+ Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục nên vận tốc dài ở các vĩ độ khác nhau, vận tốc chuyển động của vật thể bảo toàn theo quán tính nên vật bị lệch hướng chuyển động so với ban đầu.. [r]
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
KÌ THI OLYMPIC 10-3 LẦN III
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 10
Trang 2
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1 (4,0 điểm):
a Trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
b Nếu Trái Đất quay quanh trục theo chiều ngược lại thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
a Các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
* Trái Đất quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông, trong suốt thời gian tự
quay trục Trái Đất luôn nghiêng một góc 66033’ và không đổi phương so với mặt
phẳng hoàng đạo Chuyển động tự quay quanh trục gây ra các hệ quả sau:
- Sự luân phiên ngày đêm:
+ Trái Đất hình cầu nên cùng một lúc chỉ có một nửa được chiếu sáng (ngày), một
nửa nằm trong bóng tối (đêm), nhờ Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ Tây
sang Đông nên có sự luân phiên ngày đêm
+ Những địa phương phía Đông thấy Mặt Trời sớm hơn, có ngày, giờ sớm hơn phía
Tây
- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
+ Trái Đất hình cầu nên ở mỗi kinh tuyến thấy Mặt trời ở một độ cao khác nhau nên
có giờ khác nhau (gọi là giờ địa phương)
+ Để tiện tính toán người ta chia Trái Đất ra làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 150 kinh
tuyến, các địa phương ở cùng một múi sử dụng một giờ chung gọi là giờ múi, hai
múi cạnh nhau chênh lệch nhau 1 giờ
+ Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế Các múi được mang dấu
(+) và đánh số tăng dần về phía Đông, mang dấu (-) và đánh số giảm dần về phía
Tây
+ Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến số 1800 đi qua Thái Bình Dương được
lấy làm đường chuyển ngày quốc tế Đi từ Đông sang Tây qua kinh tuyến 1800 thì
tăng một ngày lịch; từ Tây sang Đông qua kinh tuyến 1800 thì lùi một ngày lịch
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể (Lực Côriôlit):
+ Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục nên vận tốc dài ở các vĩ độ khác nhau, vận
tốc chuyển động của vật thể bảo toàn theo quán tính nên vật bị lệch hướng chuyển
động so với ban đầu
+ Bán cầu Bắc: lệch phải; bán cầu Nam: lệch trái so với hướng xuất phát Lực ảnh
hưởng đến tất cả các vật thể chuyển động theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây và
thẳng đứng
2,5đ
0,50
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
b Trái Đất quay quanh trục theo chiều ngược lại thì có hiện tượng:
- Các hiện tượng vẫn diễn ra nhưng ngược hướng
- Sự luân phiên ngày đêm: Các địa phương phía Tây có ngày, giờ sớm hơn phía
Đông
- Giờ và đường chuyển ngày:
+ Múi giờ được đánh số theo chiều ngược lại
+ Quy ước đổi ngày: Đông sang Tây qua kinh tuyến 1800 thì lùi một ngày lịch; từ
Tây sang Đông qua kinh tuyến 1800 thì tăng một ngày lịch
+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: Bán cầu Bắc lệch trái; bán cầu Nam
lệch phải so với hướng xuất phát; hướng gió, dòng chảy, đường đạn, sự mài mòn
các dòng chảy sẽ trái ngược với hiện nay
1,5đ
0,50 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2 (4,0 điểm):
a Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí trên Trái Đất
Trang 3
b Giải thích lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ?
a Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí
trên Trái Đất:
- Vĩ độ địa lí: Vùng vĩ độ cao có góc nhập xạ nhỏ, lượng nhiệt hấp thu ít nên nhiệt
độ thấp, biên độ nhiệt lớn
- Lục địa và đại dương: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm
trong lục địa Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn do mặt
đất có khả năng hấp thu và bức xạ nhiệt nhanh hơn mặt nước
- Theo độ cao, độ dốc và hướng sườn của địa hình: Trong tầng đối lưu, nhiệt độ
giảm theo tiêu chuẩn 0,60C khi lên cao 100m Sườn dốc và sườn núi đón nắng có
góc nhập xạ lớn hơn sườn khuất nắng nên nhiệt lượng nhận được nhiều hơn
- Lớp phủ thực vật và hoạt động sản xuất của con người: Nơi có lớp phủ rừng và
khu vực nông thôn nhìn chung có nhiệt độ thấp hơn khu vực mất hoặc không có lớp
phủ thực vật rừng và khu vực thành phố
2,0đ
0,50 0,50 0,50
0,50
b Giải thích lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ:
- Từ 00 đến 200 (khu vực nhiệt đới và xích đạo): Mưa nhiều nhất do nhiệt độ cao,
không khí và hơi nước bốc lên mạnh; áp thấp, gió mang hơi ẩm từ biển đến, có dải
hội tụ nhiệt đới
- Từ 200 đến 400 (khu vực chí tuyến) mưa ít là do: áp cao, chủ yếu là lục địa, mưa
chủ yếu do bốc hơi tại chỗ, không có gió mang hơi nước từ biển
- Từ 400 đến 600 (khu vực ôn đới) mưa tương đối nhiều do áp thấp, có frông ôn đới
và gió Tây ôn đới ẩm
- Càng gần về 2 cực Bắc và Nam bán cầu mưa ít nhất do có áp cao cực, nhiệt độ
thấp, hơi nước khó bốc hơi để tạo mây và gây mưa
2,0đ
0,50
0,50 0,50 0,50
Câu 3 (4.0 điểm):
a Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học đều tác động đến quy mô dân số nhưng tại sao chỉ có gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số thế giới?
b So sánh và giải thích sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
a Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học đều tác động đến quy mô dân số nhưng
chỉ có gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số thế giới là vì:
- Gia tăng cơ học không tác động thường xuyên
- Gia tăng cơ học có thể làm thay đổi quy mô dân số của một vùng, quốc gia hay
khu vực trong một thời điểm nhất định nhưng không làm thay đổi quy mô dân số
toàn thế giới
Gia tăng cơ học không trở thành động lực phát triển dân số
- Gia tăng tự nhiên tác động thường xuyên
- Gia tăng tự nhiên làm thay đổi quy mô dân số của một vùng, quốc gia, khu vực và
toàn thế giới
Gia tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số
2,0đ
0,25 0,50 0,25 0,25 0,50
0,25
b So sánh và giải thích sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển:
- Về cơ cấu dân số theo độ tuổi:
+ Nhóm nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số trẻ Chủ yếu do tỉ suất gia
tăng tự nhiên còn cao và tuổi thọ trung bình thấp
+ Nhóm nước phát triển thường có cơ cấu dân số già Chủ yếu do tỉ suất gia tăng tự
nhiên thấp hoặc là một số âm và tuổi thọ trung bình cao
- Về cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Nhóm nước phát triển thường có tỉ lệ nữ nhiều hơn nam Nguyên nhân chủ yếu do
tuổi thọ trung bình cao, đặc biệt là giới nữ
2,0đ
0,50 0,50 0,50
Trang 4
+ Nhóm nước đang phát triển thường có tỉ lệ nam nhiều hơn nữ Nguyên nhân chủ
yếu do các yếu tố kinh tế - xã hội như: Chăm sóc và bảo vệ bà mẹ, trẻ em chưa tốt
nên mức chết của bà mẹ và bé gái còn cao, do phong tục tập quán, tâm lí thích sinh
Câu 4 (4,0 điểm):
a Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
b Tại sao công nghiệp điện tử - tin học được coi là ngành mũi nhọn của nhiều nước?
a Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp:
* Vị trí địa lí: Lựa chọn vị trí thuận lợi để xây dựng các nhà máy, các khu công
nghiệp tập trung
* Điều kiện tự nhiên:
- Khoáng sản: Trữ lượng, chất lượng khoáng sản và phân bố khoáng sản trên lãnh
thổ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức của các xí nghiệp công nghiệp
- Nguồn nước: Là điều kiện cho việc phân bố các xí nghiệp của những ngành công
nghiệp như: Luyện kim, hóa chất, dệt nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm,
- Khí hậu: Là cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm,
* Kinh tế - xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Là lực lượng sản xuất chủ yếu, còn là nguồn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
+ Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển các ngành cần nhiều lao động
như: Dệt may, giày da, thực phẩm
+ Nơi có đội ngũ lao đội kỹ thuật cao, công nhân lành nghề cho phép phát triển và
phân bố các ngành công nghiệp hiện đại như kĩ thuật điện, điện tử- tin học, cơ khí
chính xác
- Tiến bộ khoa học – kĩ thuật: Làm thay đổi việc khai thác sử dụng tài nguyên và
phân bố hợp lí các ngành công nghiệp
- Thị trường: Tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp, hướng
chuyên môn hóa sản xuất
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật: Tác động lớn đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp
- Đường lối chính sách: Đường lối công nghiệp hóa xây dựng và phân bố các cơ sở
công nghiệp nhằm phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống nhân dân
3,0đ
0,50
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
b Công nghiệp điện tử - tin học được coi là ngành mũi nhọn của nhiều nước là
vì:
- Các nước muốn đưa nền kinh tế - xã hội lên một trình độ cao mới
- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế kĩ thuật của mọi quốc gia
- Công nghiệp điện tử - tin học ít gây ô nhiễm môi trường, không cần diện tích rộng,
không tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu nhiều nhưng yêu cầu nguồn lao động trẻ có
trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
1,0đ
0,25 0,25 0,50
Câu 5 (4,0 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng một số ngành công nghiệp của thế giới giai đoạn 1970 – 2010
Trang 5
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của các ngành công nghiệp trên, giai đoạn 1970 – 2010
b Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó?
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của các
ngành công nghiệp trên, giai đoạn 1970 – 2010
* Xử lí số liệu:
Bảng tốc độ tăng trưởng sản lượng của các ngành công nghiệp của thế giới giai
đoạn 1970 – 2010
(Đơn vị: %).
*Vẽ biểu đồ:
Yêu cầu:
- Vẽ 3 đường biểu diễn trên cùng một hệ tọa độ
- Đảm bảo tương đối chính xác về tốc độ tăng trưởng (%), khoảng cách các năm
hợp lí
- Đầy đủ các chi tiết của biểu đồ: Tên biểu đồ, chú giải, số liệu trên các đường, đơn
vị 2 trục
(Lưu ý: Nếu thí sinh vẽ sai hoặc thiếu chi tiết nào thì trừ 0,25 điểm/lỗi).
2,5đ
0,50
2,0
b Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng:
* Nhận xét:
Nhìn chung sản lượng than, dầu mỏ và điện đều tăng trong đó điện tăng nhiều và
nhanh nhất (tăng 350,8%); dầu mỏ tăng khá (tăng 134,9%); than tăng ít ( tăng
113,6%) và giảm nhẹ giai đoạn 1980 – 1990
* Giải thích:
- Cả 3 sản phẩm đều tăng là do nhu cầu cho sản xuất và đời sống, do khoa học kĩ
thuật và công nghệ ngày càng phát triển nên sản xuất được sản lượng lớn
- Tốc độ tăng trưởng khác nhau là do những thế mạnh và hạn chế của mỗi nguồn
nhiên liệu và năng lượng khác nhau
1,5đ
0,75
0,50 0,25 Hết
Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ thế giới và các châu lục trong khi thi.