Đề kiểm tra môn Toán Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề MÔN TOÁN LỚP 4 Thời gian làm bài 40 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN TRẮC NGHIỆM : 4 ĐIỂM Em hãy chọn câu
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
I Ma trận đề kiểm tra môn Toán lớp 4 cuối học kì II
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu
và số điểm
Số tự nhiên và các
phép tính với số tự
nhiên Phân số và
các phép tính với
phân số.
Số
Đại lượng và đo đại
lượng: khối lượng,
diện tích, thời gian.
Số
Nhận biết hành bình
hành, hình thoi và
một số đặc điểm
của nó; tính chu vi,
diện tích hình chữ
nhật, hình bình
hành, hình thoi.
Số
Tổng
Số
Trang 2II Đề kiểm tra môn Toán (Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao
đề)
MÔN TOÁN LỚP 4
Thời gian làm bài 40 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN TRẮC NGHIỆM : 4 ĐIỂM
Em hãy chọn câu trả lời đúng ghi vào bài làm
Câu 1 (1 điểm) Trong các phân số sau, phân số tối giản là: (M1)
c
6
3
d
6 41
Câu 2 (1 điểm) Giá trị của chữ số 8 trong số 583624 là: (M1)
a 800 b 8 000 c 80 000 d 800 000 Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ trống của: 2 yến 5 kg = kg là: (1 điểm)
(M1)
a 25 b 2005 c 250 d 20005
Câu 4: (1 điểm) Phân số 2
a 20
18 b 15
45 c 10
15 d 4
5
Câu 5 (1 điểm) Kết quả của phép tính: 2 32 14 51
a 6013 b 151 c 6029 d 603 PHẦN TỰ LUẬN : 6 ĐIỂM
6
5 4
3
:
x
a)
2
5
3 b)
8
4 : 8
2
c) 2
5
13
Câu 8 (1,5 điểm) Trường Tiểu học Kim Đồng có số học sinh Khá gấp 3 lần số học sinh Giỏi Biết rằng số học sinh Khá nhiều hơn số học sinh Giỏi là 140 em Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh Giỏi và học sinh Khá? (M3)
Câu 9 (1 điểm) Một hình chữ nhật có chiều dài là 24 mét, chiều rộng bằng 32
Trang 3PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
Trang 4MÔN TOÁN LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017 PHẦN TRẮC NGHIỆM : 4 điểm
Mỗi ý đúng cho 1 điểm:
PHẦN TỰ LUẬN : 6 điểm
Câu 6 (1 điểm): Tìm x:
6
5
4
3
:
x
4
3
6
5
24
15
Câu 7: (1,5 điểm): Tính : Mỗi tính đúng cho (0,5 điểm)
a) 3 252625112 b) :84 82 84 3216 21
8
2
c) 2 135 105 53
5
13
Câu 8: (1,5điểm)
Số số học sinh Giỏi là: 0,5đ
Đáp số: Khá: 210 học sinh
Giỏi: 70 học sinh 0,25đ
Câu 9: (1điểm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 24 16
3
2
Diện tích hình chữ nhật là: 24 x 16 = 384 (m2) 0,5đ Đáp số: 384 m2
Trang 5PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
Trang 6I Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4 cuối học kì II
Nội
dung
kiểm
tra
Chủ
đề Mạnh kiến thức
Số câu Số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
ĐỌC
Đọc
thàn
h
tiến
g
HS đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên
Số
Số
Đọc
hiểu
văn
bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.
-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.
Số
Số
Kiến
thức
Tiến
g
Việt
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Sử dụng được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện pháp so sánh và nhân hóa
để viết được câu văn hay.
Số
Số
Trang 7Chín
h tả
HS viết chính tả nghe đọc với đoạn theo yêu cầu.
Số
Số
Tập
làm
văn
Số
Số
Số điểm 1,52,02,0 1,0 3,53,56,5
II Đề kiểm tra môn Toán (Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao
đề)
Phần I Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5 điểm)
1 Đọc thành tiếng (1 điểm) đọc một đoạn trong bài tập đọc, học thuộc
lòng đã học trong chương trình học kì II (do giáo viên lựa chọn) Phần này có thể kiểm tra lồng ghép trong tiết ôn tập
2 Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) (khoảng 15 - 20 phút).
a) Đọc thầm bài văn sau:
Đọc thầm bài: "Bốn anh tài (tt)" - SGK TV 4 - Tập 2 trang 17 và làm bài tập
sau:
Bốn anh tài (Tiếp theo)
Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở Nơi đây bản làng vắng teo, chỉ còn
mỗi một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó Thấy anh em Cẩu
Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ Tờ mờ sáng,
bỗng có tiếng đập cửa Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt trẻ con, bà cụ liền lay
anh em Cẩu Khây dậy, giục chạy trốn Cẩu Khây bèn nói:
- Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến đây để bắt yêu tinh đấy
Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt
xanh lè Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng Yêu
tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên
đường quật túi bụi
Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại Đến một
thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa Nước dâng ngập cả cánh đồng Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt, Lấy Tai Tát Nước tát
nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngã cây khoét máng, khơi dòng
nước chảy đi Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng
Từ đấy, bản làng lại đông vui
Truyện cổ dân tộc Tày
Trang 8Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai đầu tiên? (M1-0,5đ)
A Yêu tinh
B Bà cụ
C Ông cụ
D Cậu bé
Câu 2: Tại sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? (M2-0,5đ)
A.Vì anh em Cẩu Khây có sức khỏe
B Vì anh em Cẩu Khây có tài năng phi thường
C Vì anh em Cẩu Khây có lòng dũng cảm
D Cả ba ý trên đều đúng
Câu 3: Yêu tinh có phép thuật gì? (M1-0,5)
A Phun lửa
B Phun nước
C Tạo ra sấm chớp
D Biến hóa, tàng hình
Câu 4: Bốn anh em Cẩu Khây làm gì để chống lại yêu tinh ?(M2-0,5đ)
A.Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc, Cẩu Khây nhổ cây, Lấy Tai Tát Nước khoét máng, Móng Tay Đục Máng tát nước
B Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc, Cẩu Khây nhổ cây, Lấy Tai Tát Nước tát nước, Móng Tay Đục Máng khoét máng
C Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc, Cẩu Khây khoét máng, Lấy Tai Tát Nước tát nước, Móng Tay Đục Máng nhổ cây
D Nắm Tay Đóng Cọc nhổ cây, Cẩu Khây đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước tát nước, Móng Tay Đục Máng khoét máng
Câu 5: Bài đọc: "Bốn anh tài (tt)" ca ngợi ai, hành động gì? (M4-0,5 điểm)
A Ca ngợi sức khỏe, của bốn anh em Cẩu Khây
B Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
C Tài năng của bốn anh em Cẩu Khây
D Ca ngợi tinh thần đoàn kết của bốn anh em Cẩu Khây
Câu 6: Cho các từ sau: "Học tập, đánh cá, săn bắn." thuộc từ loại: (M1-0,5
điểm)
A Danh từ
B Động từ
C Tính từ và danh từ
D Tính từ
Câu 7: Em viết một đoạn văn 2 đến 3 câu có sử dụng câu kể Ai là gì? nói về gia
đình em (M4) (0,5 điểm)
Câu 8: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu "Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ" (M3-0,5 điểm)
- Chủ ngữ:
- Vị ngữ:
Phần II Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn, bài) (5 điểm)
Trang 91 Chính tả (nghe - viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút)
Cây tre
Thân tre vừa tròn lại vừa gai góc Trên thân cây tua tủa những vòi xanh ngỡ như những cánh tay vươn dài Dưới gốc chi chít những búp măng non Búp thì mới nhô khỏi mặt đất, búp thì cao ngang ngực em, búp vượt quá đầu em Em cứ nghĩ những búp măng ấy chính là những đứa con thân yêu của tre năm năm tháng tháng được mẹ chăm chút, ngày một lớn lên, ngày một trưởng thành trong bóng mát yêu thương
2 Viết đoạn, bài (3 điểm) (khoảng 35 phút)
Đề bài: Tả một loài cây mà em yêu thích
Trang 10PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
Phần I Kiểm tra đọc: (5 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (1 điểm)
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, đoạn thơ đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút)
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua đoạn văn, đoạn thơ
2 Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm): B Bà cụ
Câu 2: (0,5 điểm): D Cả ba ý trên đều đúng
Câu 3: (0,5 điểm): B Phun nước
Câu 4: (0,5 điểm) B Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc, Cẩu Khây nhổ cây, Lấy Tai Tát Nước tát nước, Móng Tay Đục Máng khoét máng
Câu 5: (0,5 điểm) B Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
Câu 6: (0,5 điểm) B Động từ
Câu 7: (0,5 điểm) Viết được 1 đoạn văn ngắn từ 2 đến 3 câu có sử dụng
câu kể Ai là gì? nói về gia đình em
Câu 8: (0,5 điểm)
- Chủ ngữ: Một đàn ngỗng
- Vị ngữ: vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
Phần II (5 điểm)
1 Chính tả: Nghe – viết (2 điểm)
Bài viết được điểm tối đa khi không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ bị trừ 0,5 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: (3 điểm)
- Viết được bài văn tả một cây mà mình yêu thích đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu cầu đã học Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên
Trang 11- Dùng từ đúng, biết sử dụng những hình ảnh so sánh, viết câu đúng ngữ
pháp, bài viết không mắc lỗi chính tả
* Lưu ý : Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để trừ điểm
cho phù hợp từ 4,5 - 4 - 3,5 0 điểm.
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016-2017
II Ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử-Địa lý lớp 4 cuối học kì II
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Nhà Lê và việc tổ
chức quản lí đất
nước
2 Văn hóa và khoa
học thời Hậu Lê
3 Trường học Thời
Hậu Lê
4 Chiến thắng Chi
Lăng
5 Những chính sách
về kinh tế và văn
hóa của của Quang
Trung
6 Đồng bằng Nam
Bộ
Trang 12Minh Số điểm 1 1,0
8 Vùng biển Việt
Nam
9 Người dân và hoạt
động sản xuất ở
đồng bằng duyên
hải miền Trung
10 Ôn tập
II Đề kiểm tra môn Lịch sử - Địa lý (Thời gian làm bài 40 phút không kể thời
gian giao đề)
Phần Lịch sử
Khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1: Nhà Hậu Lê cho vẽ bản đồ Hồng Đức để làm gì?
a) Để quản lí đất đai, bảo vệ chủ quyền dân tộc
b) Để bảo vệ trật tự xã hội
c) Để bảo vệ quyền lợi của vua
Câu 2: Tác phẩm nào dưới đây không phải của Nguyễn Trãi?
a) Bộ Lam Sơn thực lục
b) Bộ Đại Việt sử kí toàn thư
c) Dư địa chí
d) Quốc âm thi tập
Câu 3: Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nông, ruộng hoang, làng
quê) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:
Quang Trung ban bố "Chiếu ", lệnh cho dân đã từng
bỏ phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá Với
chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm
lại
Câu 4: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
a Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm
thích hợp cho quân ta mai phục
b Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân
ta tập trung và dự trữ lương thực
c Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân
nên quân địch không tìm đến được
Trang 13Câu 5: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập? Em có nhận
xét gì về việc việc làm của nhà Hậu Lê?
Phần Địa lý
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 6: Ở đồng bằng duyên hải miền Trung:
a Dân cư thưa thớt, chủ yếu là người Kinh và người chăm
b Dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác
c Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh
Câu 7: Ý nào dưới đây không phải là điều kiện để đồng bằng Nam Bộ trở
thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước?
a Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm
b Người dân cần cù lao độngc
c Có nhiều đất chua, đất mặn
Câu 8: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hoàn thành nội dung sau:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông Đây là thành phố và là trung tâm công nghiệp của cả nước Các sản phẩm công nghiệp của thành phố rất , được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và
Câu 9: Nối tên các thành phố ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù
hợp
Trang 14Câu 10: Em hãy nêu vai trò của Biển Đông đối với nước ta.
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
Phần I Kiểm Lịch sử: (5 điểm)
Câu 1:
a) Để quản lí đất đai, bảo vệ chủ quyền dân tộc (1điểm)
Câu 2:
b) Bộ Đại Việt sử kí toàn thư (1điểm)
Câu 3:
Quang Trung ban bố "Chiếu khuyến nông", lệnh cho dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình (1điểm)
Câu 4:
a Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục (1điểm)
Câu 5:
Trường không chì thu nhận con cháu vua và các quan mà đón nhận cả con
em gia đình thường dân nếu học giỏi Ở các địa phương, nhà nước cũng mờ trường công bên cạnh các lớp học tư của các thầy đồ.Nhà Hậu Lê đặt ra lễ xướng danh (lễ đọc tên người đỗ), lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng) và khắc tên tuổi người đỗ cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh những người có tài (1điểm)
Phần I Kiểm Địa lý: (5 điểm)
Câu 6:
b) Dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác (1điểm)
Câu 7:
c) Có nhiều đất chua, đất mặn (1điểm)
Câu 8:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông Sài Gòn Đây là thành phố và là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước Các sản phẩm công nghiệp của thành phố rất đa dạng, được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và xuất khẩu (1điểm)
Câu 9: (1 điểm)
Thành phố Hà Nội Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế của cả nước
Thành phố Huế Là thành phố du lịch, được công nhận là
di sản văn hóa thế giới
Thành phố Hồ Chí Minh Là thành phố lớn nhất cả nước
Trang 15Thành phố Cần Thơ Là thành phố trung tâm của dồng bằng Sông Cửu Long
Câu 10: (1 điểm)
Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc: Biển Việt Nam có tiềm năng tài nguyên phong phú, đặc biệt là dầu mỏ khí đốt Nguồn lợi hải sản nước ta được đánh giá vào loại phong phú trong khu vực Biển Việt Nam có nhiều điều kiện để phát triển du lịch,
Trang 16PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG TH VÕ MẾU 1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016-2017
II Ma trận đề kiểm tra môn Khoa học lớp 4 cuối học kì II
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Không khí
Câu số
2 Âm thanh
0
Câu số
3 Ánh sáng
Câu số
4 Nhiệt độ
0
Câu số
5 Trao đổi chất ở
thực vật
0 1,0
Câu số
6 Trao đổi chất ở
động vật
0
Câu số
7 Chuỗi thức ăn