1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5 đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc luyện tập với bộ tài liệu 5 đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án sau đây giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập và nắm vững kiến thức lý thuyết địa lý châu Á và địa lý Việt Nam, đồng thời giúp các em rèn luyện kỹ năng phân tích nhận xét số liệu, nhận xét bản đố, đọc bản đồ và xác định được các vị trí trên bản đồ. Ngoài ra, quý thầy cô có thể sử dụng bộ tài liệu này để tham khảo phục vụ cho việc giảng dạy và ra đề thi. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo bộ đề.

Trang 1

TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa lý 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Lộc Thành

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa lý 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa lý 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Trần Cao Vân

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa lý 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thới Sơn

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa lý 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Trang 3

Phòng Giáo Dục Bảo Lâm Kiểm tra 1 tiết

Trường THCS Lộc Thành Môn : Địa Lí 8

Họ và tên Lớp 8A…

Mã đề 0121

A :TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3 điểm)

I (1 điểm) : Chọn đáp án đúng và khoanh tròn vào một chữ cái đầu câu :

Câu 1: Nếu mỗi múi giờ cách nhau 15 kinh tuyến Vậy quần đảo Trường Sa của nước ta nằm ở 120 0 Đ thì ở múi giờ thứ :

a 6 b 7 c 8 d 9

Câu 2: Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm :

a 1967 b 1995 c 1997 1999

Câu 3 : Vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km 2 là : a biển Đông b một bộ phận của Ấn Độ Dương c một bộ phận của vịnh Thái Lan d một bộ phận của biển Đông Câu 4 : Năm 2013 dân số khu vực Đông Nam Á là 612 triệu người và dân số của Việt Nam là 90,6 triệu người Vậy dân số Việt Nam chiếm : a 1,48% dân số khu vực Đông Nam Á b 14,8% dân số khu vực Đông Nam Á

c 148% dân số khu vực Đông Nam Á d 148,8% dân số khu vực Đông Nam Á

II ( 1 điểm ) : Điền các từ thích hợp và chỗ có dấu………

Khoáng sản là loại tài nguyên không thể(1)……… Do đó cần thực hiện tốt(2)………để khai thác hợp lí , sử dụng (3)………và có (4)………nguồn tài nguyên quý giá này III (1điểm) : Hãy nối các ý ở cột A ( Điểm cực ) với các ý ở cột B ( Địa danh) cho đúng : A - Điểm cực B – Địa danh hành chính Đáp án 1 Bắc a Điện Biên 1 nối với… 2 Nam b Cà Mau 2 nối với… 3 Tây c Lai Châu 3 nối với … 4 Đông d Hà Giang 4 nối với … e Khánh Hòa B : TỰ LUẬN : ( 7 điểm ) Câu 1 : (1,5 điểm) : Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo ? Câu 2 : ( 3 điểm) : Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối kinh tế và đời sống của nhân dân ta ? Câu 3 : ( 2,5 điểm ) : Cho bảng số liệu sau : Sản lượng một số cây trồng năm 2000 Lãnh thổ Lúa (triệu tấn) Cà phê (nghìn tấn) Đông Nam Á 157 1 400 Thế giới 599 7 300 a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa , cà phê của khu vực Đông Nam Á so với Thế giới ? ( 1,5 điểm ) b) Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó ? ( 1 điểm )

Trang 4

Trang 5

Phòng Giáo Dục Bảo Lâm Kiểm tra 1 tiết

Trường THCS Lộc Thành Môn : Địa Lí 8

Họ và tên Lớp 8A…

Mã đề 0122

A :TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3 điểm)

I (1điểm) : Hãy nối các ý ở cột A ( Điểm cực ) với các ý ở cột B ( Địa danh ) cho đúng :

A - Điểm cực B – Địa danh hành chính Đáp án

e Cà Mau

II ( 1 điểm ) : Điền các từ thích hợp và chỗ có dấu………

Khoáng sản là loại tài nguyên không thể(1) ……… Do đó cần thực hiện tốt(2)………để khai thác hợp lí , sử dụng (3)………và có(4) ………nguồn tài nguyên quý giá này III (1 điểm) : Chọn đáp án đúng và khoanh tròn vào một chữ cái đầu câu : Câu 1 : Năm 2013 dân số khu vực Đông Nam Á là 612 triệu người và dân số của Việt Nam là 90,6 triệu người Vậy dân số Việt Nam chiếm : a 148,8% dân số khu vực Đông Nam Á b 148% dân số khu vực Đông Nam Á

c 14,8% dân số khu vực Đông Nam Á d 1,48% dân số khu vực Đông Nam Á

Câu 2 : Vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km 2 là : a một bộ phận của Ấn Độ Dương b một bộ phận của vịnh Thái Lan c biển Đông d một bộ phận của biển Đông Câu 3: Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm : a 1999 b 1997 c 1995 d 1967 Câu 4: Nếu mỗi múi giờ cách nhau 15 kinh tuyến Vậy quần đảo Trường Sa của nước ta nằm ở 120 0 Đ thì ở múi giờ thứ : a 9 b 8 c 7 d 6 B : TỰ LUẬN : ( 7 điểm ) Câu 1 : ( 2,5 điểm ) : Cho bảng số liệu sau : Sản lượng một số cây trồng năm 2000 Lãnh thổ Lúa (triệu tấn) Cà phê (nghìn tấn) Đông Nam Á 157 1 400 Thế giới 599 7 300 a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lú , cà phê của khu vực Đông Nam Á so với Thế giới ? ( 1,5 điểm ) b) Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó ? ( 1 điểm ) Câu 2 : (1,5 điểm) : Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo ? Câu 3 : ( 3 điểm) : Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối kinh tế và đời sống của nhân dân ta ?

Trang 6

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA 45 PHÚT

ĐỊA LÍ 8 A)TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 3 ĐIỂM

1-c

2-b

3-d

4-b

1- phục hồi 2-Luật khoáng sản 3-hợp lí

4-hiệu quả

1 nối d

2 nối b

3 nối a

4 nối e

1 nối c

2 nối e

3 nối d

4 nối b

1- phục hồi 2-Luật khoáng sản 3-hợp lí

4-hiệu quả

1-c

2-d

3-c

4-b

0.25đ/ý 0.25đ/ý 0.25đ/ý 0.25đ/ý 0.25đ/ý 0.25đ/ý B TỰ LUẬN : 7 ĐIỂM CÂU NỘI DUNG Điểm Câu 1 (1,5đ) - Cách đây 25 triệu năm -Địa hình được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng) -Quá trình hình thành các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên , các đồng bằng phù sa(đồng bằng sông Hồng , đồng bằng sông Cửu Long) -Quá trình mở rộng biển Đông và tạo các bề dầu khí ở thềm lục địa -Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất ->Tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và đang còn tiếp diễn (0,25 đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) Câu 2 (3đ) Biển nước ta đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nước ta? *Thuận lợi:Vùng biển nước ta nhiều tài nguyên khoáng sản thuận lợi cho sự phát triển nhiều ngành kinh tế : + Khoáng sản có nhiều dầu khí, ti tan,muối thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến nguyên liệu, nhiên liệu + Hải sản phong phú :cá,tôm,cua,rong biển…thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến thuỷ sản + Mặt biển có các tuyến đường giao thông trong và ngoài nước thuận lợi phát triển giao thông hàng hải + Nhiều phong cảnh đẹp,bãi tắm đẹp (Vịnh Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn, Mũi Né, Nha Trang…)thuận lợi phát triển ngành du lịch biển

*Khó khăn:

-Thiên tai thường xuyên xảy ra : bão , sóng lớn , triều cường …

- Nguồn lợi thuỷ sản có chiều hướng giảm sút Môi trường một số vùng biển ven

bờ bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và sinh hoạt

1.00

(0,5 đ) (0,5 đ) (0,5 đ) (0,5 đ)

(0,5 đ)

(0,5 đ)

Câu 3

(2,5đ)

a) HS xử lí số liệu chính xác được (0.5 đ) Đơn vị : %

- Vẽ đúng , đẹp , có chú giải , có tên biểu đồ được 1 điểm

b) ( 1 điểm ) : Giải thích :

- Có nhiều loại đất phù hợp với cây công nghiệp nhiệt đới và trồng lúa

- Khí hậu nóng quanh năm

- Nguồn nước dồi dào

- Nguồn lao động dồi dào và có truyền thống lâu đời

1.50

1.00

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

Trang 7

MA TRẬN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 2 ĐỊA 8

-Tính toán ,

vẽ và giải thích về cơ cấu cây trồng kv ĐNA

Hiểu được biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Phân tích được vai trò của biển đối với kinh tế và đời sống

Biết tính múi giờ

Số câu: 2

số điểm: 1,25

= 17.9%

Số câu :1 sốđiểm:1.5

Trang 8

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Châu Á? Giải thích tại sao dân cư Châu

Á phân bố không đều ?

Câu 2: (3 điểm)

a, Kể tên một số hệ thống sông lớn ở Châu Á?

b, Trình bày những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á?

Câu 3: (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

(5 điểm) - Dân cư Châu Á phân bố không đều:

+ Những nơi đông dân nhất là: ĐÁ, NÁ, ĐNÁ + Những nơi thưa dân: BÁ, TrungÁ, TNÁ -Nguyên nhân:

+Do có những nơi điều kiện thuận lợi vê tự nhiên (đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu gió mùa ), giao thông vận tải phát triển, kinh tế tăng trưởng nhanh

+Do có những nơi khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở… Khó khăn cho GTVT…

+ Từ 1950- 1970: trong 20 năm tăng 698 trngưòi( tăng… lần) + Từ 1970- 1990: dân số tăng 1 tỷ người ( tăng lần)

+ Từ 1990- 2002: dân số tăng 666 trngười ( tăng lần)

0,5

0,5 0,5 0,5

Trang 10

I Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau (2,0 điểm)

Câu 1 Châu Á có đường biên giới trên bộ giáp với châu lục nào?

A Châu Mĩ B Châu Âu C Châu Phi D Châu Đại Dương

Câu 2 Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng:

A 41,5 triệu km2 B 42 triệu km2 C 42,5 triệu km2 D 43,5 triệu km2Câu 3 Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của Châu Á kéo dài bao nhiêu km?

A 8.200 km B 9.200 km C 8.500 km D 9.000 km

Câu 4 Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm của Châu Á phân bố chủ yếu ở:

A Đông Á và Trung Á C Bắc Á và Tây Nam Á

B Tây Nam Á và Nam Á D Nam Á và Đông Nam Á

Câu 5 Ở châu Á hoang mạc và bán hoang mạc phát triển mạnh nhất ở khu vực nào?

A Bắc Á B Tây Nam Á C Đông Nam Á D Đông Bắc Á

Câu 6 Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào của châu Á?

A Ôn đới gió mùa C Nhiệt đới gió mùa

B Cận nhiệt đới gió mùa D Nhiệt đới khô

Câu 7 Hai kiểu khí hậu phổ biến nhất của khí hậu châu Á là:

A khí hậu địa trung hải và khí hậu gió mùa

B khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

C khí hậu lục địa và khí hậu hải dương

D khí hậu hải dương và khí hậu địa trung hải

Câu 8 So với các châu lục khác trên thế giới châu Á có số dân đứng ở vị trí thứ mấy?

A Đứng đầu B Đứng thứ hai C Đứng thứ ba D Đứng thứ tư

II Hãy ghép các ý ở cột A (Khu vực) với cột B (Tên các sông) sao cho đúng kiến thức (1,0 điểm)

1 Đông Á A Sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát

2 Bắc Á B Sông Xưa Đa-ri-a và sông A-mu Đa-ri-a

3 Tây Nam Á C Sông Hoàng Hà và sông A-mua

4 Nam Á D Sông Ô-bi và sông Lê-na

E Sông Ấn và Sông Hằng

B PHẦN TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày sự phân bố các cảnh quan tự nhiên ở châu Á?

Câu 2: (2,0 điểm) Nêu và giải thích sự khác nhau về thủy chế sông ngòi ở các khu vực châu Á.?

Câu 3: (1,0 điểm) Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất? Câu 4: (2,0 điểm) Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, em hãy cho biết biểu đồ này thuộc

kiểu khí hậu nào ở châu Á? Và nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm đó?

Trang 11

I Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: (2,0 điểm)

Câu 1 Châu Á là một bộ phận của lục địa nào?

A Bắc Mĩ B Nam Mĩ C Á – Âu D Phi

Câu 2 Từ điểm cực Tây sang điểm cực Đông của Châu Á kéo dài bao nhiêu km?

A 8.200 km B 9.200 km C 8.500 km D 9.000 km Câu 3 Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

A Tây Tạng B Trung Xi-bia C A-ráp D I-ran

Câu 4 Trong các đới khí hậu của châu Á, đới nào phân hóa thành nhiều kiểu nhất?

A Đới khí hậu ôn đới C Đới khí hậu cực và cận cực

B Đới khí hậu cận nhiệt D Đới khí hậu nhiệt đới

Câu 5 Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào của châu Á?

A Ôn đới gió mùa C Nhiệt đới gió mùa

B Cận nhiệt gió mùa D Nhiệt đới khô

Câu 6 Cảnh quan rừng lá kim (hay rừng tai-ga) của châu Á phân bố chủ yếu ở:

A Đông Á C Đông Nam Á

B Tây Nam Á D Bắc Á

Câu 7 Chủng tộc có số dân đông nhất ở châu Á là:

A Ơ-rô-pê-ô-ít B Môn-gô-lô-it C Nê-grô-ít D Ô-xtra-lô-it

Câu 8 Khu vực nào ở châu Á có dân số ít nhất?

A Trung Á B Đông Nam Á C Đông Á D Nam Á

II Hãy ghép các ý ở cột A với cột B sao cho đúng kiến thức (1,0 điểm)

(A) Các đồng bằng lớn (B) Các con sông chính chảy trên từng đồng bằng A-B

1 Đồng bằng Lưỡng Hà A Sông Ấn, sông Hằng

2 Đồng bằng Tây Xi-bia B Sông Hoàng Hà

3 Đồng bằng Ấn - Hằng C Sông Trường Giang

4 Đồng bằng Hoa Trung D Sông Ô-bi

E Sông Ti-grơ

B PHẦN TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1: (2,0 điểm) Hãy nêu các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á? Trình bày đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?

Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày đặc điểm chung và giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á?

Câu 3: (1,0 điểm) Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất? Câu 4: (2,0 điểm) Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm dưới đây, em hãy cho biết địa

điểm này nằm trong kiểu khí hậu nào ở châu Á? Và nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm đó?

Trang 12

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÝ 8, ĐỀ A

Sự phân bố các cảnh quan tự nhiên châu Á:

- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại (0,5 đ)

+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới (0,5 đ)

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, (0,25 đ) rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á (0,25 đ) + Thảo nguyên, hoang mạc , cảnh quan núi cao (0,5 đ)

Câu 2 (2,0 điểm)

Nêu và giải thích sự khác nhau về thủy chế sông ngòi ở các khu vực châu Á

+ Khu vực Bắc Á: Mạng lưới sông dày đặc, mùa đông nước đóng băng, (0,5đ) mùa xuân

hạ có lũ do băng tan (0,5đ)

+ Khu vực ĐÁ, ĐNÁ, NÁ: Có nhiều sông lớn có lượng nước lớn vào mùa mưa (0,5đ) + Khu vực Tây và Trung Á: Ít sông, nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng tan (0,5đ)

Câu 3: (1,0 điểm) Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn đối với đời sống và sản xuất

- Thuận lợi: + Tài nguyên thiên nhiên phong phú (0,25đ)

+ Khoáng sản có trử lượng lớn (0,25đ)

- Khó khăn + Có những vùng có khí hậu rất khắc nghiệt (0,25đ)

+ Thiên tai diễn biến thất thường (0,25đ)

Câu 4 (2,0 điểm) Biểu đồ đó thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa (0,5đ)

Qua biểu đồ ta thấy đặc điểm về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm trên 250C (0,5đ)

Lượng mưa trung bình năm trên 2500mm (0,5đ)

Trong năm có một mùa mưa nhiều và một mùa mưa ít (0,5đ)

Trang 13

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÝ 8, ĐỀ B

*Châu Á có các kiểu khí hậu phổ biến:

+ Các kiểu khí hậu gió mùa (0.5đ)

+ Các kiểu khí hậu lục địa (0.5đ)

*Đặc điểm:

Các kiểu khí hậu gió mùa

- Mùa đông khô và lạnh ít mưa (0,25đ)

- Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều (0,25đ)

Các kiểu khí hậu lục địa:

- Mùa đông khô và lạnh (0,25đ)

- Mùa hạ khô và nóng.(0,25đ)

Câu 2 (2,0 điểm)

* Đặc điểm sông ngòi châu Á:

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (0,25đ) (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang ) (0,25đ)

- Phân bố không đều (0,25đ)

- Chế độ nước khá phức tạp (0,25đ)

* Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á:

- Giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt (0,5đ)

- Khó khăn + Có những vùng có khí hậu rất khắc nghiệt (0,25đ)

+ Thiên tai diễn biến thất thường (0,25đ)

Câu 4 (2,0 điểm) Biểu đồ đó thuộc khí hậu nhiệt đới khô (0,5đ)

Qua biểu đồ ta thấy đặc điểm về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm trên 200C (0,5đ)

Lượng mưa trung bình năm dưới 100mm (0,5đ)

Mưa chỉ tập trung vào các tháng 1,2,3,4 và tháng 6 (0,5đ)

Ngày đăng: 28/04/2021, 13:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w