những năm 1933 -1939
Sau khi lên cầm quyền, Hít-le đã thiết lập nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai với chính sách đối nội cực kì phản động và đối ngoại hiếu chiến xâm lược
- Về chính trị:
+ Công khai đàn áp, truy nã các đảng phái dân chủ, tiến bộ, trước hết đối với Đảng Cộng sản Đức
+ Hủy bỏ Hiến pháp Vaima
- Về kinh tế:
+ Đẩy mạnh việc quân sự hóa nền kinh tế nhằm phục vụ chiến tranh xâm lược
+ 1938, tổng sản lượng công nghiệp Đức tăng 28% so với trước khủng hoảng, đứng đầu châu Âu TB về sản lượng thép và điện
- Về đối ngoại:
+ Đẩy mạnh các hoạt động chuẩn bị chiến tranh
+ 1935 khi ban hành lệnh tổng động viên, thành lập quân đội thường trực và triển khai các hoạt động xâm lược ở châu Âu
Trang 5CHỦ ĐIỂM 3: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1939)
I Nước Mĩ trong những năm 1918 – 1929 (giảm tải)
II Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939
1 Khủng hoảng kinh tế ở Mĩ (1929 - 1933)
- Nguyên nhân: do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, không chú ý đến cải thiện đời
sống của nhân dân nên cung vượt quá cầu dẫn đến khủng hoảng…
- Cuối tháng 9-1929, cuộc khủng hoảng bất ngờ nổ ra ở Mĩ, bắt đầu từ lĩnh vực tài chính – ngân hàng, sau đó nhanh chóng lan sang các ngành công nghiệp, nông nghiệp
và thương nghiệp
- Hậu quả:
+ Cuộc khủng hoảng đã chấm dứt thời kì hoàng kim và tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mĩ Năm 1932, sản xuất công nghiệp chỉ còn 53% (so với năm 1929), 75% dân trại bị phá sản, hàng chục triệu người thất nghiệp…
+ Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng trong cả nước
2 Chính sách mới của Tổng thống Ph Ru-dơ-ven
Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven đã đề ra một hệ thống các chính sách, biện pháp trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội,
được gọi chung là Chính sách mới.
- Những điểm cơ bản của Chính sách mới:
+ Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế
+ Giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi phát triển kinh tế thông qua các đạo luật về
ngân hàng, phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp.
- Kết quả - ý nghĩa:
+ Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, xoa dịu mâu thuẫn xã hội
+ Khôi phục được sản xuất Thu nhập quốc dân tăng liên tục từ sau năm 1933
+ Chế độ dân chủ tư sản vẫn được duy trì
- Về đối ngoại:
+ Đề ra Chính sách láng giềng thân thiện nhằm cải thiện quan hệ với các nước Mĩ La-tinh
+ Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (11-1933)
+ Trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh, Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực hiện chính sách trung lập Điều đó đã góp phần khuyến khích chính sách hiếu chiến xâm lược của chủ nghĩa phát xít