1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

4 Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý lớp 10 chuyên năm 2017 - 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết | Vật Lý, Lớp 10 - Ôn Luyện

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V)C. Suất điện động và điện trở trong là:.[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI: LÝ 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 833

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

Câu 2: Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường Electron đó sẽ

A chuyển động dọc theo chiều một đường sức của điện trường

B chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp

C chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao

D đứng yên

Câu 3: Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10-11 C, q2 = 3.10-11

C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng ( Biết hằng số hấp dẫn 6,67.10-11N.m2/kg2)

Câu 4: Hai điện tích q1< 0 vàq2> 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của

AB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên

Câu 5: Có hai điện tích q1 = 4.10-9 C và q2 = -4.10-9 C, đặt cách nhau 9 cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm cách điện tích q1 6 cm và cách điện tích q215 cm là

Câu 6: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

Câu 7: Hai điện tích q1 2.108C q; 2 1,8.107C

  đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm Một điện tích q3đặt tại C Điểm C ở đâu để q3 cân bằng?

Câu 8: Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều

là A = qEd Trong đó d là

A chiều dài MN

B chiều dài đường đi của điện tích

C đường kính của quả cầu tích điện

D hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức

Trang 2

Câu 9: Khi một điện tích q = -3.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công A= -18.10-6 J Hiệu điện thế giữa M và N là

Câu 10: Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn bay qua điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C

Câu 11: Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim

loại phẳng tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương

A 16.10-8 J B 1,6.10-16 J C 1,6.10-18 J D 1,6.10-8 J

Câu 12: Tụ điện là

A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

Câu 13: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua

B Các đường sức là các đường cong không kín

C Các đường sức không bao giờ cắt nhau

D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

Câu 14: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 20 pF Tích điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 250 V.

Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện lên gấp đôi Tính hiệu điện thế giữa hai bản khi đó

Câu 15: Cho bộ tụ được mắc như hình vẽ

Trong đó: C1 = C2 = C3 = 6 F; C4 = 2 F; C5 = 4 F; q4 = 12.10-6 C

Tính điện dung tương đương của bộ tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C5

Câu 16: Hai tụ có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là: C1=5μF, Ugh1=500V, C2=10μF,

Ugh2=1000V Hiệu điện thế giới hạn khi bộ khi hai tụ này ghép nối tiếp là:

Câu 17: Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau Khi ta tắt bớt một bóng đèn thì

điện trở tương đương của mạch điện

A giảm B tăng C không thay đổi D tăng hay giảm tùy công suất của đèn

Mã đề thi 833 - Trang số : 2

Trang 3

Câu 18: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2 = 5; R3 = 12; E= 3V, r = 1

Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng

Câu 19: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI:

Câu 20: Hai bóng đèn Đ1 (120 V- 100W),Đ2 (120 V-50W) được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 240 V

thì tỉ số công suất tiêu thụ của hai đèn là:

A

1

2

2

P

1

2

1 2

P

1

2

1 4

P

1

2 4

P

P

Câu 21: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?

A Quạt điện B ấm điện C ắc quy đang nạp điện D Máy sấy tóc

Câu 22: Có hai bóng đèn: Đ1 : 120V - 60W; Đ2 = 120V - 45W.Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U

= 240V theo sơ đồ như hình vẽ Biết 2 đèn Đ1 và Đ2 đều sáng bình thường Điện trở R2 có giá trị :

Câu 23: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trị

của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V) Suất điện động và điện trở trong là:

A E = 4,5 (V); r = 4,5 () B E = 4,5 (V); r = 2,5 ()

C E = 4,5 (V); r = 0,25 () D E =9(V);r = 4,5()

Câu 24: Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và bằng 6V, r1 = 1Ω, r2 = 2Ω.

Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B:

Câu 25: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi Khi điện trở ngoài tăng hai lần thì cường độ dòng

điện trong mạch chính:

Trang 4

Câu 26: Một biến trở R mắc vào 2 cực của nguồn điện có suất điện động  và điện trở trong r Khi cho

giá trị R tăng từ R = 0,25r đến giá trị R = 1,5r Công suất tiêu thụ điện ở mạch ngòai sẽ :

A Giảm dần

B Tăng dần

C Có thể tăng hay giảm tùy theo giá trị của điện trở trong r

D Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm xuống

Câu 27: Hai nguồn điện có ghi 20 V và 60 V, nhận xét nào sau đây là đúng?

A Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 60 V cho mạch ngoài

B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 60 J

C Khả năng sinh công của nguồn thứ hai gấp 3 lần nguồn thứ nhất

D Nguồn thứ hai luôn sinh công gấp 3 lần nguồn thứ nhất

Câu 28: Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống

nhau và bằng Eo, r0 Ta có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động  b và điện trở trong rb

A E b = 7E o; rb = 7r0 B E b = 5E o; rb = 7r0

C E b = 7E 0; rb = 4r0 D E b = 5E o; rb = 4r0

Câu 29: Dùng bếp điện có công suất P=600 W, hiệu suất H=80% để đun 1,5kg nước ở nhiệt độ t1= 200

C Hỏi sau bao lâu nước sẽ sôi Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4180 J/(kg.K)

A 15 phút B 17 phút 25 giây C 11 phút 8 giây D 13 phút 56 giây

Câu 30: Ba nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 3V, điện trở trong 1 và tụ điện có điện dung 2  F được mắc như hình vẽ Điện tích tích trên tụ điện là:

Hết

-Mã đề thi 833 - Trang số : 4

Trang 5

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI: LÝ 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 956

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?

Câu 2: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi Khi điện trở ngoài tăng hai lần thì cường độ dòng

điện trong mạch chính:

C Chưa đủ dữ kiện để xác định D tăng hai lần

Câu 3: Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều

là A = qEd Trong đó d là

A chiều dài đường đi của điện tích

B chiều dài MN

C hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức

D đường kính của quả cầu tích điện

Câu 4: Khi một điện tích q = -3.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công A= -18.10-6 J Hiệu điện thế giữa M và N là

Câu 5: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 20 pF Tích điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 250 V.

Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện lên gấp đôi Tính hiệu điện thế giữa hai bản khi đó

Câu 6: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

Câu 7: Ba nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 3V, điện trở trong 1 và tụ điện có điện dung

2  F được mắc như hình vẽ Điện tích tích trên tụ điện là:

Câu 8: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI:

Câu 9: Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn bay qua điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn

có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C

Câu 10: Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim

loại phẳng tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương

A 1,6.10-16 J B 16.10-8 J C 1,6.10-18 J D 1,6.10-8 J

Trang 6

Câu 11: Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường Electron đó sẽ

A đứng yên

B chuyển động dọc theo chiều một đường sức của điện trường

C chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao

D chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp

Câu 12: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

B tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

C điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

D thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

Câu 13: Dùng bếp điện có công suất P=600 W, hiệu suất H=80% để đun 1,5kg nước ở nhiệt độ t1= 200

C Hỏi sau bao lâu nước sẽ sôi Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4180 J/(kg.K)

A 15 phút B 17 phút 25 giây C 13 phút 56 giây D 11 phút 8 giây

1 2.10 ; 2 1,8.10

  đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm Một điện tích q3đặt tại C Điểm C ở đâu để q3 cân bằng?

A CA = 4 cm; CB = 12 cm B CA = 2 cm; CB = 6 cm

Câu 15: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

B Các đường sức là các đường cong không kín

C Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua

D Các đường sức không bao giờ cắt nhau

Câu 16: Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau Khi ta tắt bớt một bóng đèn thì

điện trở tương đương của mạch điện

Câu 17: Hai bóng đèn Đ1 (120 V- 100W),Đ2 (120 V-50W) được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 240 V

thì tỉ số công suất tiêu thụ của hai đèn là:

A

1

2

1

2

P

1

2

1 4

P

1

2 2

P

1

2 4

P

P

Câu 18: Có hai bóng đèn: Đ1 : 120V - 60W; Đ2 = 120V - 45W.Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U

= 240V theo sơ đồ như hình vẽ Biết 2 đèn Đ1 và Đ2 đều sáng bình thường Điện trở R2 có giá trị :

Câu 19: Hai tụ có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là: C1=5μF, Ugh1=500V, C2=10μF,

Ugh2=1000V Hiệu điện thế giới hạn khi bộ khi hai tụ này ghép nối tiếp là:

Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và bằng 6V, r1 = 1Ω, r2 = 2Ω.

Mã đề thi 956 - Trang số : 2

Trang 7

Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B:

Câu 21: Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10-11 C, q2 = 3.10-11

C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng ( Biết hằng số hấp dẫn 6,67.10-11N.m2/kg2)

Câu 22: Hai điện tích q1< 0 vàq2> 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của

AB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên

Câu 23: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trị

của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V) Suất điện động và điện trở trong là:

A E = 4,5 (V); r = 4,5 () B E =9(V);r = 4,5()

C E = 4,5 (V); r = 2,5 () D E = 4,5 (V); r = 0,25 ()

Câu 24: Tụ điện là

A hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

D hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

Câu 25: Một biến trở R mắc vào 2 cực của nguồn điện có suất điện động  và điện trở trong r Khi cho

giá trị R tăng từ R = 0,25r đến giá trị R = 1,5r Công suất tiêu thụ điện ở mạch ngòai sẽ :

A Giảm dần B Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm xuống

C Tăng dần D Có thể tăng hay giảm tùy theo giá trị của điện trở trong r

Câu 26: Hai nguồn điện có ghi 20 V và 60 V, nhận xét nào sau đây là đúng?

A Khả năng sinh công của nguồn thứ hai gấp 3 lần nguồn thứ nhất

B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 60 J

C Nguồn thứ hai luôn sinh công gấp 3 lần nguồn thứ nhất

D Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 60 V cho mạch ngoài

Câu 27: Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống

nhau và bằng Eo, r0 Ta có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động  b và điện trở trong rb

A E b = 5E o; rb = 4r0 B E b = 5E o; rb = 7r0

C E b = 7E 0; rb = 4r0 D E b = 7E o; rb = 7r0

Câu 28: Có hai điện tích q1 = 4.10-9 C và q2 = -4.10-9 C, đặt cách nhau 9 cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm cách điện tích q1 6 cm và cách điện tích q215 cm

Trang 8

Câu 29: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2 = 5; R3 = 12; E= 3V, r = 1

Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng

Câu 30: Cho bộ tụ được mắc như hình vẽ

Trong đó: C1 = C2 = C3 = 6 F; C4 = 2 F; C5 = 4 F; q4 = 12.10-6 C

Tính điện dung tương đương của bộ tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C5

Hết

-Mã đề thi 956 - Trang số : 4

Trang 9

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI: LÝ 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 079

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Có hai bóng đèn: Đ1 : 120V - 60W; Đ2 = 120V - 45W.Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U =

240V theo sơ đồ như hình vẽ Biết 2 đèn Đ1 và Đ2 đều sáng bình thường Điện trở R2 có giá trị :

Câu 2: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

B Các đường sức không bao giờ cắt nhau

C Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua

D Các đường sức là các đường cong không kín

Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2 = 5; R3 = 12; E= 3V, r = 1

Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và bằng 6V, r1 = 1Ω, r2 = 2Ω.

Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B:

Câu 5: Hai bóng đèn Đ1 (120 V- 100W),Đ2 (120 V-50W) được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 240 V

thì tỉ số công suất tiêu thụ của hai đèn là:

A

1

2

2

P

1

2

1 4

P

1

2 4

P

1

2

1 2

P

P

Câu 6: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

B tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

C thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

Trang 10

Câu 7: Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường Electron đó sẽ

A chuyển động dọc theo chiều một đường sức của điện trường

B chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao

C đứng yên

D chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp

Câu 8: Một electron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại

phẳng tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1000V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương

Câu 9: Tụ điện là

A hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

Câu 10: Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau Khi ta tắt bớt một bóng đèn thì

điện trở tương đương của mạch điện

Câu 11: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI:

Câu 12: Khi một điện tích q = -3.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công A= -18.10-6 J Hiệu điện thế giữa M và N là

Câu 13: Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn bay qua điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C

Câu 14: Một biến trở R mắc vào 2 cực của nguồn điện có suất điện động  và điện trở trong r Khi cho

giá trị R tăng từ R = 0,25r đến giá trị R = 1,5r Công suất tiêu thụ điện ở mạch ngòai sẽ :

A Tăng dần

B Giảm dần

C Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm xuống

D Có thể tăng hay giảm tùy theo giá trị của điện trở trong r

Câu 15: Hai điện tích q1< 0 vàq2> 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của

AB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên

Câu 16: Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống

nhau và bằng Eo, r0 Ta có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn có suất điện động  b và điện trở trong rb

A E b = 5E o; rb = 7r0 B E b = 7E o; rb = 7r0

C E b = 5E o; rb = 4r0 D E b = 7E 0; rb = 4r0

Mã đề thi 079 - Trang số : 2

Ngày đăng: 28/04/2021, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w