Câu 67: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủA. Thành phần phần t[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1
-ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 - NĂM HỌC 2020-2021
BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MÔN: HÓA HỌC 10
(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề gồm có 4 trang, 40 câu
Mã đề: 737
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 41: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy
M là
Câu 42: Cho biết số hiệu nguyên tử Al(Z=13), K(Z=19), Na(Z=11), Mg(Z=12) Hiđroxit có tính bazơ yếu nhất trong các chất sau là
Câu 43: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
Câu 44: Hoà tan NaOH vào 225g nước để thu được dung dịch có nồng độ 10% Khối lượng NaOH cần dùng là
Câu 45: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có khí không màu thoát ra
B Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
C Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
D không có hiện tượng gì
Câu 46: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
Câu 47: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép
để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
30Zn và 66
30Zn, nguyên tử khối trung bình của kẽm là 65,41 Thành phần phần trăm về
số nguyên tử của hai đồng vị 65
30Zn và 66
30Zn lần lượt là
Câu 48: Hiđrô có các đồng vị : H11 , H21 và oxi có các đồng vị: 16O
8 , 17O
8 và 18O
8 Số công thức của các loại phân tử H2O khác nhau là
Câu 49: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s22s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
Trang 24 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4 nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Số phát biểu đúng là
Câu 50: Hợp chất MXa có tổng số proton là 58 Trong hạt nhân M, số nơtron nhiều hơn số proton là 4 Trong hạt nhân X, số proton bằng số nơtron Phân tử khối của MXa là
Câu 51: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
Câu 52: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19 Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là
A T < X < Y < Z B Y < X < Z < T C Y < Z < T < X D X < Y < Z < T
Câu 53: Có một hỗn hợp gồm 4,8 gam O2 và 2,2 gam CO2 Thể tích của hỗn hợp ở đktc là
Câu 54: Cho 5,6 sắt tan hoàn toàn vào dung dịch có chứa 0,2 mol H2SO4 thì thể tích khí hidro thu được ở đktc là
Câu 55: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 56: Cho các nguyên tử sau:
1 2 3 4
Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Câu 57: Agon có ba đồng vị có số khối lần lượt là 36, 38 và x Thành phần phần trăm số nguyên tử tương ứng bằng 0,34%; 0,06%; 99,60% Nguyên tử khối trung bình của agon là 39,98 Giá trị của x là
Câu 58: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y là
31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p63s23p3
Câu 59: Phương trình nào sau đây được viết sai?
Câu 60: Nguyên tử của nguyên tố Z có kí hiệu 2040Z Cho các phát biểu sau về Z:
1 Z có 20 nơtron
2 Z có 20 proton
3 Z có 8 electron hóa trị
4 Z có 4 lớp electron
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 61: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Câu 62: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Trang 3Câu 63: Cho 1,41 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Người ta thu được 1,568 lit khí (đkc) Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là
Câu 64: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,36 lít (đktc) H2 Nguyên tố A, B lần lượt là
Câu 65: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được là
Câu 66: Số nguyên tố ở chu kì 3 và 4 lần lượt là
Câu 67: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là
Câu 68: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Câu 69: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A X, Z là các nguyên tố kim loại
B Độ âm điện của Z < X < Y
C Tính kim loại của X > Y > Z
D X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
Câu 70: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron
X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p3; Z: 1s22s22p63s23p64s2
Các nguyên tố kim loại là
Câu 71: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố nhóm IA:
A Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 72: Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron và tạo được hợp chất khí với hidro có công thức hóa học HX Số hiệu nguyên tử của A là
Câu 73: Một nguyên tử có 3 lớp electron Trong đó số electron p nhiều hơn số electron s là 5 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là
Câu 74: X là nguyên tố thuộc nhóm IIA; Y là nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA Hợp chất X và Y có công thức phân tử là
Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 76: A và B là hai đồng vị của nguyên tố X Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Số hiệu nguyên tử X là
Trang 4Câu 77: Cho các nguyên tử 40 39 41
Câu 78: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Cấu hình electron nào dưới đây phù hợp nhất với nguyên tố R?
A 1s22s22p3 B 1s22s2 C 1s22s22p1 D 1s22s22p5
Câu 79: Dãy gồm các khí nặng hơn không khí là (Biết kk = 29)
A CH4, H2, SO2 B NO2, Cl2, N2O C NH3, H2S, NO D CO2, O2, N2
Câu 80: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là
A 1s22s22p63s23p6
. B 1s22s22p23s23d4
. C 1s22s22p63s23p2
. D 1s22s22p63s23p4
.
- HẾT
-Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố tính theo đvc
C=12, He=4, H=1, Cl=35,5, Br=80, Fe=56, Ag=108, Ca=40, S=32, N=14, Se= 79, Te=128
Al=27, O=16, Cu=64, Mg=24, Ba=137, I=127, K=39, Na=23, Li=7,Mg=24 ,P=31, Mn=55, Be=9,
Cr=52 Cho biết giá trị điện tích của 1proton là +1,6.10-19 culong
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học