Sáng kiến kinh nghiệm Một vài kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong phần Sinh sản ở động vật môn Sinh học 11 cơ bản giúp các em vận dụng tốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống và có thể hoàn thành tốt mọi bài tập có liên quan, giúp học sinh có thêm hào hứng, hứng thú khi học tập để rồi ngày càng yêu thích môn Sinh học hơn.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT VÀI KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG PHẦN “SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ”
MÔN SINH HỌC 11 CƠ BẢN
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
6 Fax: E-mail: nutran@nhc.edu.vn
7 Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
8 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1985
- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Sinh
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy 26
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Năm học : 2005-2006- Ứng dụng CNTT trong dạy học bộ môn sinh học + Năm học : 2006-2007- Phương phát dạy học theo nhóm
+ Năm học : 2007-2008- Làm thế nào để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy chương: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”
+ Năm học : 2008-2009- Một vài kinh nghiệm về đổi mới nội dung và hình thức kiểm tra miệng nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học ở trường THPT
+ Năm học : 2009-2010- Một vài kinh nghiệm trong ôn thi cho học sinh để nâng cao chất lượng tốt nghiệp
Trang 3cấp trên cơ thể”.(Trích:SGV SH Ban KHXH&NV Bộ sách thứ nhất-NXBGD-2003)
"Sinh học là khoa học thực nghiệm, phương pháp dạy học gắn bó chặt chẽ với thiết bị dạy học, do đó dạy Sinh học không thể thiếu các phương tiện trực quan như
mô hình, tranh vẽ, mẫu vật, phim ảnh ".(Trích: SGV SH Ban KH TN Bộ sách thứ
Trang 4Thế nhưng thực tế ở hầu hết các trường THPT chúng ta: các dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạy học như kính hiển vi điện tử, các hoá chất …còn chưa được trang bị đầy đủ
Vì thế, trong quá trình thực hiện giảng dạy các bài dạy ở chương, các phần trong bộ môn, giáo viên thường gặp phải một số khó khăn liên quan đến đồ dùng dạy học, phần: “SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT"
Phương pháp truyền thống thường được áp dụng khi giảng dạy đến bài này là thuyết trình Giáo viên sử dụng các bức tranh in sẵn hoặc trực tiếp vẽ hình lên bảng cho các em quan sát diễn giải rồi yêu cầu các em ghi chép lại các kiến thức cơ bản Các câu hỏi, những tình huống có vấn đề tuy có được đặt ra nhưng rất hạn chế - vì khối lượng kiến thức của bài này khá lớn lại rất trừu tượng, phải mất nhiều thời gian cho thuyết trình và ghi chép
Với cách làm này thường không phát huy được cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, học trò khi học thường thụ động, dễ nhàm chán, hiệu quả giờ dạy không cao
Làm thế nào để trong thời gian chỉ một tiết dạy, giáo viên có thể vừa kiểm tra bài cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành các kiến thức mới Không những thế giáo viên còn phải khắc sâu, mở rộng kiến thức mới cho học sinh , giúp các em vận dụng tốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống và có thể hoàn thành tốt mọi bài tập có liên quan, giúp học sinh có thêm hào hứng, hứng thú khi học tập để rồi ngày càng yêu thích môn Sinh học hơn Đây cũng chính là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp
Để góp phần khắc phục được các khó khăn nêu trên, tôi đã chọn đề tài:
MỘT VÀI KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG PHẦN “SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ”
MÔN SINH HỌC 11 CƠ BẢN
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
Trang 5- Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Một hướng đang được quan tâm trong lý luận dạy học là nghiên cứu sâu hơn về hoạt động học của trò rồi dựa trên thiết kế hoạt động học của trò mà thiết kế hoạt động dạy của thầy Điều này khác với các phương pháp dạy học truyền thống là chỉ tập trung nghiên cứu kĩ nội dung dạy để thiết kế cách truyền đạt kiến thức của thầy
- Trong hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là tập trung thiết kế các hoạt động của trò sao cho họ có thể tự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thức mới dưới sự chỉ đạo của thầy Bởi một đặc điểm cơ bản của hoạt động học là người học hướng vào việc cải biến chính mình, nếu người học không chủ động tự giác, không có phương pháp học tốt thì mọi nỗ lực của người thầy chỉ đem lại những kết quả hạn chế
- Ứng dụng CNTT trong dạy học là có được thông tin 2 chiều nhanh, hiệu quả, vừa là nguồn tri thức, vừa là phương tiện để học sinh lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng nhận thức môn học Ứng dụng CNTT là một trong những phương tiện dạy học, là một phần trong hệ thống quá trình dạy- học, có tác động đến quá trình dạy và học Sự thay đổi của phương tiện dạy và học sẽ làm thay đổi phương pháp học tập
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu chuẩn bị bài mới
Yêu cầu giáo viên
- Trong phần này giáo viên đóng vai trò quan trọng phải có các định hướng đúng
- Nắm được kiến thức trọng tâm của bài và các kiến thức liên quan
- Cần phải chuẩn bị các câu hỏi, phiếu học tập , các mẫu bảng biểu so sánh
- Yêu cầu tìm kiếm những hình ảnh liên quan (phân theo đơn vị tổ)
- Trao đổi về những kiến thức qua địa chỉ email giữa GV và HS (theo tổ)
- Giáo viên chắt lọc hình ảnh cụ thể , bao quát làm tư liệu cho bài dạy trên lớp
- Giáo viên chuẩn bị bài trước một tuần
Trang 6- Một lớp chia thành nhóm tương ứng theo đơn vị tổ
Yêu cầu học sinh:
- Trả lời các câu hỏi và các phiếu học tập vào vở chuẩn bị bài ở nhà
- Học sinh tìm kiếm trên mạng hình ảnh, kiến thức theo mẫu yêu cầu của giáo viên tùy thuộc vào mục đích yêu cầu của từng bài, sau đó gửi bài vào địa chỉ email cho giáo viên dạy lớp vào cuối tuần trước khi học bài mới
VÍ DỤ: BÀI 44- SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
I Khái niệm sinh sản vô tính ở động vật
Chuẩn bị bài bằng các câu hỏi:
4 Nêu cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính?
II Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật: (trọng tâm của bài)
Chuẩn bị bài bằng phiếu học tập:
Chuẩn bị bài bằng các câu hỏi:
1 Nêu các điểm giống và khác nhau trong các hình thức sinh sản vô tính?
2 Tại sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ?
3 Nêu đặc điểm sinh sản ở ong mật ?
4 Nêu ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính?
Trang 75 Phân biệt tái sinh và sinh sản vô tính
III Ứng dụng của sinh sản vô tính
Chuẩn bị bài bằng các câu hỏi:
1 Nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật?
2 Phương phát nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật? Động vật tạo ra nhờ nhân bản vô tính?
Nhận xét
- Ưu điểm:
+ Hình thức chuẩn bị bài là bắt buộc 100% học sinh phải chuẩn bị nên cơ bản
học sinh nắm kiến thức bài
+ Học sinh rèn luyện, trau dồi thêm kiến thức về CNTT
+ Sau khi giáo viên chắt lọc hình ảnh tiêu biểu, khái quát làm tư liệu cho bài dạy trên lớp của các nhóm, tổ từ đó tự rút kinh nghiệm cho các bài chuẩn bị tiếp theo
- Nhược điểm :
+ Một số học sinh học thụ động khó thực hiện
+ Khó hoàn thành theo qui định của giáo viên nếu không có máy tính và không được nối mạng
2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy trên lớp
Yêu cầu giáo viên
- Nắm chắc kiến thức trọng tâm, yêu cầu của bài học và các kiến thức vận
Trang 8+ Các câu hỏi khai thác kiến thức từ hình ảnh : Các câu hỏi phải dễ hiểu, ngắn gọn
Yêu cầu học sinh
- Học sinh chuẩn bị phiếu học tâp ở nhà (phần chuẩn bị bài mới)
+ Theo yêu cầu của giáo viên gọi một học sinh điền phần đáp án vào phiếu học tập
+ Học sinh khác bổ sung giáo viên nhận xét học sinh hoàn chỉnh kiến thức bài học
- Bằng hình ảnh :
+ Học sinh tập trung, chú y quan sát, tư duy xác định kiến thức trả lời cho phần các câu hỏi
+ Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
VÍ DỤ : BÀI 47 – ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Phần II: Sinh đẻ có kế hoạch ở người ( Các phần soạn trên Microsoft Powepoint-
hiệu ứng qua các hình ảnh và các câu hỏi)
Kiến thức trọng tâm :Các phương pháp tránh thai chủ yếu
A.Các hiện tượng trong chu kì kinh nguyệt
GV: Trình chiếu sơ đồ các hiện tượng trong chu kì kinh nguyệt
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi qua phần chuẩn bị bài mới ở nhà
Trang 9Tên hoocmon Nơi sản sinh Tác dụng
Tạo thể vàng Kích thích trứng chín và rụng
Ostrogen Buồng trứng Ức chế tiết FSH và LH
Kích thích phát triển niêm mạc tử cung
Progesteron Thể vàng
Duy trì thể vàng tiết progesteronkhông có trứng chín và rụng
Trang 10B Các biện pháp tránh thai và cơ chế tác dụng của các biện pháp chủ yếu ?
(HS chuần bị theo mẫu bảng 47- tr 180- SGK )
B.1 Tính ngày rụng trứng : (Giả sử chu kỳ kinh nguyệt là 28 ngày
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi qua phần chuẩn bị bài mới ở nhà
Câu hỏi:
1 Trong chu kì kinh nguyệt thì trứng chín và rụng vào thời gian ? Thời gian
sống của giao tử cái? ( giữ chu kì kinh nguyệt,sống trứng là 24 giờ)
2 Nghiên cứu thời gian trứng rụng và thời gian sống của trứng có y nghĩa gì?(
Tính độ an toàn khi giao hợp)
Cơ chế tác dụng: cho học sinh trình bày trên hình vẽ như nội dung
B.2 Bao cao su tránh thai
B.2.1 Bao cao su dùng cho nam giới
Trang 11Tranh: Cách sử dụng BCS dùng cho nam giới
B.2.2 Bao cao su dùng cho nữ giới
Trang 12Tranh: Cách sử dụng BCS dùng cho nữ giới
Cơ chế tác dụng: Bao cao su bao vào dương vật để hứng tinh dịch làm cho tinh trùng không gặp trứng
B.3 Viên thuốc tránh thai:
Trang 13Postino Olag
Ky, Exluton
Cơ chế tác dụng: Viên thuốc tránh thai có chứa prôgestêron và ơstrogen tổng
hợp hoặc chỉ chứa prôgestêron, uống thuốc tránh thai hàng ngày làm cho nồng
độ prôgestêron và ơstrogen trong máu cao gây ức chế tuyến yên vùng dưới đồi, làm trứng không chín và không rụng; đồng thời làm cho chất nhày ở cồ tử cung đặc lại, ngăn cản không cho tinh trùng vào tử cung và ống dẫn tứng để gặp
trứng
Khi sử dụng thuốc tránh thai cần chú y một số điểm sau:
- Khi sử dụng thuốc phải theo hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất
Trang 14- Đối với thuốc tránh thai hàng ngày: Phài uống đều đặn 1lần / 1 ngày đúng giờ Dùng thuốc tránh thai có thể một số tác dụng phụ, ảnh hưởng tới sức khỏe do đó, không nên quá lạm dụng thuốc tránh thai
- Đối với thuốc tránh thai khẩn cấp: Có thể dùng sau khi quan hệ (khoảng 72 giờ), không dùng quá 3 lần / tháng
B.4 Tránh thai bằng dụng cụ tử cung: (vòng tránh thai)
Cơ chế tác dụng: Có tác dụng kích thích lên niêm mạc tử cung gây phản ứng
chống lai sự làm tổ của hợp tử ở tử cung Hợp tử không làm tổ được sẽ bị đẩy ra ngoài cơ thể
B.5 Tránh thai bằng biện pháp triệt sản:
Triệt sản ở nữ: Thắt ống dẫn trứng
Trang 15Cơ chế tác dụng:Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng trong ống dẫn trứng
Triệt sản ở nam: Thắt ống dẫn tinh
Cơ chế tác dụng: Ngăn ngừa không cho tinh trùng đi ra gặp được trứng
Câu hỏi:
Trang 16- Tác dụng của các phương pháp tránh thai? (Điều chỉnh số lượng sinh con, góp phần thực hiện sinh đẻ có kế hoạch)
- Ở tuổi vị thành niên không nên sử dụng biện pháp tránh thai nào? (triệt sản)
- Ngoài ra còng có phương pháp nào khác không ? (xuất tinh ngoài âm đạo)
Bài học giáo dục:
- Khi hiểu biết về kiến thức sinh đẻ có kế hoạch ở người, thì các em có những
biện pháp phòng tránh, điều chỉnh sinh sản khi cần thiết
- Cho học sinh bài học đừng mắc phải “chỉ một phút lầm lỡ mà hối hận cả
đời”
Nhận xét
- Ưu điểm:
+ Đa số học sinh nắm được kiến thức bài học ngay trên lớp
+ Phát huy tính tích cực của học sinh, có thời gian để nâng cao kiến thức vận dụng cho học sinh
+ Giờ lên lớp đạt hiệu quả cao, thể hiện qua phần củng cố và kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm
3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm tra bài cũ
Yêu cầu giáo viên
- Tùy theo kiến thức của bài mà giáo viên ứng dụng CNTT vào phần này khác nhau:
- Kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khoảng ( 5 đến 10 câu) tùy vào từng bài
- Kiểm tra qua phiếu học tập ( có thể in ra giấy)
- Kiểm tra kiến thức qua mệnh đề thiếu.( có đánh số thứ tự khoảng thiếu)
Trang 17- Kiểm tra bằng hình ảnh câm, đánh số thứ tự những phần cần kiểm tra
Yêu cầu học sinh
- Ở phần trắc nghiệm, học sinh cần ghi đáp án theo câu hỏi ở trên bảng hoặc trên giấy phương pháp này cùng một lúc có thể kiểm tra một nhóm học sinh
- Kiểm tra qua phiếu học tập: Có thể kiểm tra cả lớp, gọi tên lấy một số bài chấm
- Kiểm tra kiến thức bài cũ qua mệnh đề thiếu: Học sinh ghi số thứ tự - và ghi đáp án đầy đủ tương ứng
- Kiểm tra bằng hình ảnh câm, học sinh đánh số thứ tự theo hình ảnh, ghi các đáp án trên bảng ( một học sinh kiểm tra), học sinh dưới lớp cũng làm ra giấy
có thể gọi thêm học sinh dưới nộp bài để chấm lấy điểm
* Hình thức này áp dụng kiểm tra 1 học sinh , còn học sinh khác khác chú ý nghe
và nhận xét bổ sung giáo viên nhận xét từ đó học sinh nắn được toàn bộ cốt lõi kiến thức của bài cũ
3.3.1 Kiểm tra bài cũ bằng hình thức trắc nghiệm
Yêu cầu:
Có thể tiến hành ở các bài khác nhau:
+ GV: Soạn câu hỏi in ra giấy cho một số học sinh cần kiểm tra làm bài
- HS: Làm bài trong đề hoặc vào phiếu trả lời câu hỏi
+ GV: Soạn câu hỏi trên máy theo Power Point và hiệu ứng mỗi câu hỏi thời gian 1,5 phút
- HS: Làm bài trên phiếu trả lời - Phương pháp kiểm tra này có thể sử dụng kiểm tra với số đông học sinh
VÍ DỤ : BÀI 44 - SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
* Câu hỏi: (đáp án in nghiêng)
Câu 1: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
A Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
B Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường
Trang 18C Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
D Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn
Câu 2: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?
A Nguyên phân
B Trực phân và giảm phân
C Giảm phân và nguyên phân
D Trực phân, giảm phân và nguyên phân
Câu 3: Hạn chế của sinh sản vô tính là:
A Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi
B Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi khác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi
C Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi trường thay đổi
D Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi trường thay đổi
Câu 4: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:
A Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xô ma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới
B Chuyển nhân của tế bào xô ma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới
C Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới
D Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi từ đó phôi phát triển thành cơ thể mới
Câu 5: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn giản nhất?
A Phân đôi