Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V)C. Suất điện động và điện trở trong là:.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI: LÝ 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 833
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
Câu 2: Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường Electron đó sẽ
A chuyển động dọc theo chiều một đường sức của điện trường
B chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
C chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
D đứng yên
Câu 3: Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10-11 C, q2 = 3.10-11
C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng ( Biết hằng số hấp dẫn 6,67.10-11N.m2/kg2)
Câu 4: Hai điện tích q1< 0 vàq2> 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của
AB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên
Câu 5: Có hai điện tích q1 = 4.10-9 C và q2 = -4.10-9 C, đặt cách nhau 9 cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm cách điện tích q1 6 cm và cách điện tích q215 cm là
Câu 6: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Câu 7: Hai điện tích q1 2.108C q; 2 1,8.107C
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm Một điện tích q3đặt tại C Điểm C ở đâu để q3 cân bằng?
Câu 8: Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều
là A = qEd Trong đó d là
A chiều dài MN
B chiều dài đường đi của điện tích
C đường kính của quả cầu tích điện
D hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Trang 2Câu 9: Khi một điện tích q = -3.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công A= -18.10-6 J Hiệu điện thế giữa M và N là
Câu 10: Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn bay qua điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C
Câu 11: Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim
loại phẳng tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương
A 16.10-8 J B 1,6.10-16 J C 1,6.10-18 J D 1,6.10-8 J
Câu 12: Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 13: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
B Các đường sức là các đường cong không kín
C Các đường sức không bao giờ cắt nhau
D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Câu 14: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 20 pF Tích điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 250 V.
Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện lên gấp đôi Tính hiệu điện thế giữa hai bản khi đó
Câu 15: Cho bộ tụ được mắc như hình vẽ
Trong đó: C1 = C2 = C3 = 6 F; C4 = 2 F; C5 = 4 F; q4 = 12.10-6 C
Tính điện dung tương đương của bộ tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C5
Câu 16: Hai tụ có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là: C1=5μF, Ugh1=500V, C2=10μF,
Ugh2=1000V Hiệu điện thế giới hạn khi bộ khi hai tụ này ghép nối tiếp là:
Câu 17: Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau Khi ta tắt bớt một bóng đèn thì
điện trở tương đương của mạch điện
A giảm B tăng C không thay đổi D tăng hay giảm tùy công suất của đèn
Mã đề thi 833 - Trang số : 2
Trang 3Câu 18: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2 = 5; R3 = 12; E= 3V, r = 1
Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng
Câu 19: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI:
Câu 20: Hai bóng đèn Đ1 (120 V- 100W),Đ2 (120 V-50W) được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 240 V
thì tỉ số công suất tiêu thụ của hai đèn là:
A
1
2
2
P
1
2
1 2
P
1
2
1 4
P
1
2 4
P
P
Câu 21: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
A Quạt điện B ấm điện C ắc quy đang nạp điện D Máy sấy tóc
Câu 22: Có hai bóng đèn: Đ1 : 120V - 60W; Đ2 = 120V - 45W.Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U
= 240V theo sơ đồ như hình vẽ Biết 2 đèn Đ1 và Đ2 đều sáng bình thường Điện trở R2 có giá trị :
Câu 23: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trị
của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V) Suất điện động và điện trở trong là:
A E = 4,5 (V); r = 4,5 () B E = 4,5 (V); r = 2,5 ()
C E = 4,5 (V); r = 0,25 () D E =9(V);r = 4,5()
Câu 24: Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và bằng 6V, r1 = 1Ω, r2 = 2Ω.
Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B:
Câu 25: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi Khi điện trở ngoài tăng hai lần thì cường độ dòng
điện trong mạch chính:
Trang 4Câu 26: Một biến trở R mắc vào 2 cực của nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r Khi cho
giá trị R tăng từ R = 0,25r đến giá trị R = 1,5r Công suất tiêu thụ điện ở mạch ngòai sẽ :
A Giảm dần
B Tăng dần
C Có thể tăng hay giảm tùy theo giá trị của điện trở trong r
D Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm xuống
Câu 27: Hai nguồn điện có ghi 20 V và 60 V, nhận xét nào sau đây là đúng?
A Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 60 V cho mạch ngoài
B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 60 J
C Khả năng sinh công của nguồn thứ hai gấp 3 lần nguồn thứ nhất
D Nguồn thứ hai luôn sinh công gấp 3 lần nguồn thứ nhất
Câu 28: Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống
nhau và bằng Eo, r0 Ta có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động b và điện trở trong rb
là
A E b = 7E o; rb = 7r0 B E b = 5E o; rb = 7r0
C E b = 7E 0; rb = 4r0 D E b = 5E o; rb = 4r0
Câu 29: Dùng bếp điện có công suất P=600 W, hiệu suất H=80% để đun 1,5kg nước ở nhiệt độ t1= 200
C Hỏi sau bao lâu nước sẽ sôi Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4180 J/(kg.K)
A 15 phút B 17 phút 25 giây C 11 phút 8 giây D 13 phút 56 giây
Câu 30: Ba nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 3V, điện trở trong 1 và tụ điện có điện dung 2 F được mắc như hình vẽ Điện tích tích trên tụ điện là:
Hết
-Mã đề thi 833 - Trang số : 4
Trang 5SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI: LÝ 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 956
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Câu 2: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi Khi điện trở ngoài tăng hai lần thì cường độ dòng
điện trong mạch chính:
C Chưa đủ dữ kiện để xác định D tăng hai lần
Câu 3: Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều
là A = qEd Trong đó d là
A chiều dài đường đi của điện tích
B chiều dài MN
C hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
D đường kính của quả cầu tích điện
Câu 4: Khi một điện tích q = -3.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công A= -18.10-6 J Hiệu điện thế giữa M và N là
Câu 5: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 20 pF Tích điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 250 V.
Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện lên gấp đôi Tính hiệu điện thế giữa hai bản khi đó
Câu 6: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
Câu 7: Ba nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 3V, điện trở trong 1 và tụ điện có điện dung
2 F được mắc như hình vẽ Điện tích tích trên tụ điện là:
Câu 8: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI:
Câu 9: Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn bay qua điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn
có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C
Câu 10: Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim
loại phẳng tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương
A 1,6.10-16 J B 16.10-8 J C 1,6.10-18 J D 1,6.10-8 J
Trang 6Câu 11: Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường Electron đó sẽ
A đứng yên
B chuyển động dọc theo chiều một đường sức của điện trường
C chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
D chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
Câu 12: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
B tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
C điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
D thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
Câu 13: Dùng bếp điện có công suất P=600 W, hiệu suất H=80% để đun 1,5kg nước ở nhiệt độ t1= 200
C Hỏi sau bao lâu nước sẽ sôi Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4180 J/(kg.K)
A 15 phút B 17 phút 25 giây C 13 phút 56 giây D 11 phút 8 giây
1 2.10 ; 2 1,8.10
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm Một điện tích q3đặt tại C Điểm C ở đâu để q3 cân bằng?
A CA = 4 cm; CB = 12 cm B CA = 2 cm; CB = 6 cm
Câu 15: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
B Các đường sức là các đường cong không kín
C Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
D Các đường sức không bao giờ cắt nhau
Câu 16: Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau Khi ta tắt bớt một bóng đèn thì
điện trở tương đương của mạch điện
Câu 17: Hai bóng đèn Đ1 (120 V- 100W),Đ2 (120 V-50W) được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 240 V
thì tỉ số công suất tiêu thụ của hai đèn là:
A
1
2
1
2
P
1
2
1 4
P
1
2 2
P
1
2 4
P
P
Câu 18: Có hai bóng đèn: Đ1 : 120V - 60W; Đ2 = 120V - 45W.Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U
= 240V theo sơ đồ như hình vẽ Biết 2 đèn Đ1 và Đ2 đều sáng bình thường Điện trở R2 có giá trị :
Câu 19: Hai tụ có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là: C1=5μF, Ugh1=500V, C2=10μF,
Ugh2=1000V Hiệu điện thế giới hạn khi bộ khi hai tụ này ghép nối tiếp là:
Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và bằng 6V, r1 = 1Ω, r2 = 2Ω.
Mã đề thi 956 - Trang số : 2
Trang 7Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B:
Câu 21: Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10-11 C, q2 = 3.10-11
C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng ( Biết hằng số hấp dẫn 6,67.10-11N.m2/kg2)
Câu 22: Hai điện tích q1< 0 vàq2> 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của
AB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên
Câu 23: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trị
của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V) Suất điện động và điện trở trong là:
A E = 4,5 (V); r = 4,5 () B E =9(V);r = 4,5()
C E = 4,5 (V); r = 2,5 () D E = 4,5 (V); r = 0,25 ()
Câu 24: Tụ điện là
A hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Câu 25: Một biến trở R mắc vào 2 cực của nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r Khi cho
giá trị R tăng từ R = 0,25r đến giá trị R = 1,5r Công suất tiêu thụ điện ở mạch ngòai sẽ :
A Giảm dần B Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm xuống
C Tăng dần D Có thể tăng hay giảm tùy theo giá trị của điện trở trong r
Câu 26: Hai nguồn điện có ghi 20 V và 60 V, nhận xét nào sau đây là đúng?
A Khả năng sinh công của nguồn thứ hai gấp 3 lần nguồn thứ nhất
B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 60 J
C Nguồn thứ hai luôn sinh công gấp 3 lần nguồn thứ nhất
D Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 60 V cho mạch ngoài
Câu 27: Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống
nhau và bằng Eo, r0 Ta có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động b và điện trở trong rb
là
A E b = 5E o; rb = 4r0 B E b = 5E o; rb = 7r0
C E b = 7E 0; rb = 4r0 D E b = 7E o; rb = 7r0
Câu 28: Có hai điện tích q1 = 4.10-9 C và q2 = -4.10-9 C, đặt cách nhau 9 cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm cách điện tích q1 6 cm và cách điện tích q215 cm
Trang 8Câu 29: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2 = 5; R3 = 12; E= 3V, r = 1
Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng
Câu 30: Cho bộ tụ được mắc như hình vẽ
Trong đó: C1 = C2 = C3 = 6 F; C4 = 2 F; C5 = 4 F; q4 = 12.10-6 C
Tính điện dung tương đương của bộ tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C5
Hết
-Mã đề thi 956 - Trang số : 4
Trang 9SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI: LÝ 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 079
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Có hai bóng đèn: Đ1 : 120V - 60W; Đ2 = 120V - 45W.Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U =
240V theo sơ đồ như hình vẽ Biết 2 đèn Đ1 và Đ2 đều sáng bình thường Điện trở R2 có giá trị :
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
B Các đường sức không bao giờ cắt nhau
C Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
D Các đường sức là các đường cong không kín
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2 = 5; R3 = 12; E= 3V, r = 1
Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và bằng 6V, r1 = 1Ω, r2 = 2Ω.
Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B:
Câu 5: Hai bóng đèn Đ1 (120 V- 100W),Đ2 (120 V-50W) được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 240 V
thì tỉ số công suất tiêu thụ của hai đèn là:
A
1
2
2
P
1
2
1 4
P
1
2 4
P
1
2
1 2
P
P
Câu 6: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
B tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
C thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Trang 10Câu 7: Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường Electron đó sẽ
A chuyển động dọc theo chiều một đường sức của điện trường
B chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
C đứng yên
D chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
Câu 8: Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại
phẳng tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương
Câu 9: Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 10: Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau Khi ta tắt bớt một bóng đèn thì
điện trở tương đương của mạch điện
Câu 11: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI:
Câu 12: Khi một điện tích q = -3.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công A= -18.10-6 J Hiệu điện thế giữa M và N là
Câu 13: Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn bay qua điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C
Câu 14: Một biến trở R mắc vào 2 cực của nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r Khi cho
giá trị R tăng từ R = 0,25r đến giá trị R = 1,5r Công suất tiêu thụ điện ở mạch ngòai sẽ :
A Tăng dần
B Giảm dần
C Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm xuống
D Có thể tăng hay giảm tùy theo giá trị của điện trở trong r
Câu 15: Hai điện tích q1< 0 vàq2> 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của
AB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên
Câu 16: Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống
nhau và bằng Eo, r0 Ta có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động b và điện trở trong rb
là
A E b = 5E o; rb = 7r0 B E b = 7E o; rb = 7r0
C E b = 5E o; rb = 4r0 D E b = 7E 0; rb = 4r0
Mã đề thi 079 - Trang số : 2