Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014.. Qua biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải t[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN THỨ III
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ; LỚP: 10
Thời gian: 180 phút
Trang 2THI OLYMPIC 10-3 LẦN THỨ III
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ; LỚP: 10
Thời gian: 180 phút
Câu 1 (4 điểm )
a Khí áp là gì? Trình bày các nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
b Xác định tọa độ địa lí của thành phố A (trong vùng nội chí tuyến), biết rằng:
- Khi tín hiệu giờ Việt Nam tại Hà Nội (105052’) là 12 giờ 0 phút, cùng lúc đó giờ tại thành phố A là 12 giờ 03 phút 24 giây
- Độ cao mặt trời giữa trưa tại thành phố A ngày 22/6 là 87024’
Câu 2(4 điểm)
a Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành đất
b Trình bày nguyên khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của qui luật địa đới
Câu 3(4 điểm)
a Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp
b Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuát công nghiệp mang tính tập trung và không có mùa vụ?
Câu 4:(4 điểm)
a So sánh về quá trình đô thị hóa giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển
b Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 1995 – 2015 của các nước phát triển và đang
phát triển.
Nhận xét và giải thích cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm nước trên Cơ cấu dân
số như vậy có ảnh hưởng gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 5 (4 điểm)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
1995 - 2014
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014
b Qua biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích
Hết
(Lưu ý: HS được sử dụng tập bản đồ thế giới và Atlat Địa lí Việt Nam do NXB GD ban
hành)
Trang 3Câu 1 (4 điểm )
c Khí áp là gì? Trình bày các nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
d Xác định tọa độ địa lí của thành phố A (trong vùng nội chí tuyến), biết rằng:
- Khi tín hiệu giờ Việt Nam tại Hà Nội (105052’) là 12 giờ 0 phút, cùng lúc đó giờ tại thành phố A là 12 giờ 03 phút 24 giây
- Độ cao mặt trời giữa trưa tại thành phố A ngày 22/6 là 87024’
Đáp án
Không khí dù rất nhẹ, vẫn có sức nén xuống mặt Trái Đất gọi là khí áp Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, do đó khí áp cũng khác nhau
*Nguyên nhân làm thay đổi khí áp:
- Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao sức nén càng nhỏ khí
áp giảm
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
+ Nhiệt độ tăng khí áp giảm + Nhiệt độ giảm khí áp tăng
- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa nhiều hơi nước khí
áp giảm
1
0,5 0,5
0,5
b
Xác định tọa độ địa lí của thành phố A
*Vĩ độ:
- Thành phố A có vĩ độ Bắc vì góc nhập xạ giữa trưa vào ngày 22/6 lớn hơn 66033’
- Vĩ độ A = 230 27’- (900 – 87024’) = 20051’B
*Kinh độ:
- Thành phố A có giờ sớm hơn giờ Hà Nội là 3 phút 22 giây Vậy thành phố A nằm ở phía đông Hà Nội
- Chênh lệch kinh độ giữa thàn phố A và Hà Nội là:
3 phút 22 giây X 15’= 45’66’’ (51’)
- Kinh độ A = 105052’ + 51’= 106043’Đ
A: 20051’B; 106043’Đ
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4Câu 2(4 điểm)
c Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành đất
d Trình bày nguyên khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của qui luật địa đới
Đáp án
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành đất:
- Đá mẹ
- Khí hậu
- Sinh vật
- Địa hình
- Thời gian
(HS phải trình bày vai trò của các nhân tố)
0,5 0.5 0.5 0.25 0.25
*Khái niệm: Là sự thay đổi có qui luật của tất cả các thành phần địa
lí cũng như cảnh quan địa lí theo vĩ độ
*Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của trái đất và bức xạ mặt trời
*Biểu hiện:
- Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất
- Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- Các đới khí hậu trên trái Đất
- Các nhón đất và các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất
0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 5Câu 3(4 điểm)
c Trình bày vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp
d Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuát công nghiệp mang tính tập trung và không có mùa vụ?
Đáp án
a Vai trò và đặc điểm của câu công nghiệp:
- Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm
- Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh
và góp phần bảo vệ môi trường
- Ở nhiều nước đang phát triển, các sản phẩm cây công nghiệp là mặt
hàng xuất khẩu quan trọng
- Đặc điểm của cây công ghiệp: phần lớn cây công nghiệp là cây ưa
nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh
nghiệm => được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất tạo nên các
vùng trồng cây công nghiệp tập trung
0,25 0,25 0,25
0,5 0,25
b Sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất
công nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ:
- Sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán do đặc điểm đất trồng là tư liệu
sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
- Sản xuất công nghiệp mang tính tập trung do đặc điểm sản xuất có tính
tập trung cao độ về vốn, tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ vì đối tượng của sản xuất nông
nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh
trưởng theo quy luật nhất định => phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => có tính mùa vụ
- Sản xuất công nghiệp không có tình mùa vụ vì đối tượng của sản xuất
công nghiệp là các loại nguyên liệu, khoáng sản, tư liệu sản xuất là máy
móc, thiết bị, là những vật thể không sống, sản xuất tiến hành theo hai
giai đoạn không tuân theo trình tự nhất định
Thời gian lao động và sản xuất chênh lệch nhau không đáng kể => không
có tính mùa vụ
0,5 0,5 0,5
0,25 0,5
0,25
Trang 6Câu 4:(4 điểm)
c So sánh về quá trình đô thị hóa giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển
d Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 1995 – 2015 của các nước phát triển và đang
phát triển.
Nhận xét và giải thích cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm nước trên Cơ cấu dân
số như vậy có ảnh hưởng gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội?
Đáp án
* Quá trình đô thị hóa:
- Nhóm nước phát triển: Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm, tỉ lệ dân thành
thị cao, xu hướng chuyển cư từ trung tâm ra vùng ngoại ô, ra các thành
phố vệ tinh, nhịp độ đô thị hóa đang chậm dần
- Nhóm nước đang phát triển: Quá trình đô thị hóa diễn ra muộn hơn, tỉ lệ
dân thành thị thấp, xu hướng chuyển cư từ nông thôn vào thành phố, nhịp
độ đô thị hóa đang diễn ra rất nhanh
0,5
0,5
*Nhận xét và giải thích:
-Các nước phát triển có tỉ lệ trẻ em thấp (18%), vì có tỉ suất gia tăng tự
nhiên thấp Tỉ lệ người già cao (17%), vì tuổi thọ trung bình cao Như vậy
các nước phát triển có cơ cấu dân số già
-Các nước đang phát triển có tỉ lệ trẻ em cao (30%), vì tỉ suất gia tăng tự
nhiên cao Tỉ lệ người già thấp (9%), vì tuổi thọ trung bình thấp
* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế xã hội:
- Nhóm các nước phát triển;
+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, lao động có trình độ, tỉ lệ trẻ em
thấp sức ép về giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em không lớn, có điều
kiện đảm bảo chất lượng cuộc sống
+ Khó khăn: nguy cơ thiếu lao động, giảm dân số, dịch vụ hỗ trợ chăm
sóc người già
- Nhóm nước đang phát triển:
+Thuận lợi: nguồn lao động dữ trữ dồi dào, khả năng đảm bảo lao động
để phát triển kinh tế
+ Khó khăn: gánh nặng cho vấn đề giải quyết việc làm, giáo dục y tế gặp
nhiều khó khăn, chất lượng cuộc không được đảm bảo
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 7Câu 5 (4 điểm)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
1995 - 2014
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014
b Qua biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích
Đáp án.
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích,
sản lượng và năng suất lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 1995 -
2014
* Tính năng suất: (tạ/ha)
Năng suất (tạ /ha) 35,7 41,1 47,3 51,8 55,8
* Tính tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản
lượng và năng suất lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014
(Đơn vị: %)
* Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đường (Vẽ biểu đồ khác không cho điểm) Yêu
cầu: vẽ cần đảm bảo tính chính xác, khoa học, thẩm mỹ; ghi đủ: số
liệu, kí hiệu, chú thích, tên biểu đồ, đơn vị, năm
(Nếu sai, thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)
0,25
0,5
2,0
b * Nhận xét:
- Diện tích có tốc độ tăng chậm nhất, giai đoạn năm 2000 - 2005
giảm (dẫn chứng)
- Năng suất và sản lượng đều tăng trong đó sản lượng tăng mạnh hơn
(dẫn chứng)
0,25
* Giải thích:
- Diện tích tăng chậm do khả năng mở rộng diện tích hạn chế, chủ
yếu do tăng vụ
- Năng suất tăng do đẩy mạnh thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học
vào sản xuất
- Sản lượng tăng do năng suất và diện tích đều tăng
0,5
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25