biện pháp thi công từ móng đến hoàn thành công trình: cốt thép, cốp pha, bê tông, xây tường, trát tường, ốp lát gạch đá, chống thấm, trần thạch cao, cửa, vách kính và biện pháp một số công tác khác phục vụ quá trình thi công bệnh viện đa khoa xuyên mộc đồng nai
Trang 1-o0o -4.2 / THUYẾT MINH GIẢI PHÁP THI CÔNG CHỦ YẾU
Công trình : Bệnh viện đa khoa khu vực Xuân Lộc
Gói thầu số 2 : Xây lắp Khối nhà điều trị B (7 tầng)
Địa điểm XD : Xã Suối Tre, Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai
CC1
Trang 24.2.2-1 Công tác chuẩn bị kỹ thuật cho việc khởi công xây dựng từng
4.2.2-3 Công tác đo biến dạng khi xây dựng nhà cao tầng bằng
4.2.4 Công tác đào đất, đắp đất, che chắn bảo vệ vách hố móng : 26
4.2.8 Công tác giàn giáo bao che, ngăn vật rơi, an toàn lao : 59
Trang 3động, vệ sinh môi trường
4.2.11 Công tác thi công trần, cửa, vách kính, lan can : 72
4.2.12 Công tác thi công lắp đặt thiết bị vệ sinh : 79
4.2.13 Công tác thi công lắp đặt điện, thiết bị điện : 80
4.2.14 Công tác thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước : 83
4.2.15 Công tác thi công lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy : 86
4.2.16 Công tác thi công lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc mạng
4.2.17 Công tác thi công lắp đặt hệ thống chống sét : 89
Trang 4Trình tự thi công công trình:
A PHẦN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
1 San ủi, phát quang tạo mặt bằng
2 Tập kết thiết bị thi công, vật tư
1 Thi công đúc cọc đại trà
2 Thi công ép cọc đại trà
1 Đào đất móng, giằng móng, hầm phân
2 Vận chuyển đất dư ra khỏi công trình
3 Đập đầu cọc btct
4 Bê tông lót móng, hầm phân
5 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
1 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
Trang 58 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
dầm, sàn lầu 4
Thi công hoàn thiện bên trong lầu 1
9 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
cột lầu 4
10 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
dầm, sàn lầu 5
Thi công hoàn thiện bên trong lầu 2
11 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
Thi công hoàn thiện bên trong lầu 3
14 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
Thi công hoàn thiện bên trong lầu 4
17 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
Thi công hoàn thiện bên trong lầu 5
20 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
dầm, sàn sàn mái cos +35,4m
21 Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
cột sàn mái cos +35,4m
22 Lắp đặt xà gồ, lợp mái Thi công hoàn thiện bên trong lầu 6
thượng
thượng
Trang 633 Thi công hoàn thiện bên ngoài tầng trệt
Thi công lắp đặt thiết bị điện, nước
F NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
1 Vệ sinh công nghiệp toàn bộ công trình
2 Nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Trang 74.2.1/ Tổ chức mặt bằng công trường:
4.2.1-1/ Giới thiệu về gói thầu :
Gói thầu số 2 (Xây lắp)
−Chủ đầu tư: Ban quản lý Dự án chuyên ngành Y Tế- Sở Y Tế Đồng Nai
−Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
−Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư số 3353/QĐ-UBND ngày20/08/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai, và quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu số2526/QĐ-UBND ngày 5/9/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai
Địa điểm xây dựng: xã Suối Tre thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Hiện trạng mặt bằng: Gói thầu xây lắp công trình Bệnh viện đa khoa khu vực XuânLộc nằm trên mặt bằng rộng lớn, hiện trạng là bãi đất trống với dây leo và cây bụi caonhỏ hơn 1m mọc um tùm, được bao quanh 3 mặt bởi rừng cao su và quốc lộ 1A
Hạ tầng kỹ thuật:
−Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, vị trí công trường cách quốc lộ 1A 420m
về phía Nam, được nối với nhau bởi đường dân sinh hiện hữu rộng 3,5m với kết cấu bằngđất đỏ Từ vị trí đường hiện hữu phải làm đường tạm đi vào công trường
−Hệ thống điện: đường điện trung thế chạy ngang qua khu đất dự án, cách vị trícông trình khoản 50m, thuận tiện cho việc hạ trạm biến thế, nhằm cung cấp nguồn điện 3pha cho công trường
−Hệ thống cấp thoát nước: Khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước Thủy cục Hệthống thoát nước men theo địa hình tự nhiên
4.2.1-2/ Công tác chuẩn bị :
Bố trí mặt bằng thi công (Kèm theo bản vẽ BPTC-01)
Sau khi dọn dẹp, phát quang mặt bằng thi công, chúng tôi sẽ sử dụng một phầndiện tích trong khu vực để làm văn phòng công trường, nhà bảo vệ, vệ sinh tạm và khochứa vật tư, thiết bị, bãi gia công sắt thép ván khuôn một cách hợp lý để tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác thi công và không làm ảnh hưởng tới luồng giao thông xe đi lạitrên công trường
Tổ chức thi công
Trước khi bắt đầu thi công, chúng tôi phải hoàn thành công tác chuẩn bị thi cônggồm biện pháp tổ chức, phối hợp thi công giữa công đoạn công tác thi công bên trong vàbên ngoài
Căn cứ vào quy mô xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công và khảnăng điều động máy móc thiết bị thi công đến hiện trường Từ những đặc điểm nêu trên
để công trình đạt chất lượng kỹ mỹ thuật cao chúng tôi sẽ lựa chọn phương án bố trí tổchức thi công hợp lý và tối ưu nhất
Nguồn điện phục vụ cho công tác thi công : (Kèm theo bản vẽ BPTC-02)
Nhà thầu chúng tôi sẽ liên hệ với chi nhánh điện lực địa phương xin đăng ký sẽ hạ
1 trạm điện 400 KVA và 1 đồng hồ 3 pha 100A, phục vụ cho quá trình thi công công trìnhsau này
Trang 8Nhà thầu sẽ bố trí 01 máy phát điện dự phòng có công suất >=250KVA, phục vụccho công tác thi công liên tục khi điện lưới thành phố không cung cấp được.
Tại mỗi tầng bố trí 01 tủ điện tầng, mọi thiết bị điện phục vụ thi công trong phạm
vi 01 tầng chỉ lấy điện tại tủ điện tầng
Tại mỗi tủ điện tầng được lắp đặt 01 aptomat chống rò điện nhằm đảm bảo an toàntuyệt đối cho con người thi công trên từng tầng
Dây đẫn điện là loại cáp 4 dây có vỏ bọc + 1 dây tiếp địa cho toàn bộ hệ thống tủđiện và các thiết bị điện các tầng
Hệ thống điện chiếu sáng được bố trí hợp lý đảm bảo đủ ánh sáng phục vụ thicông, an ninh trật tự trong và ngoài Dự án
Riêng đối với các thiết bị thi công chính phải bố trí 01 tủ điện riêng để điều khiển
và bảo vệ thiết bị như: cẩu tháp, vận thăng lồng, máy bơm nước thi công,
Nguồn nước phục vụ cho công tác thi công: (Kèm theo bản vẽ BPTC-03)
Chúng tôi cho triển khai chọn địa điểm khoan giếng và tiến hành ngay khoan giếngkhoan công nghiệp theo khối lượng thi công có trong gói thầu để lấy mẫu nước xétnghiệm, nếu được chủ đầu tư chấp thuận thì đây là nguồn nước chính cung cấp để thicông, nếu không đạt yêu cầu chúng tôi dùng bộ lọc để xử lý nguồn nước giếng khoan saocho đạt yêu cầu sử dụng Nguồn nước lấy từ giếng khoan nhà thầu sẽ test mẫu trước khi
sử dụng (theo tiêu chuẩn TCVNVN 302-204 và TCVN 4314 :2003)
Tại tầng trệt bố trí 02 (01 máy dự phòng) máy bơm nước phục vụ thi công trên cáctầng Nước thi công cấp lên các tầng qua hệ thống nước tạm thi công Tại mỗi tầng bố trí
01 van khoá fi27 và được đấu liên động với máy bơm qua rơle áp
Tại mỗi khu vực thi công phải bố trí các thiết bị chứa nước để đảm bảo vệ sinh vàchống lãng phí nước
Nước cấp tới các thùng chứa lấy từ van khoá fi26 của từng tầng thông qua các dâymềm fi27
Biện pháp phòng cháy chữa cháy: bố trí hệ thống các biển nội quy PCCC, các bìnhchữa cháy, máy bơm nước và các vòi phun chữa cháy như bản vẽ thi công
Khu vệ sinh công cộng: kết cấu gạch xây lợp tôn và được bố trí như bản vẽ Toàn
bộ khu vệ sinh được cung cấp nước đầy đủ từ hệ thống giếng khoan và bồn chứa nước
Cổng, Hàng rào, Nhà bảo vệ :
Để đảm bảo an ninh trên công trường và bảo vệ tài sản chúng tôi tiến hành làmhàng rào bao quanh, đủ rộng để thi công, hàng rào bằng tôn hoặc lưới B40, xung quanhhàng rào là hệ thống điện chiếu sáng dùng để thi công và bảo vệ
Những buổi tối không thi công: chỉ thắp sáng 4 đèn neon 40W ở 4 cạnh hàng rào.Những buổi tối thi công đổ bê tông sàn (trên sàn đổ bê tông có đèn riêng): thắpsáng tất cả đèn quanh hàng rào, gồm 14 đèn neon 40W ở 4 cạnh và góc hàng rào
Chúng tôi bố trí 1 cổng chính rộng 6m và 1 cổng phụ rộng 6m (phục vu công tác
đổ bê tông dầm sàn, vận chuyển cọc đã tách ỡ bãi chuyển vào công trình) để thuận tiêncho việc đổ bê tông sàn từ hai phương
Trang 9Phía cổng chính bố trí 1 nhà bảo vệ (1.5x2)m thường trực và cổng phụ bố trí 1 nhàbảo vệ (1.5x2)m
Văn phòng Ban chỉ huy :
Dùng 2 container 20 feet để làm văn phòng Văn phòng Ban chỉ huy đặt ở vị trígần nhà bảo vệ, là vị trí quan sát toàn công trình tốt nhất
Văn phòng Ban chỉ huy được trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng cần thiết (máy vitính, bàn họp, bàn làm việc, ghế ngồi, điện thoại bàn, máy fax, máy lạnh, hệ thống đènđiện…) nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác điều hành, làm hồ sơ kỹ thuật thi công, hồ sơthanh quyết toán…
Xưởng gia công sắt :
Bố trí 2 bãi kích thước (15x4)m, với dây chuyền hợp lý: chứa, cắt, uốn, kho tập kếtbán thành phẩm Sau đó chuyển ra vị trí vận thăng, cẩu, để chuyển đến vị trí thi công
Khu vệ sinh tạm :
Gồm 7 phòng (0,8x1,5)m/phòng, trong đó 2 phòng cho cán bộ điều hành và 5phòng cho công nhân sử dụng (2 phòng cho nữ, 3 phòng cho nam)
Kho chứa vật tư rời, xi măng :
Bố trí 2 nhà kho kích thước (6x4)m, nhà khung sắt, vách và mái lợp tôn, để chứa
xi măng, các vật tư nhỏ như vật tư - thiết bị điện, nước và dụng cụ thi công, máy móc thicông
Bãi tập kết vật tư rời cát đá, gạch :
Bố trí gần các vận thăng
Khu lán trại công nhân :
Khu lán trại của công nhân kích thước (10x4)m, được đặt phía sau công trình,được tổ chức nề nếp bởi Chỉ huy trưởng, khu này phải đảm bảo vệ sinh, thoát nước tốt,phun thuốc diệt muỗi định kỳ mỗi tháng một lần Toàn bộ công nhân làm việc trên côngtrường đều được khám sức khoẻ định kỳ và mua bảo hiểm tai nạn lao động
Hệ thống thoát nước thi công : (Kèm theo bản vẽ BPTC-04 )
Chúng tôi tiến hành thi công hệ thống thoát nước thi công như sau :
− Hố ga trung gian (1x1)m bên ngoài công trình: 6 cái
− Hố ga phụ (0,6x0,6)m cạnh hàng rào công trình: 6 cái
− Đào rãnh mương hở thoát nước xung quanh hàng rào công trình dẫn nước
về các hố ga phụ
Trang 10Các hố ga với cấu tạo: đáy đổ bê tông đá 4x6 M100 dày 10cm, thành xây bằnggạch thẻ dày 10cm.
Nước ngầm, nước mặt đáy hố móng được bơm ra hố ga trung gian, dẫn ra ngoàicông trình qua các hố ga phụ bên ngoài
Nước mưa theo các rãnh dẫn nước được thu về các hố ga trung gian, dẫn ra ngoàicông trình qua các hố ga phụ bên ngoài
Hệ thống giao thông tại công trường : (Kèm theo bản vẽ BPTC-05)
Chúng tôi tiến hành thi công hệ thống giao thông ra vào xung quanh công trườngnhư sau :
− Đường giao thông nội bộ mặt trước : rộng 6m, dài 116m
− Đường giao thông nội bộ mặt sau : rộng 6m, dài 116m
− Đường giao thông nội bộ mặt bên trái : rộng 6m, dài 70m
− Đường giao thông nội bộ mặt bên phải : rộng 6m, dài 70m
Tất cả đường giao thông nội bộ, đều có cấu tạo như sau : đất nền đầm chặt, rải lớp
đá 50x70 (hoặc đá hộc) dày 20cm lu lèn chặt, rải lớp đá 10x20 dày 10cm lu lèn chặt
Luôn luôn có người phụ trách điều khiển lưu thông xe ra vào công trình, tránhquay đầu xe, lối xe vào bên trái, và lối xe ra bên phải
Hệ thống chống sét tại công trường :
Chúng tôi tiến hành thi công hệ thống chống sét tại công trường như sau :
Cấu tạo hệ thống kim thu sét thi công : 2 hệ thống
− Kim thu sét: cao 0,7m, bán kính chống sét R=60m
− Bộ phận tiếp địa: 4 cọc thép L=6m chiều dài 2m, vát nhọn đầu, chôn sâu0,8m, bố trí thành hình vuông, đặt 2 bên công trình (ngoài trục 1, ngoài trục14), cách mép công trình 5m
− Dây dẫn sét: thép d8 luồn trong ống điện D25 Pvc
− Hoá chất làm giảm điện trở suất của đất xuống còn <=10 ôm
Lắp đặt hệ chống sét thi công theo các giai đoạn thi công như sau:
+ Giai đoạn 1: từ lúc khởi công đến thi công xong phần kết cấu sàn tầng 2, bố trí 2kim thu sét trên đỉnh 2 trụ bê tông cốt thép cao 7m, ở 2 đầu bên ngoài công trình (ngoàitrục 1, ngoài trục 14), dây dẫn sét nối kim thu sét với bộ phận tiếp địa
+ Giai đoạn 2: từ thi công xong phần kết cấu sàn tầng 2 đến kết thúc phần khungbtct, bố trí 2 kim thu sét trên đỉnh 2 cần cẩu tháp, ở 2 đầu bên ngoài công trình (ngoài trục
1, ngoài trục 14), dây dẫn sét nối kim thu sét với bộ phận tiếp địa
Trang 11+ Giai đoạn 3: từ thi công xong phần khung btct đến khi kết thúc công trình, bố trí
2 kim thu sét trên đỉnh 2 vận thăng, ở 2 đầu bên ngoài công trình (ngoài trục 1, ngoài trục14), dây dẫn sét nối kim thu sét với bộ phận tiếp địa
Do công trình có kích thước >=100m, nên lắp đặt 2 kim thu sét ở 2 đầu bên ngoàicông trình, cách công trình 5m, khi có hiện tượng trời mưa giông, sét thì các tia sét sẽ bịthu về 2 kim thu sét, dẫn xuống bộ phận tiếp địa, truyền xuống đất (thoát sét)
4.2.2/ Giải pháp trắc đạc định vị công trình: : (Kèm theo bản vẽ BPTC-06, BPTC-07, BPTC-08)
Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCXDVN – 309:2004 Công tác trắc địa trongxây dựng công trình – Yêu cầu chung
Do đặc điểm công trình là nhà cao tầng, công tác này được thực hiện tốt sẽ giúpđịnh vị công trình, đảm bảo tính chính xác các kích thước hình học, đảm bảo độ thẳngđứng, ngang bằng của các kết cấu, định vị đúng vị trí cấu kiện và hệ thống kỹ thuật côngtrình, hạn chế tối đa các sai lệch trong quá trình thi công công trình, công tác này đượcchúng tôi tuân thủ theo chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế
Máy trắc đạc phục vụ tại công trình được trung tâm đo lường kiểm tra chất lượng
và hiệu chỉnh chuẩn xác Trong quá trình thi công chúng tôi sử dụng 1 máy toàn đạc điện
tử, 1 máy thủy bình, 1 máy chiếu đứng quang học
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế mặt bằng định vị công trình, mặt bằng hiện trạng, biênbản bàn giao tim mốc của Chủ đầu tư, tiến hành công tác định vị công trình:
- Thiết lập hệ thống mốc chuẩn cho công trình, hệ thống này được bố trí tại các vị tríthuận lợi và an toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thi công, hệ mốc được duytrì trong suốt thời gian thi công Thiết lập lưới khống chế thi công, chi tiết là lưới ôvuông theo bước cột công trình
- Truyền cao độ được thực hiện bằng máy thủy bình kết hợp với thước thép
- Từ các điểm mốc xác định lưới khống chế các điểm góc công trình, các trục chínhcông trình, các tim trục cột
- Triển khai hệ thống gabary lấy dấu tim trục lên hệ thống này và bàn giao cho các tổđội trực tiếp thi công
- Thường xuyên kiểm tra các mốc, tim trục trên gabary, so sánh với các mốc chuẩn
để hiệu chỉnh kịp thời những sai lệch, khoảng cách giữa tất cả các trục tại bất kỳ vịtrí nào không vượt quá 0.5mm so với kích thước thiết kế
Trang 12- Trên từng sàn, bỏ 4 lỗ tròn đường kính D150 tương ứng với 4 điểm chuẩn của sàn.Dùng máy chiếu đứng quang học để chuyển điểm từ mốc chuẩn cố định bên dưới
từ tầng trệt lên sàn trên
Việc quan trắc biến dạng công trình phải được dựa trên hệ thống mốc cơ sở đo lúnđược thiết lập gắn các đối tượng đo, cách xa các thiết bị gây chấn động mạnh và cho phépdùng phương pháp đo cao hình học như sau :
- Công tác quan trắc biến dạng dùng phương pháp gắn gương vào cột của 4 góc côngtrình theo từng tầng và dùng máy trắc địa đo tọa độ và độ cao của các điểm đó theolưới khống chế thi công chính
Lưới khống chế phải thuận tiện cho việc bố trí thi công, phù hợp với bố cục côngtrình, đảm bảo độ chính xác và được bảo vệ sử dụng lâu dài Các mốc đo luôn được bảo
vệ kỹ, ổn định, không bị xê dịch, không bị mờ trong suốt quá trình kiểm tra trắc đạc
4.2.2-1/ Công tác chuẩn bị kỹ thuật cho việc khởi công xây dựng từng hạng mục:
Nhà thầu chúng tôi luôn chuẩn bị đầy đủ các Hồ sơ kỹ thuật liên quan cho quátrình thi công xây lắp trước khi chuẩn bị khởi công Dự án như các bản vẽ kỹ thuật, hồ sơmời thầu, hồ sơ dự thầu, các hợp đồng, các văn bản khác có liên quan
Các thủ tục khởi công sẽ được tiến hành khi đã đảm bảo các yêu cầu kỹ thuậtchuẩn bị cho giai đoạn khởi công, các thủ tục tuân thủ theo quy định hiện hành
Trước khi triển khai thi công, chúng tôi sẽ kiểm tra lại tim, mốc cao độ của Dự án
so với hồ sơ thiết kế Các cọc mốc cao độ, cọc chi tiết được kiểm tra và nghiệm thu thànhvăn bản sau khi bàn giao Trong suốt quá trình thi công, chúng tôi có trách nhiệm giữ gìncác mốc cao độ và cọc tim đảm bảo đúng vị trí và kích thước Ngoài ra chúng tôi sẽphóng thêm các mốc phụ khác đề phòng các mốc chính bị dịch chuyển trong quá trình thicông
Đơn vị thi công chúng tôi sẽ tiến hành dọn dẹp tạo mặt bằng, lắp dựng các Dự ántạm nhằm phục vụ quá trình thi công được tiến hành thuận lợi
4.2.2-2/ Các công việc chung:
Công tác đo đạc:
Kỹ thuật đo đạc phục vụ thi công tuân theo TCXD 203:1997, Nhà cao tầng - Kĩthuật đo đạc phục vụ công tác thi công
Công tác trắc địa phục vụ cho việc xác định vị trí từ hố đào đến các kết cấu Dự án,
từ chi tiết đến tổng thể Dự án Công tác trắc địa phục vụ cho việc kiểm tra và nghiệm thu
Trang 13kích thước hình học, độ sai lệch vị trí, kích thước hình học cho từng kết cấu, từng hạngmục khi thi công từng công đoạn.
Mọi phương án đo đạc để xác định vị trí Dự án hay kiểm tra vị trí cũng như kíchthước hình học, đo biến dạng đều được lập phương án trước khi tiến hành công tác đo đạc
và được Chủ đầu tư duyệt trước khi tiến hành
Mọi tài liệu đo đạc được lưu giữ cẩn thận và bàn giao cho chủ đầu tư khi nghiệmthu kết cấu hay hạng mục Dự án Những tài liệu đo đạc liên quan đến tổng thể hạng mụchay Dự án được gắn kèm hồ sơ bàn giao hạng mục hay Dự án
Tích luỹchênh lệchkhoảng cách(m)
Tia ngắm đicách chướngngại vật mặt đất( mm)
Sai số đo trêncao đến mỗitrạm máy ( mm)
- Qui trình công nghệ và phương pháp thi công Dự án
Độ chính xác của mạng lưới bố trí Dự án yêu cầu như bảng sau:
Cấp
chính
xác
Đặc điểm của đối tượng xây dựng
Sai số trung phương trung bìnhĐo
cạnh
Đogóc(")
Khi đotrên caotrên mộttrạm (mm)
Khi truyền độcao từ điểmgốc đến mặtbằng lắp ráp(mm)
Kết cấu kim loại với mặt phẳng,
Trang 14- Dọi điểm quang học;
- Dùng phương pháp trạm đo tự do
Dùng máy chiếu đứng quang học hoặc lasser
Dùng máy kinh vĩ và định tâm bắt buộc
Các phương pháp này được minh họa trên hình 7a, b, c, d
Trang 15Trong quá trình thi công, công tác trắc địa phục vụ thi công nhà cao tầng đượcchúng tôi chú trọng để không xảy ra các sai lệch:
Sai lệch về độ cao ( đo thuỷ chuẩn) :
Cao độ của sàn nhà cao tầng được đo tại các điểm của một mạng lưới
Hình 11 mô tả phương pháp đo độ cao của sàn nhà B và của trần C tại các điểm của mạnglưới có các cạnh tương đối đều nhau Tại mỗi sàn có ít nhất hai điểm độ cao gốc A (cácđiểm này được truyền từ độ cao gốc ở dưới mặt đất lên cao cho mỗi tầng) Cần lưu ý:
- Khoảng cách giữa mia không được vượt quá 40m
- Kết quả đo có thể dùng để vẽ bình đồ nhằm xác định độ võng của sàn nhà
- Máy thuỷ bình cần được kiểm tra góc I cho đạt yêu cầu vì khoảng cách tiangắm thường không bằng nhau
Trang 16- Máy đo thuỷ chuẩn Lasser cũng có thể dùng để đo độ cao (hình 12)
Sai lệch cho phép về độ thẳng đứng:
- Độ thẳng đứng có thể xác định được nhờ:
- Máy kinh vĩ quang học, máy chiếu đứng (máy chiếu thiên đỉnh);
- Dụng cụ dọi tâm quang học
- Thước đo độ nghiêng
Trang 17Việc đo vẽ hoàn công vị trí cột được tiến hành ngay từ trong quá trình thi công hệkhung nhà cao tầng Đối với mặt bằng tầng 1 chúng tôi đo đầy đủ các kích thước tim trục(kích thước thực tế so với kích thước thiết kế) Từ tầng 2 trở lên ngoài kích thước tim trục
về mặt bằng được đo cả độ nghiêng cột Trên cơ sở đó xác định các giá trị vượt quá sai sốcho phép để điều chỉnh kịp thời ở các tầng trên Khi thi công xong toàn bộ nhà sẽ có một
bộ hồ sơ đo vẽ hoàn công cho các tầng và cột để đánh giá chất lượng công trình vềkích thước
4.2.2-3/ Công tác đo biến dạng khi xây dựng nhà cao tầng bằng phương pháp trắc địa:
Trang 18Chúng tôi theo dõi biến dạng (độ lún, nghiêng, chuyển vị ngang, độ võng, gócxoay) của Dự án ngay từ khi bắt đầu làm hố móng và được ghi lại theo quá trình tăng tảitrọng giai đoạn thi công.
Yêu cầu chung của công tác đo biến dạng Dự án được đặt ra với những nhiệm vụsau:
- Công tác đo hiện trường nâng lên của đáy móng, của tầng hầm khi thi công hốmóng
- Quan trắc độ lún theo tải trọng và thời gian
- Quan trắc hiện tượng chuyển vị ngang, vết nứt, nghiêng
Mọi công tác trắc địa chúng tôi luôn đảm bảo tuân thủ các sai lệch cho phép do bênthiết kế ấn định trong các bản vẽ thi công Nếu không có qui định riêng thì mọi sai lệch sẽtuân theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 203 : 1997
Ghi chú:
Những công tác trắc đạc trên chỉ phục vụ cho nhà thầu và các bộ phận trong suốtquá trình thi công Phần quan trắc lún toàn bộ tòa nhà theo đúng quy trình trong thời gianthi công và cũng như khi vận hành sử dụng công trình, Chủ đầu tư cần phải thuê một đơn
vị độc lập để thực hiện
4.2.2-4/ Quan trắc lún Dự án:
Quan trắc độ lún, độ nghiêng trong giai đoạn xây dựng:
− Xây dựng hệ thống mốc chuẩn và mốc đo lún:
Mốc chuẩn là hệ thống mốc cố định, có cao độ không đổi theo thời gian Mốcchuẩn được chôn sâu vào lớp đất đá ổn định, cách xa Dự án tầm 1,5 lần chiều cao Dự án
Mốc đo lún được xây dựng với số lượng mốc tùy thuộc vào kết cấu của tòa nhà.Các mốc được đặt cách nhau từ 10–15 m, và đặt cách mặt nền từ 15–20 cm Khoảng cách
từ mốc tới tường từ 3–4 cm
Các mốc này phải được gắn sau khi thi công phần móng
− Quá trình đo lún và chu kỳ đo:
Tiến hành đo lún chu kỳ đầu tiên bằng đo thủy chuẩn hình học Hạng II, sử dụngmáy có độ chính xác trên bộ đo cực nhỏ tử 0.05-0.1mm, độ phóng đại từ 35-40X, ốngthủy dài có bộ vạch khắc nhỏ hơn 12”/2 mm Mia được sử dụng là mia Invar có vạch chia
từ 5mm–10 mm Sai số khép không vượt quá ±0.5 n Các chu kỳ đo tiếp theo khi tảitrọng Dự án được 25%, 50%, 75%, 100%
Trang 19Xử lý kết quả đo lún, giao nộp báo cáo quan trắc lún, biểu đò lún cho TVGS vàChủ Đầu Tư.
Quan trắc độ lún, độ nghiêng trong quá trình sử dụng:
− Quan trắc độ lún.
Kiểm tra các mốc quan trắc lún trong quá trình thi công xem có còn hay không, để
có biện pháp xử lý như gắn thêm hay dung nội suy
Quá trình đo chỉ dừng lại khi độ lún của các mốc từ 1-2 mm/năm Thời gian quantrắc chu kỳ đầu tiên sau khi Dự án đưa vào sử dụng là 6 tháng
− Quan trắc độ nghiêng.
Cũng giống như quan trắc nghiêng trong giai đoạn thi công, chúng ta cũng sử dụngmáy TĐĐT để quan trắc nghiêng tòa nhà Trên mỗi tầng chúng ta sẽ dán gương giấy vàtiến hành đo ở tất cả các tầng từ đó xác định độ nghiêng của tòa nhà
Đóng gói hồ sơ:
Hồ sơ theo dõi quan trắc biến dạng Dự án cần được xử lý và đóng gói riêng
Trang 204.2.3/ Công tác cọc, đúc cọc và ép cọc:
4.2.3-1/ Thi công đúc cọc, tách cọc : (Kèm theo bản vẽ BPTC-09)
a) Các tiêu chuẩn áp dụng:
−TCXD 189:1996 Móng cọc tiết diện nhỏ – Tiêu chuẩn thiết kế,
−TCXDVN 286:2003 Đóng ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu,
−TCXDVN 3146:1986 Công việc hàn điện – yêu cầu chung về an toàn,
−TCXD 390:2007 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thicông và nghiệm thu,
−TCXDVN 313:2004 Thi công chống nứt bê tông và bê tông cốt thép dưới tácđộng nóng ẩm,
−TCVNXD 7570:2006 Cốt liệu dùng cho vữa và bê tông – Yêu cầu kỹ thuật
−TCXDVN 269:2002 Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọctrục
b) Công tác chuẩn bị thi công:
Số liệu cọc bê tông cốt thép :
− Số lượng tim cọc ép thử tĩnh : 14 tim
− Số lượng tim cọc ép đại trà : 1.432 tim
− Chiều dài mỗi tim cọc : (8,8+8+8)=24,8m
− Kích thước cọc : vuông (35x35)cm
− Bê tông cọc Mac 300
− Thép chủ 4D20, thép đai D8a100-200
Trang 21Do số lượng cọc lớn 1.446 tim, khoảng 4.425m3 bê tông M300, nhưng với mặtbằng rộng lớn, nên chúng tôi tiến hành đúc cọc ngay tại công trường, ở mặt bên trái côngtrình, bên ngoài hàng rào thi công
Bãi đúc cọc có cấu tạo như sau: đất nền đầm kỹ, bê tông đá 40x60 M100 dày15cm, mặt trên phủ bạt nhựa, tránh mất nước bê tông cọc, bãi đúc cọc có kích thước(15x20)m – 8 bãi, đúc cọc thành 2 đợt
Bãi xếp cọc có cấu tạo như sau: đất nền đầm kỹ, bê tông đá 40x60 M100 dày15cm, bãi tách cọc có kích thước (15x20)m – 4 bãi, xếp cọc thành 3 tầng, giữa mỗi tầngcọc có các thanh gỗ kê
Ván khuôn cọc bằng các tấm panel thép định hình
Tiến hành đúc cọc cho 1 lớp : được chia làm 2 giai đoạn (đúc xen kẽ)
Giai đoạn 1 : Đúc các cọc với khoảng cách giữa các cọc là 35cm.- Mỗi lầnđúc ở 2 bãi, được 40x2=80 đoạn/ngày
Giai đoạn 2 : Đúc các cọc tại các khoảng trống đó.- Mỗi lần đúc ở 2 bãi,được 39x2=78 đoạn/ngày (26 tim)
Tận dụng thành cọc đúc giai đoạn 1 làm ván khuôn đúc các cọc giai đoạn 2
Cọc được đúc tại các bãi trên công trường, bê tông thương phẩm có phụ gia R7,sau 8 ngày tách, xếp cọc và sau 12 ngày ép cọc
Dùng xe cẩu tự hành 5 tấn, cẩu tách cọc, vận chuyển xếp vào bãi xếp cọc, và vậnchuyển vào công trường để phục vụ thi công ép cọc
* Chúng tôi có thể sử dụng cọc bê tông thương phẩm
4.2.3-2/ Thi công ép cọc thử tĩnh & nén thử tĩnh cọc : (Kèm theo bản vẽ BPTC-10, BPTC-11, BPTC-12)
Số liệu cọc ép thử tĩnh :
− Số lượng tim cọc ép thữ tĩnh : 14 tim
− Chiều dài mỗi tim cọc : (8,8+8+8)=24,8m
− Kích thước cọc : vuông (35x35)cm
− Tải trọng ép thử tĩnh : Ptt= 360 tấn
Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục cọc,sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng lênđầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải có tải trọng
>=120% Ptn, P tải nén = 1,2 Ptn
Trang 22Các số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng… thu được trong quá trình thínghiệm là cơ sở để phân tích, đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng – chuyển vịcủa cọc trong đất nền.
Thí nghiệm được thực hiện theo quy trình gia tải và giảm tải từng cấp, tính bằngphần trăm(%)tải trọng thiết kế, cấp tải mới chỉ được tăng hoặc giảm khi chuyển vị (độlún) hoặc độ phục hồi đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc đủ thời gian quy định
Trong quá trình thí nghiệm, các giá trị thời gian, tải trọng, chuyển vị đầu cọc đềuphải ghi chép ngay sau khi tăng hoặc giảm tải và theo khoảng thời gian quy định trongquy trình thí nghiệm
Quy trình thí nghiệm : thực hiện theo 3 chu kỳ
− Chu kỳ 1: Tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt động của thiết bị thínghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc, gia tải được tiến hànhbằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5% tải trọng thiết kế (Ptk), sau đógiảm tải về 0, theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm Thời gian gia tải
và thời gian giữ tải ở cấp 0 khoảng 10 phút
− Chu kỳ 2: Gia tải tới 100% Ptk, giá trị mỗi cấp gia tải là 20% Ptk, lưu tải ởmỗi cấp tải là 1 giờ và giảm tải về 0, mỗi cấp giảm tải là 40% Ptk, thời gianlưu tải là 30 phút, tại cấp tải 0, thời gian lưu tải là 60 phút, thời gian lưu tảitại cấp 100% Ptk là 12 giờ
− Chu kỳ 3: Gia tải theo giá trị mỗi cấp tải là 20% Ptk đến 100% Ptk, thờigian lưu tải ở mỗi cấp là 30 phút, từ cấp tải 120% Ptk đến 200% Ptk, thờigian lưu tải ở mỗi cấp là 60 phút, và tiếp tục gia tải đến cấp tải trọng lớnnhất theo dự kiến (Ptnmax=200% Ptk), thời gian lưu tải tại cấp tải này(Ptnmax) dự kiến là tối đa 24 giờ và giảm tải về 0, giá trị mỗi cấp tải giảm
là 40% Ptk, thời gian lưu tải ở mỗi cấp là 30 phút, tại cấp tải 0, thời gian lưutải là 60 phút
Từ các số liệu thí nghiệm, thành lập biểu đồ quan hệ sau đây:
− Biểu đồ quan hệ Tải trọng – Chuyển vị
− Biểu đồ quan hệ Chuyển vị – Thời gian
− Biểu đồ quan hệ Tải trọng – Thời gian
− Biểu đồ quan hệ Chuyển vị - Tải trọng – Thời gian
Báo cáo kết quả thí nghiệm:
− Số hiệu, vị trí cọc
Trang 23− Thiết bị và phương pháp thi công cọc.
− Loại cọc
− Vật liệu cọc
− Kích thước cọc (chiều dài, đường kính)
− Cao độ đầu cọc, cao độ mũi cọc
− Kết quả kiểm tra cường độ mẫu bê tông
− Loại cọc thí nghiệm, kiểm tra
− Tải trọng thiết kế của cọc thí nghiệm
− Sơ đồ bố trí cọc thí nghiệm và hệ thống thiết bị thí nghiệm
− Sơ đồ bố trí hệ đo đạc, quan trắc
− Các chứng chỉ kiểm định thiết bị thí nghiệm
− Quy trình thí nghiệm
− Biểu diễn kết quả thí nghiệm
4.2.3-3/ Thi công ép cọc đại trà: (Kèm theo bản vẽ BPTC-13, BPTC-14)
Số liệu cọc ép đại trà:
− Số lượng tim cọc ép đại trà : 1.432 tim
− Chiều dài mỗi tim cọc : (8,8+8+8)=24,8m
− Kích thước cọc : vuông (35x35)cm
− Tải trọng ép : Pmax= 180 tấn, Pmin=140 tấn
Sử dụng Robot ép cọc có lực ép 300 tấn, công suất (10 ->14) tim/ca 2 máy
Phân chia khu vực ép cọc : 2 khu
Trang 24− Trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc.
− Mặt phẳng công tác của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng
− Phương nén của thiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng vuông góc vớisàn công tác.(Có thể kiểm tra bằng thước thuỷ chuẩn Niveau )
− Chạy thử máy để kiểm tra toàn hệ thống của thiết bị ép có làm việc ổn địnhđồng bộ hay không
Lắp dựng mũi cọc vào thiết bị ép:
− Cẩu lắp cọc cần phải được làm cẩn thận sao cho khi cẩu cọc đưa vào thiết bị
ép được neo buộc cáp đúng với yêu cầu của nhà sản suất cọc, tránh tìnhtrạng tạo ứng suất cục bộ làm giảm chất lượng cọc
− Cọc cần được lắp dựng cẩn thận, đoạn mũi cọc cần được kiểm tra theo haiphương vuông góc sao cho độ lệch tâm không quá 10mm (Kiểm tra bằngmáy kinh vĩ hoặc dây dọi), lực tác dụng lên cọc tăng từ từ, khi phát hiện cọc
bị nghiêng, bị lệch do lún nền của thiết bị ép thì phải dừng ép và cân chỉnhngay
Ép cọc BTCT:
− Đối với thiết kế cọc gồm nhiều đoạn được nối lại với nhau (bằng phươngpháp hàn nối cọc) thì việc ép đoạn tiếp theo gồm các bước sau: kiểm tra bềmặt tiếp xúc hai đầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng, kiểm tra haiphương vuông góc sao cho độ nghiêng so với phương thẳng đứng khôngquá 1% khi lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép trục tâm của đoạn cọc trùng vớitrục tâm của đoạn cọc mũi
− Hàn nối các đoạn cọc: chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi kích thước cácbản mã đúng với yêu cầu thiết kế, trục của đoạn cọc đã được kiểm tra thẳngđứng theo phương vuông góc với nhau, bề mặt của hai đầu đoạn cọc nốiphải tiếp xúc khít với nhau
− Cần theo dõi chặt chẽ khi ép cọc khi cọc xuyên qua đất sét, hoặc cát chặt,tránh hiện tượng chối giả hoặc đất phục hồi làm ảnh hưởng tới kết quả épcọc
− Với đặc tính công trình cọc phải ép âm so với nền đất tự nhiên, ta tiến hànhlàm lói ép âm
Trang 25− Trong suốt quá trình ép cọc phải có kỹ thuật viên thường xuyên theo dõicông tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc Tư vấn giám sát hoặc đại diệnChủ đầu tư cùng Nhà thầu nghiệm thu theo các qui định nêu trên cho từngcọc tại hiện trường.
− Nhật ký ép cọc được ghi chép ngay trong quá trình thi công: ngày đúc, vịtrí, kích thước, chiều sâu ép, số đoạn, số mối nối, thiết bị ép cọc, tải trọng ép
và dừng ép trong từng đoạn 1m hoặc trong một đoạn cọc
Nghiệm thu ép cọc:
− Hồ sơ thiết kế được duyệt
− Biên bản nghiệm thu trắc địa định vị cọc
− Nhật ký hạ cọc
− Biên bản nghiệm thu từng cọc
− Biên bản ghi nhận vị trí thực tế của cọc
− Kết quả thí nghiệm nén tĩnh của cọc (nếu cần thiết)
Giải pháp xử lý cọc khi ép:
− Khi lực nén bị tăng đột ngột có thể gặp một trong các trường hợp sau: mũicọc xuyên qua lớp đất cứng hơn, mũi cọc gặp dị vật, cọc bị xiên, mũi cọctrúng vào gờ mối cọc bên cạnh Trong các trường hợp trên cần phải tìm biệnpháp xử lý thích hợp, hoặc báo cáo ngay cho bên Chủ đầu tư, Tư vấn giámsát, Tư vấn thiết kế để cùng phối hợp xử lý
− Cọc được công nhận ép xong, khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:chiều dài cọc đã được ép đạt cao độ thiết kế yêu cầu và tải trọng đầu cọc đạttải trọng yêu cầu (180 tấn <=P<=140 tấn) Trong trường hợp không đạt haiđiều kiện trên, thì phải ghi nhận và báo cáo ngay cho bên A, Tư vấn giámsát, Tư vấn thiết kế để cùng phối hợp xử lý
− Khi cọc ép chưa đạt cao độ thiết kế yêu cầu, nhưng tải trọng đã đạt yêu cầu,
đề nghị xử lý ngưng ép và cắt cọc khi được sự chấp thuận của Tư vấn giámsát, Tư vấn thiết kế
Trang 264.2.4/ Công tác đào đất, đắp đất, che chắn bảo vệ vách hố móng:
4.2.4-1/ Đào đất móng, che chắn bảo vệ vách hố móng: (Kèm theo bản vẽ BPTC-15, BPTC-16, BPCT-17, BPTC-18, BPTC-19, BPTC-20)
Công tác đào đất phải tuân thủ theo TCVN 4447:1987 Công tác đất – Quy phạm thicông và nghiệm thu
Công tác đào đất được tiến hành bằng 02 máy đào gầu nghịch dung tích gầu 0.8m3.Khu vực không thể đào bằng máy, chúng tôi tiến hành đào thủ công
Trước khi đào đất tiến hành công tác chuẩn bị chu đáo, đủ điều kiện về an toàn ởmặt bằng Trường hợp những nơi nguy hiểm có gắn biển báo Khi thi công ban đêm côngtrình được bố trí đủ ánh sáng Dọn sạch những chướng ngại vật có trên mặt bằng, cây cỏđược phát quang, lớp đất hữu cơ và rác được dọn sạch rồi vận chuyển ra bãi thải quy địnhngoài công trình
Tiến hành đào đất móng theo thứ tự từ khu C2->A->C1->D1->B->D2 Dùng 2 xegầu nghịch đào đất hố móng đến độ sâu thấp hơn cao độ thiết kế khoảng 20cm, phần đấtcòn lại sẽ được gọt bằng thủ công nhằm tránh phá hoại kết cấu đất đáy móng Tại chân
hố đào rãnh thu nước (nếu cần thiết) để tiện cho việc tiêu thoát nước hố móng và giữ chomặt đất đáy móng luôn khô ráo
Trang 27Khi thi công đào đất hố móng, nếu phát hiện các chướng ngại vật của các côngtrình ngầm thì phải ngưng lại ngay, và thông báo cho TVGS chủ đầu tư để kịp thời xử lý.
Các giai đoạn nghiệm thu công tác đất, nền móng sẽ được chúng tôi tiến hành baogồm nghiệm thu hố móng: vị trí hố móng, kích thước, vị trí giằng móng, cao trình hố đào.Sau khi đầm chặt hoàn thiện bề mặt, cao trình đáy móng không đươc vượt quá sai lệchcho phép theo quy định trong TCVN 4447:1987
Đất tốt được vận chuyển đến bãi trữ đất để sử dụng lại, đất xấu sẽ được chuyển đi
đổ bỏ
Xung quanh chu vi hố đào móng bố trí mương thoát nước và các hố thu nước, bốtrí máy bơm để bơm cạn nước hố móng khi đào (nếu cần thiết)
Sau khi đào móng xong chuẩn bị tiến hành các công việc tiếp theo
Lập hàng rào xung quanh các hố móng đã đào, dùng vải bạt che phủ taluy (nếu cần thiết) ngăn không cho đất, đá phía trên rơi xuống, và gắn bảng thông báo nguyhiểm cho mọi người xung quanh biết mà phòng tránh
Đóng cừ tràm chèn ván ép vách hố đào, ngăn đất đá rơi trở lại hố móng, bảo vệmái vách hố đào
4.2.4-2/ Vận chuyển đất dư ra khỏi công trình:
Nhà thầu sẽ xin phép Chủ đầu tư cho phép bố trí bãi đổ đất bên ngoài công trìnhnhưng vẫn trong ranh giới dự án nhằm chứa đất dùng để đắp lại hố đào
Nhà thầu sẽ liên hệ cơ quan chức năng quản lý ở địa phương vị trí bãi thải để chứađất dư thừa, Nhà thầu sẽ dùng tô tự đổ 10 tấn ( khoảng 1/3 -> 2/3 khối lượng đất đào)
Tất cả các xe vận chuyển đất thải ra ngoài công trường điều được che phủ bằngtấm vải bạt nhằm hạn chế bụi bùn rơi rớt, đảm bảo vệ sinh môi trường trên lộ trình dichuyển
Các lớp đất lấp được đầm kỹ từng lớp dày không quá 20cm theo quy định với hàmlượng nước, độ ẩm thích hợp Dùng đầm cóc để đầm và trường hợp khối lượng lớn, diệnrộng chúng tôi dùng máy lu 8-10 tấn
Trang 284.2.5/ Công tác thi công bê tông móng: (Kèm theo bản vẽ BPTC-19, BPTC-20)
Trang 29Cốt thép được chế tạo từ thép cacbon mác CCT51-2 hoặc CCT51a-2 theo TCVN
1765 - 1975, mác thép được ghi rõ trong đơn hàng phải đúng quy định theo đúng TCVNhiện hành
Trên bề mặt thép kể cả bề mặt gân và gờ không được có vết nứt, rỗ, màng, nếpnhăn Không cho phép gân, gờ bị mẻ, sứt, nứt Sự phá hủy gân, gờ cục bộ với số lượngkhông lớn hơn 3 chỗ trên 1 mét chiều dài của thanh thép Các vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí,nứt tóc nhỏ và các vết sần trong giới hạn sai lệch giới hạn không coi là dấu hiệu phếphẩm
Thép thành phẩm phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà sản xuất kiểm tra,phải được đảm bảo chất lượng và kích thước phù hợp yêu cầu theo TCVN hiện hành
Vật liệu thép phải đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và tất cảthép sử dụng cho Dự án đều có lý lịch và chứng chỉ nơi sản xuất Thép được thử nghiệmxác định cường độ thực tế, các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn, vật liệu thép được bảo quảncẩn thận trong kho kín, xếp theo lô, theo đường kính sao cho dễ nhận biết, dễ sử dụng.Cốt thép đưa vào Dự án sử dụng được sự đồng ý của kỹ sư giám sát
Nếu có sự thay đổi cốt thép với thiết kế (về nhóm, số hiệu và đường kính của cốtthép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ đều có sự chấp thuận với cơ quan thiết kế Đồngthời sẽ tuân theo các quy định sau: Khi thay đổi nhóm, số hiệu cốt thép này bằng nhóm sốhiệu cốt thép khác, được căn cứ vào cường độ tính toán cốt thép trong văn bản thiết kế vàcường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện tích mặt cắt cốt thép mộtcách thích ứng Khi thay đổi chủng loại thép được sự đồng ý của Thiết kế và Chủ đầu tư.Cốt thép đưa về Dự án được tiến hành thí nghiệm mẫu thử về tính năng cơ lý đểphân loại và sử dụng chính xác cho các cấu kiện Biên bản nghiệm thu công tác cốt thépngoài nội dung, số lượng, chiều dài, đường kính và vị trí đặt được kèm theo chứng chỉmẫu thử
Khi thi công tuỳ theo chiều dài các thanh thép hiện có, kết hợp với biện pháp neogiữ để xác định vị trí hàn nối cốt thép cho phù hợp và tiết kiệm
Chế tạo và lắp dựng cốt đai cột, dầm cần với lưu ý cốt đai của các cấu kiện lớn đượctăng cường chỗ nối vào cốt thép chịu lực Từng loại cốt đai được đo, cắt, uốn thử để kiểmtra lại kích thước chính xác, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ trước khi sản xuất hàng loạt.Khi hàn, buộc, mặt phẳng cốt đai được cân chỉnh đảm bảo vuông góc với trục dọc của cốtthép chịu lực hoặc kết cấu
Trang 30Cốt thép chờ nhô ra khỏi phạm vi đổ bê tông được cố định bằng thanh ngang tránhrung động làm lệch vị trí thép chờ Không bẻ cong thép chờ vì có thể gây rạn nứt bê tông
ở chân cốt thép, phá hoại tính năng của thép
Khi thay đổi nhóm, số liệu cốt thép này bằng nhóm số liệu cốt thép khác thì căn cứvào cường độ tính toán của cốt thép thiết kế đê quy đổi Khi thay đổi đường kính trongcùng một nhóm số hiệu thì chênh lệch đường kính không quá 4mm Tổng diện tích cốtthép trong cùng một mặt cắt ngang của cốt thép thay thế không nhỏ hơn 10% hoặc khônglớn hơn 30% diện tích mặt cắt ngang của cốt thép đã quy định trong thiết kế
Cốt thép được gia công xong, được kỹ sư nghiệm thu Việc nghiệm thu cốt thép phảitiến hành ngay tại địa điểm gia công
Cốt thép được uốn nguội và dung sai uốn đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 8874-91.Khi uốn cốt thép sẽ tuân theo chỉ dẫn sau:
Chỗ bắt đầu uốn cong sẽ được hình thành một đoạn cong phẳng đều, bán kínhcong bằng 15 lần đường kính cốt thép, góc độ và vị trí chỗ uốn cong đảm bảo phù hợp vớiqui định của thiết kế
Móc cong ở hai đầu cốt thép đều hướng vào phía trong kết cấu Nếu đường kínhcủa cốt thép đai từ 6÷9 mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt đai đảm bảo không
Trang 31nhỏ hơn 60 mm Nếu đường kính của cốt thép đai từ 10÷12 mm thì đoạn thẳng ở đầumóc uốn của cốt đai đảm bảo không nhỏ hơn 80 mm.
Cốt thép đều được uốn nguội, tuyệt đối sẽ không uốn nóng
Cốt thép sau khi được uốn cong đảm bảo không vượt quá các trị số quy định sau:
phép
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép
chịu lực trong kết cấu:
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông
khối lớn:
a – Khi chiều dài nhỏ hơn 10 m ± d
b – Khi chiều dài lớn hơn 10 m ± (d+0,2d)
Cốt thép được kê với ván khuôn bằng viên bảo hộ bằng bê tông Vị trí và loại viênbảo hộ đảm bảo cốt thép không bị ăn mòn và phù hợp với tính chất chịu lực sau này của
Dự án
Phương pháp nối hàn:
−Hàn cốt thép sẽ do thợ bậc cao đã được kiểm tra thực tế và có chứng nhậncấp bậc nghề nghiệp Khi cần thiết sẽ được kiểm tra bằng thực nghiệm mới cho phép thicông
−Trước khi nối hàn lập sơ đồ bố trí mối nối, không đặt mối nối hàn của thanhchịu kéo ở vị trí chịu lực lớn
−Tại những vị trí bố trí cốt thép dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đườngkính cốt thép sẽ không hàn chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo đủ khe hở cho hỗn hợpvữa bê tông lọt qua
Trang 32−Khi kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối nối hàn bằng mắt thường đảm bảocác yêu cầu sau: Mặt nhẵn và đều, không phồng bọt, không đóng cục, không cháy, khôngđứt quãng, không bị giảm tiết diện cục bộ Dọc chiều dài mối hàn kim loại đông đặc,không có khe nứt, tại mặt nối tiếp không có khe hở, đường tim của hai cốt thép trùngnhau Cốt thép hàn xong lấy búa gõ có tiếng kêu giòn Cốt thép chịu lực của dầm đượcnối hàn Nếu nối hàn thì chiều dài đường hàn Lh ≥ 10d (1 đường hàn cạnh) và Lh ≥ 5d(2 đường hàn cạnh) với d là đường kính cốt thép.
−Không bố trí mối nối cốt thép ở giữa nhịp dầm (đối với thép dưới) và ở 2đầu dầm (đối với thép trên)
−Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn trước khi dựng lắp cốtthép phải đặt các miếng đệm bằng vữa xi măng có chiều dầy bằng chiều dầy lớp bảo vệ.Không dùng đầu mẩu cốt thép, gỗ vụn làm miếng đệm
−Sai lệch chiều dầy lớp bê tông bảo vệ không quá 3mm khi chiều dầy lớpbảo vệ ≤15mm; 5mm khi lớp bảo vệ > 15mm
−Hàn nối cốt thép và các chi tiết đặt sẵn bằng que hàn E42 hoặc loại cócường độ tương đương, chiều cao và chiều dài đường hàn tuân theo quy định (phụ thuộcvào đường kính cốt thép hàn)
Phương pháp nối buộc:
−Đường kính của thanh nối buộc không vượt quá 25mm, khi đường kính cốtthép lớn hơn 40mm tuyệt đối không dùng phương pháp nối buộc
−Khi cốt thép nối lại với nhau được đạt chồng lên nhau, đảm bảo được buộc
ít nhất tại 3 điểm Độ dài tối thiểu của đoạn thép chồng lên nhau của cốt thép chịu lựctrong khung và lưới cốt thép phải đúng theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế
−Trước khi thi công nhà thầu sẽ lập và trình duyệt các bản vẽ shopdrawingthép của từng cấu kiện, từng hạng mục
−Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổngcộng các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm AI và không nối quá 50% diện tích tổngcộng các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm AII
−Chiều dài các đoạn nối theo quy định của thiết kế và quy định hiện hành.Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc đều được uốn đầu thànhmóc câu với thép trơn
Trang 33Dây thép buộc dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc đường kính khoảng 1mm.Mối nối buộc ít nhất là ở 3 chỗ (giữa và 2 đầu).
Vận chuyển cốt thép đã gia công đến vị trí lắp dựng đảm bảo thành phẩm không
hư hỏng và biến dạng Nếu trong quá trình vận chuyển cốt thép bị biến dạng thì trước khilắp dựng đều được sửa chữa lại
Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép đềuđược thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản vẽ thiết kế Cốt thép
đã được lắp dựng đảm bảo không biến dạng và xê dịch vị trí trong quá trình thi công.Những thanh sắt cố định đặt trước vào bê tông như bu lông, thép cầu thang… đảm bảođúng vị trí thiết kế quy định, nếu không cần đặt sẵn thì tiến hành đặt miếng xốp để chừa
lỗ, tuyệt đối không làm gãy cốt chịu lực khi thi công
Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn, chúng tôi sử dụng những cục
kê bằng bê tông có chiều dày bằng lớp bảo vệ và có dây thép buộc chặt vào cấu kiện kêvào giữa ván khuôn và cốt thép Giữa hai lớp cốt thép có đặt cữ để giữ khoảng cách giữachúng theo đúng quy định của thiết kế
Liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau được tiến hành bằng phương pháp nốihoặc hàn
Sau khi lắp dựng, chúng tôi tiến hành kiểm tra các sai số sao cho không vượt quátrị số quy định trong bảng sau:
phép (mm)
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt
a - Đối với các kết cấu khối lớn ± 30
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí
nhiều hàng theo chiều cao
a – Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn ± 5
Trang 34100 mm.
3 Sai số về khoảng cách giữa các cốt đai của khung ± 10
4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ
b – Trong móng nằm dưới kết cấu và các thiết bị kỹ thuật
b – Trong các kết cấu bê tông khối lớn ± 40
6 Sai số về cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang
(không kể các trường hợp khi các đai đặt nghiêng theoquy phạm)
± 10
7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở đầu khung hàn nối
tại hiện trường với các khung khi đường kính của thanh
9 Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết cấu khối
lớn (khung, khối, giàn) so với thiết kế
Cốt thép được lắp buộc xen kẽ với công tác cốp pha trình tự như sau:
+ Lắp dựng cốt thép móng
+ Lắp cốp pha thành móng
+ Lắp cốp pha đáy giằng móng (đà kiềng)
+ Lắp dựng cốt thép giằng móng (đà kiềng)
+ Lắp cốp pha thành giằng móng (đà kiềng)
Trước khi đổ bê tông công tác cốt thép được nghiệm thu của Kỹ sư giám sát Nhàthầu, đơn vị thi công trực tiếp Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
+ Các bản vẽ hoàn công có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép (nếu có) trong quátrình thi công và các biên bản quyết định thay đổi
+ Các kết quả về mẫu thử chất lượng thép, cường độ mối hàn và chất lượng giacông cốt thép
+ Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế
+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công lắp dựng cốt thép
Trang 35+ Nhật ký thi công.
Nghiệm thu cốt thép:
Các sản phẩm gia công được thường xuyên tổ chức kiểm tra, thí nghiệm đảm bảotheo tiêu chuẩn Việt Nam 4453-95 Khi nhận vật liệu tiến hành nghiệm thu để loại cácthanh thép không đảm bảo quy cách chất lượng Khi đặt xong cốt thép vào ván khuôn vàtrước khi đổ bê tông tiến hành nghiệm thu cốt thép, chỉ khi nào toàn bộ cốt thép phù hợpvới các điều kiện vệ sinh sạch sẽ, kích thước các điểm uốn, chất lượng mối nối, vị trí lắpđặt và chiều dài lớp bảo vệ theo đúng thiết kế mới đổ bê tông
Hồ sơ nghiệm thu cốt thép bao gồm: Chứng chỉ nơi sản xuất thép, bản vẽ thiết kế(ghi đủ mọi thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công) kết quả kiểm tra mẫu thử vàchất lượng mối hàn, chất lượng gia công thép, biên bản nghiệm thu kỹ thuật
Tất cả các công việc điều phải được nghiệm thu bởi Tư vấn giám sát, Nhà thầuchính và đơn vị thi công trực tiếp
Kiểm tra sai số cho phép của kích thước cốt thép so với thiết kế và sai số cho phépcủa mối hàn theo các quy định trong bảng sau:
phép
1 Sai số về kích thước chung của khung hàn phẳng và lưới hàn
phẳng, cũng như theo độ dài của các thanh gia công riêng lẻ
a - Khi đường kính cốt thép nhỏ hơn 16 mm
Theo chiều rộng hoặc chiều cao của thành phẩm ± 5 mm
Khi kích thước của thành phẩm theo chiều rộng hay chiều cao
nhỏ hơn 1 m
± 3 mm
b - Khi đường kính cốt thép từ 18 – 40 mm
Theo chiều rộng hoặc chiều cao của thành phẩm ± 10 mmKhi kích thước của thành phẩm theo chiều rộng hay chiều cao
nhỏ hơn 1 m
± 5 mm
c - Khi đường kính cốt thép lớn hơn 40 mm
Theo chiều rộng hoặc chiều cao của thành phẩm ± 20 mm
2 Sai số về khoảng cách giữa các thanh ngang (thanh nối) của
khung hàn, sai số về kích thước của ô lưới hàn và về khoảng
cách giữa các bộ phận phẳng của khung không gian
± 10 mm
3 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt của
Trang 36các khung không gian với đường kính thanh là:
4 Sai số theo mặt phẳng của các lưới khung hoặc các khung hàn
khi đường kính của các thanh là:
5 Sai lệch về vị trí chỗ uốn của thanh cốt thép ± 2 d
7 Sai lệch về vị trí số độ võng thi công các khung cốt thép chịu
lực so với thiết kế
5%
Công tác nghiệm thu cốt thép được lập thành biên bản trong đó ghi số các bản vẽ thicông, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác cốt thép và kết luận khảnăng đổ bê tông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thép có những tài liệu sau:
− Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của nhà máy sản xuất hoặc các bảnphân tích của phòng thí nghiệm
− Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xưởng với các kết quả thínghiệm mối hàn, thí nghiệm cơ học của cốt thép chịu lực theo quy định trongthiết kế
− Các biên bản thí nghiệm các mối hàn cốt thép tại hiện trường
− Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thicông
− Căn cứ vào các mốc trắc đạc trên sàn kiểm tra độ chính xác của các thép chờ.Trước khi đổ bê tông sàn tầng dưới, kiểm tra thép chờ cột tầng trên Thép chờ cột,cốt đai được buộc đầy đủ, chắc chắn đảm bảo độ cứng và không bị xê dịch khi đổ bê tông.Cốt dọc ở miệng trên ván khuôn được neo chắc vào ván khuôn để giữ vị trí chính xáctrong ván khuôn, tránh bị chuyển vị
Trang 37− TCXDVN 313:2004 Thi công chống nứt bê tông và bê tông cốt thép dưới tácđộng nóng ẩm.
b) Thi công
Lựa chọn cốp pha:
Ván khuôn được sử dụng là ván khuôn thép định hình, bề mặt ván khuôn tiếp xúcvới bê tông nhẵn sạch, không có đinh, không nứt hay có rãnh và các khuyết tật khác, vánkhuôn được lắp đặt tại công trường theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế Tại những
vị trí đặc biệt như góc giao, khe hẹp có thể dùng cốt pha phủ phim dày 18mm
Công tác cốp pha và đà giáo đảm bảo được thiết kế và thi công đúng vị trí của kếtcấu, đúng kích thước hình học của kết cấu, đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ lắp dựng và
dễ tháo dỡ, đồng thời không cản trở đến các công tác lắp đặt cốt thép và đổ, đầm bê tông,đảm bảo độ kín khít, không bị phình, xê xịch và mất nước xi măng trong quá trình đổ vàđầm bê tông Hệ thống chống giữ được gia cố vững chắc.Đảm bảo chiều dày lớp bảo vệthép bằng các con kê bê tông giữa thép chịu lực và thành cốp pha
Quá trình kiểm tra công tác cốp pha gồm các bước sau:
- Kiểm tra vật liệu làm cốp pha
- Kiểm tra gia công chi tiết các tấm cốp pha thành phần tạo nên kết cấu
- Kiểm tra việc lắp dựng khuôn hộp cốp pha
- Kiểm tra sự hệ khung sươn chống đỡ
Nhà thầu không tự ý sửa chữa sai lệch về tim, đường trục kết cấu cũng như caotrình kết cấu Mọi quyết định phải thông qua chủ đầu tư, đồng thời lập hồ sơ ghi lại sailệch và biện pháp xử lý
Trang 38Những đường tim, đường trục và cao độ được vạch trên những chỗ tương ứng ởcác bộ phận thích hợp của cốp pha để tiện theo dõi và kiểm tra khi lắp dựng toàn bộ hệthống kết cấu cốp pha và đà giáo.
Tổ trắc đạc tiến hành định vị các trục tim cho từng móng, trục kiểm tra cách mépmóng 10cm, vạch đường biên móng lên mặt nền lớp bê tông lót (bằng sơn đỏ, hoặc búngmực)
Từ các vạch đường biên móng đã định vị, kiểm tra hiệu chỉnh lắp cốt thép móng,gắn đặt các cục kê bằng vữa ximăng (chiều dày bằng lớp bảo vệ nhằm đảm bảo đúng yêucầu thiết kế) Lắp đặt các tấm ván khuôn thành móng, thành giằng móng
Xác định phương thẳng đứng của ván khuôn móng bằng máy kinh vĩ, chuyền tim
từ dưới lên kết hợp với quả rọi kiểm tra theo phương thẳng đứng
Sau đó tiến hành nghiệm thu hệ thống ván khuôn
Ván khuôn được làm sạch sẽ sau khi tháo xếp gọn vào đúng vị trí chuẩn bị sẵnsàng cho công tác tiếp theo
Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha:
Kiểm tra cốp pha, đà giáo được thực hiện bảng sau :
Phù hợp với kết cấu của thiết kế
Kết cấu cốp pha Bằng mắt
Đảm bảo các bộ phận chịu lực của đà giáo hạn chế số lượng các thanh nối
Trang 39cốp pha với mặt nền măng khi đổ đầm bê tông
Chi tiết chôn ngầm và
đặt sẵn
Xác định kích thước,
vị trí và số lượng bằng các phương tiện thích hợp
Đảm bảo kích thước, vị trí và
số lượng theo quy định
Chống dính cốp pha Bằng mắt
Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông
Vệ sinh bên trong cốp
Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốp pha
Độ nghiêng, cao độ
và kích thước cốp
pha
Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp
Không vượt quá các trị số ghi
Đà giáo đã lắp dựng
Kết cấu đà giáo Bằng mắt, đối chiếu
với thiết kế đà giáo
Đà giáo được lắp dựng đảm bảo kích thước, số lượng và
vị trí theo thiết kế
Cột chống đà giáo
Bằng mắt, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chống
Cột chống được kê, đệm và đặtlên trên nền cứng, đảm bảo
ổn định
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu
với thiết kế đà giáo
Cột chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng, kích thước và vị trí theo thiết kế
Trước khi đổ bê tông chúng tôi sẽ tiến hành nghiệm thu cốp pha và được lập biênbản nghiệm thu trong đó ghi rõ:
- Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
Trang 40Khi dỡ ván khuôn phải đảm bảo không gây chấn động,và rung làm ảnh hưởng đếnchất lượng bê tông của cấu kiện.
Thực hiện tháo dỡ ván khuôn theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong,luôn luôn chú ý đến biện pháp để bảo đảm an toàn cho công nhân lao động
Ván khuôn sau khi tháo ra, sẽ được làm sạch và lưu giữ gọn gàng trong kho để cóthể sử dụng lại nếu cần
Đối với ván khuôn chịu tải trọng, tháo dỡ ván thành trước để xem xét chất lượng
bê tông, nếu chất lượng bê tông nứt rỗ thì tiến hành xử lý bê tông đạt yêu cầu mới tháován khuôn
Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn, đợi đến khi bê tông đạt cường độ thiết
kế mới cho phép chịu toàn bộ tải trọng thiết kế
4.2.5-3/ Công tác bê tông móng, đà giằng:
Các loại vật liệu đá dăm, cát vàng, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn TCVN 7570-2006
và TCVN 7572-2006, kích thước cốt liệu thô, thành phần hạt, và có chứng chỉ nơi sảnxuất, trước khi sử dụng được sự đồng ý của kỹ sư giám sát
Toàn bộ cốt liệu chuyển đến công trường được tập kết tại khu vực có nền cao ráo,sạch sẽ không bị ngập nước
Các cốt liệu thô và mịn phải được tập kết tại khu vực có nền cứng, các đống vật liệukhác nhau phải xếp riêng rẽ và san bằng, tránh hiện tượng phân tụ
Toàn bộ xe máy hoạt động trong khu vực kho bãi phải sạch sẽ đặc biệt là không đểdầu máy chảy vào vật liệu
Đá dăm: