Nội dung trọng tâm: Sinh trưởng thứ cấp: chú ý hai tầng sinh trưởng là tầng sinh vỏ và tầng sinh bó mạch làm cho cây lớn lên về chiều ngang.. II.[r]
Trang 1A – SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
Bài 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Phân biệt được khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, mối quan hệ giữa sinh trưởng
và phát triển
- Trình bày đặc điểm sinh trưởng sơ cấp, thứ cấp
- Thấy rõ vai trò của các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng ở thực vật Trên cơ sở đó có ý thức bảo vệ cây trồng
Nội dung trọng tâm: Sinh trưởng thứ cấp: chú ý hai tầng sinh trưởng là tầng sinh vỏ và tầng
sinh bó mạch làm cho cây lớn lên về chiều ngang
II Chuẩn bị
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: giảng giải, thảo luận nhóm
o Phương pháp xen kẽ: hỏi - đáp
- Phương tiện dạy học:
o Hình 34.1/trang 127, hình 34.2/trang 128 và hình 34.3/trang 129 – sách giáo khoa
o Máy compuer và projector (nếu có)
o Phiếu học tập:
SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP Ở THỰC VẬT
Khái niệm
Dạng cây
Nơi sinh trưởng
Đặc điểm bó mạch
Kích thước thân
Kiểu sinh trưởng
Thời gian sống
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2 Vào bài mới:
a Mở bài: <1 phút>
Cây đậu sau khi gieo 5 ngày tuổi có đặc điểm gì khác so với cây đâu 2 ngày tuổi?
Tại sao có sự khác biệt như vậy?
Nguyên nhân nào làm cho cây tăng về chiều cao và đường kính cây?
Những câu hỏi này các em sẽ tự trả lời sau khi học xong bài 34 vào bài mới.
b Tiến trình dạy học: <42 phút>
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
sinh trưởng và phát triển
GV: Sử dụng hình 34.1 và yêu cầu HS hoàn
thành lệnh 1/trang 126 – SGK
HS: Nảy mầm, mọc lá, sinh trưởng mạnh (rễ,
thân, lá), hoa, quả và hạt
GV thông tin: Đó là sự sinh trưởng và phát
I KHÁI NIỆM
1 Định nghĩa sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước tế bào làm cây lớn lên trong từng giai đoạn
Trang 2triển của cây đậu.
(?) Vậy sinh trưởng là gì?
(?) Phát triển là gì?
HS1:
- Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng,
khối lượng và kích thước tế bào làm cây lớn
lên trong từng giai đoạn
HS2:
- Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra
trong chu kỳ sống của 1 cá thể
GV: kết luận chung
GV: Phát triển liên quan đến những quá trình
nào?
HS: Sinh trưởng, phân hoá tế bào, mô và quá
trình phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan
của cơ thể : rễ, thân, lá, hoa, quả
GV: Củng cố, khái quát lại
GV: Giữa sinh trưởng và phát triển có liên
quan với nhau không? Vì sao?
HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân
GV: nhận xét và kết luận về mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát triển
GV thông tin thêm: Sử dụng H 34.1 và phân
tích: Hai quá trình trên còn gọi là pha sinh
trưởng phát triển sinh dưỡng và pha sinh
trưởng phát triển sinh sản (mốc là sự ra hoa)
GV: Tuỳ thời kỳ, giai đoạn và điều kiện môi
trường mà một cơ quan hay một bộ phận của
cây có thể sinh trưởng nhanh, phát triển chậm
hoặc ngược lại
GV: Cho HS lấy ví dụ
HS: Nêu ví dụ
GV: Sử dụng H 34.1 vấn đáp:
(?) Hãy cho biết chu kì sinh trưởng của thực
vật có hạt 1 năm?
HS : trả lời
GV chuyển ý: Vì sao ở thực vật có cây kích
thước nhỏ, có cây kích thước lớn Để hiểu rõ
vấn đề này chúng ta sang phần II
- Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của 1 cá thể
- Phát triển biểu hiện ở 3 quá trình liên quan: sinh trưởng, sự phân hoá tế bào, mô và quá trình phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ, thân, lá, hoa, quả)
2 Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình liên tiếp, xen kẽ nhau trong quá trình sống của thực vật
- Hai quá trình trên còn gọi là pha sinh trưởng phát triển sinh dưỡng và pha sinh trưởng phát triển sinh sản (mốc là sự ra hoa)
3 Chu kì sinh trưởng và phát triển
- Thực vật có hạt 1 năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có sự kế tiếp các giai đoạn của 2 pha sinh dưỡng và sinh sản bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sinh trưởng
sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực
vật.
GV:
(?) Hãy cho ví dụ một số cây thuộc nhóm một
II SINH TRƯỚNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP Ở THỰC VẬT
Trang 3lá mầm và hai lá mầm.
HS:
- Cây một lá mầm: lúa, ngô, mía, kê, tre, nứa,
cỏ, xả …
- Cây hai lá mầm: bạch đàn, long não, xà cừ,
mít, phượng, còng, sầu riêng, vẹt, đước …
GV: Kích thước giữa chúng khác nhau như thế
nào?
HS: Cây một lá mầm có kích thước nhỏ, cây
hai lá mầm có kích thước lớn
GV: Vì sao giữa chúng có sự khác nhau như
vậy? Để tìm hiểu rõ hơn về 2 quá trình sinh
trưởng này, các em hãy điền các thông tin liên
quan vào phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP:
SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG
THỨ CẤP Chỉ tiêu Sinh trưởng
sơ cấp
Sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm
Dạng cây
Nơi sinh trưởng
Đặc điểm bó
mạch
Kích thước thân
Kiểu sinh
trưởng
Thời gian sống
GV: Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS
tham khảo thông tin trong sách giáo khoa
thảo luận theo nhóm trong 2 phút để hoàn
thành nội dung vào bảng trong phiếu học tập
trên
HS: Thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu
học tập
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời Mỗi
nhóm hoàn thành một chỉ tiêu
HS: Cử đại diện nhóm để trình bày kết quả
thảo luận của nhóm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận chung
GV:
(?) Vậy vì sao có sự khác nhau về kích thước
giữa cây 2 lá mầm và 1 lá mầm?
HS: Vì cây 1 lá mầm có sinh trưởng sơ cấp,
cây 2 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp
GV: Sử dụng H 34.2 v à 34.3 khái quát lại kiến
thức cho học sinh Trong đó nói rõ cho HS về
tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch
GV:
(?) Các tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây
thân gỗ được sinh ra từ đâu?
HS: Được sinh ra từ tầng sinh bần (vỏ)
Chỉ tiêu Sinh trưởng sơ
cấp
Sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm
Là hình thức sinh trưởng làm cho cây lớn và cao lên do sự phân chia tế bào
mô phân sinh đỉnh
Là hình thức sinh trưởng làm cho cây to ra do
sự phân chia tế bào của mô phân sinh bên Dạng cây
- 1 lá mầm và chóp thân
- 2 lá mầm khi còn non
- 2 lá mầm
Nơi sinh trưởng
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên( tầng sinh
vỏ và tầng sinh mạch) Đặc điểm
bó mạch Xếp lộn xộn Xếp chồng chất Kích
thước
Kiểu sinh trưởng Sinh trưởngchiều cao Sinh trưởng bềngang Thời gian
sống Thường 1 năm Nhiều năm
Trang 4GV thông tin: Trên mặt cắt ngang của cây thân
gỗ có các vòng đồng tâm với màu sáng tối
khác nhau.Vòng gỗ màu sẫm gọi là ròng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nhân tố
ảnh hưởng đến sinh trưởng.
GV cho ví dụ: sự sinh trưởng của cây cafê ở
vùng Tây Nguyên và Quảng Nam có sự khác
nhau
(?) Vậy có các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của chúng?
HS: Do ảnh hưởng của các điều kiện môi
trường như: ánh sáng, nhiệt độ,nước,…
GV thông tin: Các nhân tố đó là nhân tố bên
ngoài
GV: Yếu tố nào bên trong cơ thể thực vật ảnh
hưởng đến sinh trưởng của chúng?
HS:
- Các chất kích thích: auxin, …
- Các chất kìm hãm sinh trưởng: axit abxixic,
chất phênol
III NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
1 Nhân tố bên trong
- Các chất kích thích: auxin, giberelin, xitokinin…
- Các chất kìm hãm sinh trưởng: axit abxixic, chất phenol …
- Nhân tố di truyền
2 Nhân tố bên ngoài
- Nước
- Nhiệt độ
- Ánh sáng
- Phân bón
3 Củng cố và dặn dò: <2 phút>
Củng cố:
- Củng cố lại sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp cho học sinh Từ đó cho HS liên hệ thực tiễn trong trồng trọt
- Cho học sinh làm các câu trắc nghiệm sau:
Câu 1:Sự sinh trưởng làm tăng bề ngang của thân do hoạt động của mô phân sinh nào:
A Mô phân sinh đỉnh rể C Mô phân sinh bên
B Mô phân sinh đỉnh thân D Mô phân sinh lóng
Câu 2:Mô phân sinh nào sau đây của cây 2 lá mầm không có sinh trưởng sơ cấp.
A Mô phân sinh chồi đỉnh C Mô phân đỉnh rễ
B Mô phân sinh chồi nách D Mô phân sinh bên
Câu 3: Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
A Mô phân sinh bên C Mô phân sinh đỉnh thân
B Mô phân sinh đỉnh rễ D Mô phân sinh lóng
Dặn dò về nhà: đọc ghi nhớ bài học hôm nay, trả lời các câu hỏi trong SGK và đọc kỹ bài
mới, nghiên cứu và trả lời các lệnh trong SGK
4 Rút kinh nghiệm
Nếu có điều kiện dạy bằng bài giảng Powerpoint thì nội dung bài học sẽ sinh động và hấp dẫn hơn.
Trang 5
PHẠM THỊ THU HÀ NGÔ DUY THANH