1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5 đề kiểm tra 1 tiết môn GDCD lớp 10 năm 2017-2018 có đáp án

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 746,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm phục vụ quá trình học tập của học sinh, 5 đề kiểm tra 1 tiết môn GDCD lớp 10 năm 2017-2018 có đáp án dưới đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi để không bị bỡ ngỡ khi bước vào kì thi chính thức. Ngoài ra, quý thầy cô có thể sự dụng bộ đề làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và ra trau dồi kinh nghiệm ra đề thi, đề kiểm tra. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo đề thi.

Trang 1

5 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Lạc Long Quân

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Huệ

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn GDCD 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Bắc Lương Sơn

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn GDCD 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Lý Thường Kiệt

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn GDCD 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Tam Đảo 2

Trang 3

1

TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

Họ và tên: ……… KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

Lớp :……… MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10

Em hãy chọn phương án đúng nhất điền dấu X vào ô tương ứng trong bảng trả lời cuối bài

1 Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự phát triển?

A Thiếu kiên trì, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn B Cố gắng vượt khó, ra sức học tập tích lũy kiến thức

C Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp D Không ngừng học tập để tránh tụt hậu

2 Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A Con người là chủ nhân của các giá trị vật chất B Con người là động lực của mọi biến đổi xã hội

C Các vị thần đã quyết định các biến đổi lịch sử D Con người sáng tạo ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và vận động

của qui luật khách quan

3 Theo em những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng xấu đến tự do, hạnh phúc của con người

A Bệnh tật, nghèo đói, thất học

B Trồng cây, gây rừng và bảo vệ không khai thác tài nguyên bừa bãi

C Ô nhiễm môi trường,

D Nguy cơ khủng bố và phân biệt chủng tộc

4 Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng

đó và phân biệt nó với cái khác là

5 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A Chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng B Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng

C Cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ D Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

6 Câu nói nào sau đây không nói về lượng và chất ?

A Dốt đến đâu học lâu cũng biết B Góp gió thành bão

C Năng nhặt chặt bị D Chị ngã em nâng

7 Quan niệm nào sau đây là đúng?

A Ý thức là do lực lượng thần bí sinh ra

B Ý thức là cái có trước, cái quyết định vật chất

C Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người dựa trên cơ sở lao động và ngôn ngữ

D Ý thức là do thần thánh ban tặng

8 Quan niệm nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về thực tiễn?

A Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

B Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích lịch sử - xã hội của con người

C Những hoạt động cải tạo xã hội

D Những hoạt động thực nghiệm khoa học

9 Quan niệm cho rằng: giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây:

A Duy vật B Duy tâm C Thế giới quan duy vật D, Thế giới quan duy tâm

10 Triết học duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa :

A Thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình B Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình

C Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng D Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng

11 Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn được hiểu là :

A Sự tăng trưởng B Sự phát triển C Sự tiến hoá D Sự tiến lên

12 Các sự vật, hiện tượng tồn tại được là do:

A Chúng luôn luôn vận động B Chúng luôn luôn biến đổi

C Chúng đứng yên D Sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng

13 Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào?

A Vận động hoá học B Vận động vật lý C Vận động cơ học D Vận động xã hội

14 Con người có thể và làm chủ và cải tạo thế giới khách quan bởi vì:

A Thượng đế giúp con người chinh phục thế giới khách quan

Trang 4

2

B í chí con người có thể thay đổi được thế giới khách quan

C Con người có thể phát huy tính năng động chủ quan để cải tạo thế giới khách quan

D.Con người có khả năng nhận thức vận dụng và cải tạo thế giới khách quan

15 Theo quan điểm của Triết học Mác- Lênin, vận động là:

A Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng B Mọi sự dịch chuyển của vật chất

C Mọi sự di chuyển nói chung của các sự vật, hiện tượng D Mọi sự thay đổi về vị trí của các sự vật, hiện tượng

16 Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng đó gọi là:

17 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “ là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái

cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”

A Phương pháp luận lôgic B Phương pháp luận biện chứng

C Phương pháp luận siêu hình D Phương pháp thống kê

18 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: « là phương pháp xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng »

A Phương pháp luận biện chứng B Phương pháp hình thức

C Phương pháp lịch sử D Phương pháp luận siêu hình

19 Trong các ý sau, ý nào thể hiện yếu tố biện chứng?

A “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”

B Đèn nhà ai, nhà ấy rạng

C Trong lớp đã có sự phân công lao động vệ sinh, mỗi người một việc Việc của ai, người ấy làm, chẳng có ai liên quan đến ai cả

D Phương pháp của chú quạ trong câu truyện dân gian “Chú quạ thông minh”

20 Trong các ví dụ sau em hãy chọn ra ví dụ về hình thức vận động xã hội:

A Trao đổi chất trong cơ thể B Cây cối vươn ra ánh sáng

C Sự thay đổi nhà nước từ phong kiến lên tư bản D Trái đất quay

21 Cơ sở của sự thống giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là:

A.Thế giới vật chất tồn tại khách quan B Tài liệu cảm tính có thể tin cậy và phong phú

C Thực tiễn xã hội D Tính năng động chủ quan của con người

22 Những việc làm nào sau đây không vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức?

A Thực hành sử dụng máy vi tính B Tham quan bảo tàng lịch sử

C Hoạt động mê tín, dị đoan D Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ

23 Hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí vai trò của con người trong thế giới

đó, gọi là:

A Sinh học B Văn học C Sử học D Triết học

24 Con người đúc rút được kinh nghiệm trong cuộc sống là:

A Nhờ quan sát thời tiết B Nhờ thần linh mách bảo

C Nhờ thực tiễn lao động, sản xuất D Nhờ các mối quan hệ trong cuộc sống

Trang 5

3

ĐÁP ÁN:

Đáp án CÂU

1

CÂU

2

CÂU

3

CÂU

4

CÂU

5

CÂU

6

CÂU

7

CÂU

8

CÂU

9

CÂU

10

CÂU

11

CÂU

12

Đáp án CÂU

13

CÂU

14

CÂU

15

CÂU

16

CÂU

17

CÂU

18

CÂU

19

CÂU

20

CÂU

21

CÂU

22

CÂU

23

CÂU

24

B

Trang 6

KIỂM TRA 1 Tiết Lớp 10

Môn: GDCD

I Mục tiêu : _ Học sinh nắm vững các quan điểm lập trường triết học

Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đã học , mối liên hệ kiến thức đã học

_ Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thức của học sinh

_ Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác Lê Nin v Tư tưởng Hồ Chì Minh

II Nội dung: Đề tự luận

Trang 7

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ KIỂM TRA 1 Tiết Lớp 10

Môn: GDCD

Câu 1: Em hãy trình bày: con người và xã hội loài người có nguồn gốc từ thế giới tự nhiên? (5 điểm)

Câu 2: Mâu thuẫn là gì? Tại sao mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng? (5 điểm)

Trang 8

Đáp án sơ lược:

Câu 1: - con người có nguồn gốc từ giới tự nhiên là vì:

+ Con người có nguồn gốc từ động vât Bản thân con người là sản phẩm của giới tự nhiên, con người tồn tại tại trong môi trường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên

_ Xã hội lòai người cũng có nguồn gốc từ giới tự nhiên: Sự ra đời của con người và

xã hôi lòai người là quá trình tiến hóa lâu dài Kết cấu quần thể của lòai vượn cổ chính

là tiền đề tự nhiên hình thành xã hôi lòai người Khi lòai vượn cổ tiến hóa thành ngừơi, cũng đồng thời hình thành nên các mối qua hệ xã hội tạo nên xã hội lòai người.Điều

dó cho thấy xã hội là kết quả tất yếu, lâu dài của giới tự nhiên

câu 2: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

- Mặt đối lập của mâu thuẫn

- Sự thống nhất giữa các măt đối lập

- Sự đấu tranh giữa các măt đối lập

Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng vì

- Giải quyết mâu thuẫn: Sự đấu tranh giữa các măt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh: Mâu thuẫn trong triết học chỉ được giải quyết bằng đấu tranh chứ không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn khi mâu thuẫn này được giải quyết thì mâu thuẫn khác lại xuất hiện

Hết

Trang 9

LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1: Một người có lương tâm, có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh , luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội và những người khác là người có

A nghĩa vụ; B lương tâm; C nhân phẩm; D danh dự

Câu 2: “Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội” là

A phong tục – tập quán B quy tắc xử sự

C pháp luật D.đạo đức

Câu 3: Một người sống theo kiểu “đèn nhà ai nhà nấy rạng” có nghĩa họ đã không làm đúng với

ý nghĩa của phạm trù nào dưới đây?

A nghĩa vụ; B lương tâm; C nhân phẩm; D danh dự

Câu 4: Một trong những đặc điểm của tình yêu chân chính là:

A sở hữu nhau; B thay đổi nhau; C quan tâm sâu sắc; D sống chết vì nhau

Câu 5: Các học sinh Việt Nam tham gia các kỳ thi Olimpic quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?

A Hợp tác B Hòa nhập C Danh dự D Tự trọng

Câu 6: Đạo đức là cơ sở để xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, vì sự phát triển của con người là

là biểu hiện vai trò nào sau đây?

A Đối với cá nhân; B Đối với tập thể; C Đối với gia đình; D Đối với xã hội

Câu 7: Một cá nhân thường xuyên làm điều trái với đạo đức mà không cảm thấy xấu hổ, hối hận

là kẻ

A vô kỷ luật; B vô tổ chức; C vô lương tâm; D vô nhân tính

Câu 8: Cảm xúc vui sướng của con người khi được thỏa mãn nhu cầu là nội dung khái niệm

A lương tâm; B nhân phẩm; C danh dự; D hạnh phúc

Câu 9: Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách con người là biểu hiện vai trò nào sau đây?

A Đối với cá nhân; B Đối với tập thể; C Đối với gia đình; D Đối với xã hội

Câu 10: Tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt của

A xã hội; B thời đại; C lịch sử; D con người

Câu 11: Trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, xã hội là nội dung khái niệm

A nghĩa vụ; B lương tâm; C nhân phẩm; D danh dự

Câu 12: “Thương người như thể thương thân ” là biểu hiện vai trò của đạo đức với

A cá nhân; B tập thể; C gia đình; D xã hội

Câu 13: Chuẩn mực nên hay không nên là biểu hiện tiêu chí nào của đạo đức dưới đây?

A Nguồn gốc B Nội dung C Tính chất D Phương thức tác động

Câu 14: Nội dung nào dưới đây biểu hiện điểm giống nhau giữa đạo đức với pháp luật?

A Điều chỉnh hành vi của con người B Quy dịnh việc nên làm, không nên làm

C Quy định việc được làm và phải làm D Được dư luận xã hội đánh giá

Câu 15: Khi một người biết tôn trọng, bảo vệ danh dự của mình thì người đó được coi là có lòng

A trắc ẩn; B tự trọng; C tự ái; D nhân ái

Câu 16 : Theo quan điểm của C Mác “ bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”- điều này thể hiện nội dung gì của cộng đồng dưới đây?

A Khái niệm; B Vai trò; C Trách nhiệm; D Ý nghĩa

Câu 17: “ Trăm năm bia đá thì mòn

Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ” là biểu hiện sức mạnh của

A thời gian và cuộc sống B dư luận xã hội

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

(Năm học: 2017-2018)

MÔN GDCD- KHỐI 10

Thời gian làm bài: 45 phút;

(25 câu trắc nghiệm) Mã đề 101

Trang 10

C tình yêu và thù hận D quan niệm về đạo đức

Câu 18: Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của cộng đồng đối với con người?

A Giúp hoàn thiện năng lực B Giúp hoàn thiện nhân cách

C Giúp hoàn thiện năng khiếu D Giúp hoàn thiện bản thân

Câu 19: Con người cần có lòng tự trọng để bảo vệ

A nghĩa vụ; B lương tâm; C nhân phẩm; D danh dự

Câu 20: Chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ xã hội XHCN?

A Liêm chính; B Trung với vua; C Tam tòng; D Tứ đức

Câu 21: Việc làm nào sau đây trái với chuẩn mực đạo đức xã hội?

A Học sinh quay cóp bài trong giờ kiểm tra B Anh B vượt đèn đỏ

C Anh T gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy D Bạn M trốn học không đến lớp

Câu 22; Điều nào dưới đây không phải là điều nên tránh trong tình yêu?

AYêu quá sớm; B.Yêu vụ lợi; C.Yêu một lúc nhiều người; D Yêu đơn phương

Câu 23 : “ Buôn có bạn, bán có phường” là biểu hiện nội dung khái niệm nào dưới đây?

A Nhân nghĩa; B Nhân ái: C Hòa nhập; D Hợp tác

Câu 24: Trạng thái cảm xúc ăn năn, hối hận, xấu hổ khi vi phạm chuẩn mực đạo đức là trạng thái

A thanh thản lương tâm; B thỏa mãn lương tâm;

C day dứt lương tâm; D cắn rứt lương tâm

Câu 25: “Cộng đồng có trách nhiệm chăm lo cho đời sống của các cá nhân”- điều này thể hiện nội dung gì của cộng đồng dưới đây?

A Khái niệm; B Vai trò; C Trách nhiệm; D Ý nghĩa

.HẾT

Trang 11

MÃ ĐÊ 101

1

Trường THPT Lý Thường Kiệt

KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Giáo dục Công dân lớp 10 Thời gian: 45 phút

Hãy chọn một đáp án đúng nhất ở mỗi câu dưới đây:

Câu 1: Xác định tác giả của câu nói:

“Có tài mà không có đức là người vô dụng

Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”

Câu 2: Đặc điểm nào thể hiện không phải là tình yêu chân chính

A Có sự thông cảm, chia sẻ, hiểu biết và nâng đỡ nhau

B Tự trọng và tôn trọng lẫn nhau

C Có quan hệ tình dục trước hôn nhân

D Đem lại hạnh phúc cho cả hai người

Câu 3: Sự điều chỉnh hành vi con người của đạo đức mang tính:

A Tự điều chỉnh B Bắt buộc C Tự giác D Tự hoàn thiện

Câu 4: Gia đình là gì?

A Là nơi thực hiện chức năng làm kinh tế phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của mình

B Là nơi con người sinh ra và lớn lên nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác

C Là môi trường sống an toàn, lành mạnh và dễ chịu cho mỗi thành viên

D Là cộng đồng người chung sống, gắn bó với nhau bỡi hai mối quan hệ cơ bản hôn nhân, và quan hệ huyết thống

Câu 5: Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện ở chỗ:

A Nam nữ được tự do sống chung với nhau, không cần sự can thiệp của gia đình và pháp luật

B Nam nữ tự do yêu nhau và lập gia đình

C Nam nữ tự do chọn lựa người bạn đời của mình

D Nam nữ tự do kết hôn theo luật định, đồng thời cũng có quyền tự do trong ly hôn

Câu 6: Một gia đình……….không chỉ mang lại những điều tốt đẹp cho mỗi thành viên mà còn trở thành một tế bào lành mạnh của xã hội

Câu 7: Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức luôn biến đổi theo

A Sự vận động của xã hội B Đời sống của con người

C Sự vận động và phát triển của xã hội D Sự phát triển của xã hội

Câu 8: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về danh dự của con người:

A Tối lửa tắt đèn có nhau B Thương người như thể thương thân

C Đói cho sạch, rách cho thơm D Chia ngọt sẻ bùi

Câu 9: Tuân theo phong tục tập quán là tuân theo những …… đã ổn định từ lâu đời trong cuộc sống hàng ngày

A Những thói quen, những trật tự nề nếp từ lâu đời B Những quy tắc, những chuẩn mực

C Những quy tắc, những thỏa thuận D Những quy định có tính nguyên tắc

Câu 10: Nơi đăng ký kết hôn là:

A Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống

B Toà án nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống

C Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hai người yêu nhau sinh sống

D Khu phố, thôn ấp nơi hai người yêu nhau sinh sống

Ngày đăng: 28/04/2021, 13:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w