Tiết 49 VB: BÀI TOÁN DÂN SỐ.I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:..- Biết đọc – hiểu một văn bản nhật dụng...- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của.sự phát triển loài người...- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết.phục của bài viết...II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:..1. Kiến thức:..- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “Tồn tại hay không tồn tại” của loài.người...- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu.chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn...2. Kĩ năng: - Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài.Phương pháp thuyết minh. Để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa.thời sự trong văn bản...- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh...3. Thái độ: Liên hệ môi trường và sự gia tăng dân số...III.CHUẨN BỊ:..1. Giáo viên:-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng...-Tài liệu và các thông tin về tình hình dân số...2. Học sinh:..-Đọc văn bản, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản...-Tìm hiểu thêm tình hình dân số ở địa phương...3. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm,…..IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:.. 1. Ổn định lớp:.. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của học sinh... 3.Bài mới:... HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG... I/T×m hiÓu chung:.. 1. §äc:..GV: Híng dÉn giäng ®äc: Chó ý giäng ®äc râ.rµng, chó ý c¸c c©u c¶m, nh÷ng con sè,.nh÷ng tõ phiªn ©m...GV: §äc mÉu – Gäi häc sinh ®äc – NhËn xÐt.giäng ®äc.... 2. Chó thÝch:.GV:Híng dÉn häc sinh t×m hiÓu c¸c tõ khã..trong SGK. a. Tõ khã:..(H) Em hiÓu thÕ nµo lµ “tuæi cËp kª”?.. Hs tr¶ lêi...GV: Gi¶ng thªm:.. Chµng A®am vµ nµng Eva: Theo kinh th¸nh.cña ®¹o Thiªn Chóa (Kit«, Gia t«) ®ã cÆp vî.chång ®Çu tiªn trªn tr¸i ®Êt ®îc chóa t¹o ra vµ.sai xuèng trÇn gian ®Ó h×nh thµnh vµ ph¸t.triÓn loµi ngêi... Tån t¹i hay kh«ng tån t¹i: C©u nãi næi tiÕng.cña H¨m- let trong vë bi kÞch H¨m- lÐt cña.Sªc-xpia (Anh)...(H) V¨n bản trên thuộc lọai văn bản gì? Phương.thức biểu đạt...-Văn bản nhật dụng...Phương thức biểu đạt: nghị luận giải thích chứng b. ThÓ lo¹i v¨n b¶n:.minh vấn đề xã hội gia tăng dân số và những hậu. -Văn bản nhật dụng..quả của nó.. Phương thức biểu đạt: nghị.(H) Em h·y cho biÕt v¨n b¶n cã thÓ chia ra. luận giải thích chứng minh.lµm mÊy phÇn? Em h·y nªu néi dung tõng. vấn đề xã hội gia tăng dân số.phÇn?. và những hậu quả của nó..- Më bµi: “Tõ ®Çu ®Õn s¸ng m¾t ra” Bµi to¸n.d©n sè vµ kÕ ho¹ch ho¸ gia ®×nh ®îc ®Æt ra..tõ thêi cæ ®¹i...- Th©n bµi: (§ã lµ c©u chuyÖn tõ bµi to¸n 3- Bố cục: 3 đoạn.cæ...« thø 31 cña bµn cê) chøng minh vµ gi¶i.thÝch v× sao t¸c gi¶ l¹i s¸ng m¾t ra. Đoạn 1: Từ đầu đến “..... sáng mắt ra”: Nªu vÊn ®Ò.+ C©u chuyÖn nhµ th«ng th¸i kÐn rÓ b»ng d©n sè vµ kÕ ho¹ch ho¸ gia.c¸ch ra ®Ò ra to¸n h¹t thãc. ®×nh...+ gi¶ thiÕt cña t¸c gi¶ vÒ tèc ®é ph¸t triÓn cña Đoạn 2: tiếp theo đến “ ..bàn.d©n sè loµi ngêi. cờ”: Lµm râ vÊn ®Ò d©n. sè vµ kÕ hoach ho¸ gia.+ §èi chiÕu víi tØ lÖ sinh con trong thùc tÕ ®×nh..cña phô n÷ thÕ giíi vµ ViÖt Nam.. Đoạn 3: còn lại..- KÕt bµi: phÇn cßn l¹i: Lêi khuyÕn nghÞ.khÈn thiÕt. Bµy tá th¸i ®é vÒ vÊn ®Ò. nµy..(H) Nêu nhận xét của em về bố cục?..Bố cục mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề, luận.điểm của văn bản nghị
Trang 1Tiết 49 VB: BÀI TOÁN DÂN SỐ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người
- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “Tồn tại hay không tồn tại” của loài người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2 Kĩ năng: - Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài
Phương pháp thuyết minh Để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự
trong văn bản
- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ: Liên hệ môi trường và sự gia tăng dân số.
III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
Trang 2-Tài liệu và cỏc thụng tin về tỡnh hỡnh dõn số.
2 Học sinh:
-Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi Đọc - Hiểu văn bản
-Tỡm hiểu thờm tỡnh hỡnh dõn số ở địa phương
3 Phương phỏp: Vấn đỏp, đàm thoại, thảo luận nhúm,…
IV.CÁC BƯỚC LấN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của học sinh.
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG
GV: Hớng dẫn giọng đọc: Chú ý giọng
đọc rõ ràng, chú ý các câu cảm, những
con số, những từ phiên âm
GV: Đọc mẫu – Gọi học sinh đọc – Nhận
xét giọng đọc
GV:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các từ
I/Tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
Trang 3khó trong SGK.
(H) Em hiểu thế nào là “tuổi cập kê”?
Hs trả lời
GV: Giảng thêm:
Chàng Ađam và nàng Eva: Theo kinh
thánh của đạo Thiên Chúa (Kitô, Gia tô)
đó cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất
đợc chúa tạo ra và sai xuống trần gian
để hình thành và phát triển loài ngời
Tồn tại hay không tồn tại: Câu nói nổi
tiếng của Hăm- let trong vở bi kịch
Hăm- lét của Sêc-xpia (Anh)
(H) Văn bản trờn thuộc lọai văn bản gỡ? Phương
thức biểu đạt
-Văn bản nhật dụng
Phương thức biểu đạt: nghị luận giải thớch chứng
minh vấn đề xó hội gia tăng dõn số và những hậu
quả của nú
(H) Em hãy cho biết văn bản có thể chia
ra làm mấy phần? Em hãy nêu nội dung
từng phần?
- Mở bài: “Từ đầu đến sáng mắt ra”
Bài toán dân số và kế hoạch hoá gia
a Từ khó:
b Thể loại văn bản:
-Văn bản nhật dụng
Phương thức biểu đạt: nghị luận giải thớch chứng minh vấn đề xó hội gia tăng dõn số
và những hậu quả của nú
Trang 4đình đợc đặt ra từ thời cổ đại.
- Thân bài: (Đó là câu chuyện từ bài
toán cổ ô thứ 31 của bàn cờ) chứng
minh và giải thích vì sao tác giả lại
sáng mắt ra
+ Câu chuyện nhà thông thái kén rể
bằng cách ra đề ra toán hạt thóc
+ giả thiết của tác giả về tốc độ phát
triển của dân số loài ngời
+ Đối chiếu với tỉ lệ sinh con trong thực
tế của phụ nữ thế giới và Việt Nam
- Kết bài: phần còn lại: Lời khuyến nghị
khẩn thiết
(H) Nờu nhận xột của em về bố cục?
Bố cục mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề, luận điểm
của văn bản nghị luận: bài toỏn dõn số là gỡ và cỏch
giải quyết
3- Bố cục: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “ sỏng
mắt ra”: Nêu vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia
đình
Đoạn 2: tiếp theo đến “ bàn
cờ”: Làm rõ vấn đề dân số và kế hoach hoá gia đình
Đoạn 3: cũn lại.
Bày tỏ thái độ về vấn
đề này
Bố cục mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề, luận điểm của văn bản nghị luận: bài toỏn dõn số là gỡ và cỏch giải quyết
Trang 5GV: Gọi hs đọc phần mở bài.
(H) Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong VB này là
gì?
- Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong VB là: vấn
đề dân số và kế hoạch hóa gia đình
(H) Tác giả “sáng mắt ra” về điều gì?
- Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình được đặt
đặt ra từ thời cổ đại
(H) Em hiểu thế nào về vấn đề dân số và kế hoạch
hóa gia đình?
GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn và
phát phiếu học tập: thảo luận trong vòng 5 phút
Gv: Phát phiếu học tập
Sau 5 phút gọi các nhóm trình bày bài
Gọi nhóm khác nhận xét trình bày bài của nhóm
mình Sau đó giáo viên treo bảng phụ và khẳng
định lại nội dung
(H) Khi nói mình sáng mắt ra, tác giả muốn điều gì
ở người đọc văn bản?
- Cũng sáng mắt ra về vấn đề dân số và kế hoạch
hóa gia đình
(H) Đoạn văn mở đầu có cách đặt vấn đề như thế
II/- T×m hiÓu v¨n b¶n: 1- Đặt vấn đề:
- Vấn đề chính mà tác giả đặt
ra trong VB là: vấn đề dân số
và kế hoạch hóa gia đình
- Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình được đặt đặt ra từ thời cổ đại
Trang 6nào? Tác dụng?
- Nhẹ nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm Dễ thuyết
phục
- Nhẹ nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm Dễ thuyết phục
GV: Gọi hs đọc phần thân bài
(H) Để làm rõ vấn đề đặt ra ở phần đặt vấn đề, tác
giả đã lập luận thuyết minh trên các ý chính nào,
tương ứng với mçi đoạn văn bản nào?
- Tác giả lập luận qua 3 ý chính tương ứng với 3
đoạn văn
1- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ bài toán cổ để
thấy dân số phát triển theo cấp số nhân
2- Bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện
trong kinh thánh
3- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh
sản của người phụ nữ theo Hội nghị tại Cai rô (Ai
Cập)
(H) Em có thể tóm tắt bài toán cổ như thế nào?
2- Giải quyết vấn đề:
- Tác giả lập luận qua 3 ý chính tương ứng với 3 đoạn văn
1- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ bài toán cổ để thấy dân số phát triển theo cấp số nhân
2- Bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện trong kinh thánh
3- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của người phụ nữ theo Hội nghị tại Cai rô (Ai Cập)
Trang 7- Có một bàn cờ gồm 64 ô.
- Đặt 1 hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ 2
đặt hai hạt thóc, các ô tiếp cứ thế
nhân đôi
- Tổng số thúc thu được cú thể phủ khắp bề mặt
trỏi đất
(H) Tỏc giả đưa bài toỏn cổ vào để lập luận về bài
toỏn dõn số cú tỏc dụng gì?
Bài toỏn cổ số gạo tăng dần theo cấp số nhõn Ban
đầu ai cũng tưởng dễ thực hiện Nú tương ứng với
sự phỏt triển dõn số hiện nay => một con số khỳng
khiếp
(H)Tỏc giả đưa cõu chuyện trong kinh thỏnh vào để
lập luận về bài toỏn dõn số cú tỏc dụng gì?
- Tỏc giả đưa cõu chuyện trong kinh thỏnh vào để
cho thấy nếu hiện nay mỗi gia đỡnh chỉ cú hai con
thỡ năm 1995 sẽ là 5,63 tỷ người So với bài toỏn
cổ, con số này xấp xỉ ụ thứ 30 Cú tỏc dụng giỳp
người đọc lưu ý đến sự phỏt triển dõn số hiện nay
(H) Cỏc số liệu thuyết minh ở đõy cú tỏc dụng gỡ?
Cỏc số liệu thuyết minh ở đõy cú tỏc dung giỳp cho
người đọc thấy sự phỏt triển dõn số nhanh chúng
mà cú suy nghĩ trong hành động của mỡnh
- Tổng số thúc thu được cú thể phủ khắp bề mặt trỏi đất
Cỏch đặt vấn đề như vậy cú tỏc dụng gõy hứng thỳ người đọc
Trang 8
GV: Gọi hs đọc phần 3 thân bài.
(H) Tác giả dùng thống kê để thuyết minh dân số
tăng từ khả năng sinh sản của ngừơi phụ nữ đã đạt
được mục đích gì?
- Cắt nghĩa được vấn đề gia tăng dân số từ khả
năng sinh sản tự nhiên của người phụ nữ => Cảnh
báo nguy cơ tiềm ẩn của sự tăng dân số và cái gốc
của vấn đề hạn chế tăng dân số là vấn đề SĐCKH
(H) Theo thống kê của Hội nghị Cai rô, các nước
có tỷ lệ sinh con cao thuộc các châu lục nào?
- Các nước đó thuộc Châu Phi, Châu Á (trong đó
VN)
(H) Em hiểu gì về thực trạng kinh tế của các nước
đó? Từ đó rút ra kết luận quan hệ giữa sự phát triển
dân số và sự phát triển kinh tế?
- Rất nhiều các nước đó trong tình trạng nghèo nàn
lạc hậu
- Dân số tăng kìm hãm sự phát triển kinh tế, kìm
hãm sự phát triển xã hội là nguyên nhân dẫn đến
nghèo nàn lạc hậu
(H) Em học tập được gì từ cách lập luận của tác giả
trong phần thân bài?
- Cắt nghĩa được vấn đề gia tăng dân số từ khả năng sinh sản tự nhiên của người phụ
nữ => Cảnh báo nguy cơ tiềm
ẩn của sự tăng dân số và cái gốc của vấn đề hạn chế tăng dân số là vấn đề SĐCKH
- Các nước đó thuộc Châu Phi, Châu Á (trong đó VN)
- Rất nhiều các nước đó trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu
- Dân số tăng kìm hãm sự phát triển kinh tế, kìm hãm sự phát triển xã hội là nguyên nhân dẫn đến nhèo nàn lạc hậu
Trang 9- Lý lẽ đơn giản chứng cứ đầy đủ Vận dụng cỏc
phương phỏp thuyết minh như: Thống kờ, so sỏnh,
phõn tớch kết hợp cỏc dấu cõu
(H) Dân số tăng nó có ảnh hởng gì tới
môi trờng sống và sinh hoạt của chúng
ta không?
- Dân số tăng, thu hẹp dần môi trờng
sống của con ngời, con ngời sẽ thiếu đất
sống
- Dân số tăng đi liền với các hiểm hoạ
về đạo đức, kinh tế văn hoá, kìm hãm
sự phát triển của cá nhân và cộng
đồng
- Lý lẽ đơn giản chứng cứ đầy
đủ Vận dụng cỏc phương phỏp thuyết minh như: Thống
kờ, so sỏnh, phõn tớch kết hợp cỏc dấu cõu
GV: Gọi hs đọc phần kết bài
(H) Em hiểu thế nào về lời núi của tỏc giả “đừng
để cho càng tốt”?
- Nếu số sinh theo cấp số nhõn của bài toỏn cổ thỡ
đến lỳc nào đú con người sẽ khụng đất sống =>
phải SĐCKH để hạn chế sự gia tăng dõn số trờn
toàn cầu
(H) Tại sao tỏc giả cho rằng: “Đú là con đường tồn
tại hay khụng tồn tại của lũai người”?
3- Kết bài:
- Nếu số sinh theo cấp số nhõn của bài toỏn cổ thỡ đến lỳc nào
đú con người sẽ khụng đất sống => phải SĐCKH để hạn chế sự gia tăng dõn số trờn toàn cầu
- Muốn sống con người cần đất đai Đất đai thỡ khụng sinh
ra, con người ngày một nhiều
Do đú con người cần phải
Trang 10- Muốn sống con người cần đất đai Đất đai thỡ
khụng sinh ra, con người ngày một nhiều Do đú
con người cần phải KHHGĐ
(H) Qua những lời lẽ đú, tỏc giả đó bộc lộ quan
điểm và thỏi độ của mình về vấn đề DS và
KHHGĐ như thế nào ?
- Nhận thức rừ vấn đề gia tăng dõn số là một hiểm
họa
Cú trỏch nhiệm với cộng đồng
Trõn trọng cuộc sống tốt đẹp của con ngừời
(H) Em hãy nêu những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của văn bản?
Hs trả lời, đọc nội dung phần ghi nhớ
trong SGK
Đối với phần luyện tập giáo viên đa ra 4
phiếu học tập to và chia lớp ra làm 4
nhóm để hoạt động mỗi nhóm 1 câu
hỏi
Nhóm 1: Bài văn đem lại cho em những
hiểu biết gì về vấn đề dân số và kế
hoạch hoá gia đình
Nhóm 2: Con đờng tốt nhất để hạn chế
gia tăng dân số là gì?
KHHGĐ
- Nhận thức rừ vấn đề gia tăng dõn số là một hiểm họa
Cú trỏch nhiệm với cộng đồng
Trõn trọng cuộc sống tốt đẹp của con ngừời
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: (SGK 132)
IV Luyện tập:
Trang 11Nhóm 3: Vì sao gia tăng dân số có tầm
quan trọng hết sức to lớn đối với tơng lai
nhân loại, nhất là đối với các dân tộc
còn nghèo nàn, lạc hậu?
Nhóm 4: Em có hiểu biết gì về sự gia
tăng dân số ở địa phơng em và tác
động của nó tới đời sống kinh tế, văn
hoá?
Cho học sinh thảo luận nhóm nhanh
trong 5 phút và sau đó gọi học sinh
trình bày bài, hóm khác nhận xét và
giáo viên tổng hợp ý kiến – treo bảng
phụ chốt lại nội dung
IV/- Hướng dẫn học ở nhà:
1.Củng cố:Nắm được phương phỏp thuyết minh của TG qua nội dung của bài học
2 Dặn dũ: Học bài, làm bài ở nhà.Chuẩn bị bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
* ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH:
………
………