Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 7 bài 2: Mạch lạc trong văn bản để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Ngữ văn 7 bài 2: Mạch lạc trong văn bản được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.
Trang 1Tiết 9: Văn bản: CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao - dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3.Thái độ: Yêu văn học Việt Nam, yêu nét đẹp của văn hoá dân tộc Việt.
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
a Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Động não, suy nghĩ về ý nghĩa và cách thể hiện tình cảm gđ của ca dao, dân ca
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung, nghệ thuật của ca dao, dân ca
-Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân với những người thân trong gia đình
Trang 22 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” ?
Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam, ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt ngào,
vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa
hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta, dần dần cùng với tháng
năm, lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó Bây giờ ta cùng nhau
đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:HD tìm hiểu chung văn bản.
HS: đọc chú thích * (SGK – 35)
? Hiểu biết của em về ca dao – dân ca?
GV: HD đọc: Giọng tha thiết, trìu mến, thể
hiện được niềm yêu thương quí mến đối với
người thân
I TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.
1.Khái niệm ca dao – dân ca.
- Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng
- Ca dao: lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
2.Đọc, chú thích (sgk)
Trang 3GV: đọc- HS đọc - nhận xét.
GV: giải nghĩa từ khó
*Hoạt động 2:HD phân tích.
Hs: đọc bài 1
? Đây là lời của ai nói với ai? Vì sao em lại
khẳng định như vậy?
? Lời mẹ ru con, nói với con được diễn tả
bằng hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa
của hình ảnh ấy?
=> GV: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to
lớn, mênh mông vĩnh hằng được chọn làm
biểu tượng cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng
không phải là giáo huấn khô khan mà rất cụ
thể, sinh động
? “Cù lao chín chữ” có ý nghĩa khái quát
điều gì?
? Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao có gì
hay?
? Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình
cảm gì?
HS: đọc bài 2.
? Bài 2 là lời của ai, nói với ai? (Đây có thể
là lời của người con gái đi lấy chồng xa, nhớ
về mẹ ở nơi quê nhà)
II PHÂN TÍCH.
Bài 1: Là lời mẹ ru con, nói với con.
Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen thuộc của
ca dao vừa cụ thể, vừa sinh động
- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công cha nghĩa mẹ
và tình cảm biết ơn của con cái
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến cho nội dung chải chuốt, ngọt ngào
=> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ
Bài 2: Lời của người con gái đi lấy chồng xa nhớ
về mẹ ở nơi quê nhà.
Trang 4? Phân tích các hình ảnh thời gian, không
gian, hành động và nỗi niềm của nhân vật để
thấy rõ tâm trạng của nhân vật trữ tình?
GV: Đó là nỗi buồn về thân phận của người
con gái khi lấy chồng xa quê: Sự bất bình
đẳng nam-nữ trong xã hội phong kiến xưa
kia đó là hủ tục “ Tam tòng”
HS: đọc bài 3.
? Đây là lời của ai, nói với ai? (Là lời của
cháu con nói với ông bà)
? Nét độc đáo trong cách diễn tả là gì?
? Lời ca “Bao nhiêu … bấy nhiêu” có sức
diễn tả nỗi nhớ ntn ?
? Hãy đọc những bài ca dao có hình ảnh so
sánh: Bao nhiêu …bấy nhiêu?
Hs : - Qua đình ngả nón trông đình…
- Qua cầu dừng bước trông cầu,
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
? Bài ca dao 3 diễn tả nội dung gì?
Hs: đọc bài 4.
Chiều chiều ra đứng ngõ sau, Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
- Thời gian : Chiều chiều
- Không gian : Ngõ sau
- Hành động : Ra đứng
=> Cách nói ước lệ đặc tả tâm trạng thương nhớ, xót xa và nỗi buồn sâu lắng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai khi nghĩ về mẹ ở nơi quê nhà
Bài 3: Là lời của cháu con nói với ông bà.
Ngó lên nuột lạt mái nhà, Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
- Nỗi nhớ: Nuộc lạt
-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâu lắng, rộng lớn, da diết
- Bao nhiêu … bấy nhiêu, -> Nỗi nhớ thường
xuyên, liên tục và bền chặt
Trang 5? Đây là lời của ai, nói với ai?
-> HS: Lời của ông bà, cô bác nói với con
cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của
anh em ruột thịt tâm sự với nhau
? Tình cảm anh em thân thương trong bài 4
được diễn tả như thế nào?
GV: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em,
phân biệt anh em với người xa Từ phân định
“nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ khẳng
định “cùng” trong “cùng chung bác mẹ”
nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng huyết thống,
sống chung dưới một mái nhà, cùng vui
buồn có nhau Từ khẳng định “cùng” trong
“cùng thân” là kết quả của cụm từ “cùng
chung bác mẹ”.Là hình ảnh so sánh diễn tả
sự gắn bó, keo sơn, không thể chia cắt như
tay với chân của một cơ thể, như cành trên,
cành dưới của một cây xanh
? Tóm lại, bài ca dao 4 muốn nói đến nội
dung gì?
* Hoạt động 3: HD tổng kết.
? Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4
bài ca dao sử dụng?
? 4 bài ca dao trên cùng hướng về chủ đề gì?
? Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến
=> Diễn tả nỗi nhớ thương và sự tôn kính đối với ông bà, tổ tiên
Bài 4 :
Anh em nào phải người xa, Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân
Yêu nhau như thể tay chân, Anh em hoà thuận, hai thân vui vầy
-> Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng như chân, tay
-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keo sơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em
Trang 6những tình cảm của ai, đối với ai?
* Hoạt động 4:HD luyện tập.
Hs: thực hiện yêu cầu BT2.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả vào bảng phụ
Hs: Trình bày một phút – suy nghĩ của em
về người ruột thịt mà em kính yêu nhất?
yêu thương, gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau
III TỔNG KẾT.
1.Nghệ thuật:
- Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng, tăng cấp…
- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm
- Diễn tả tình cảm qua những mô típ
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể…
2.Ý nghĩa của các văn bản.
Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
IV LUYỆN TẬP Bài tập 2: Sưu tầm một số bài ca khác có nội
dung tương tự
Trang 7
4 Củng cố:
? Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là tình cảm gì? Em có nhận xét gì
về tình cảm đó?
5 Dặn dò:
- Học thuộc 4 bài ca dao được học.
- Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.