1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Quế Võ 1 lần 1 - Mã đề 397 | Hóa học, Lớp 10 - Ôn Luyện

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 72: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ.. Thành phần phần[r]

Trang 1

SỞ GD-ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1

-ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 - NĂM HỌC 2020-2021

BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MÔN: HÓA HỌC 10

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề gồm có 4 trang, 40 câu

Mã đề: 397

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 41: Hiđrô có các đồng vị : H1

1 , H2

1 và oxi có các đồng vị: 16O

8 , 17O

8 và 18O

8 Số công thức của các loại phân tử H2O khác nhau là

Câu 42: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M là

Câu 44: A và B là hai đồng vị của nguyên tố X Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Số hiệu nguyên tử X là

Câu 45: Có một hỗn hợp gồm 4,8 gam O2 và 2,2 gam CO2 Thể tích của hỗn hợp ở đktc là

Câu 46: Cho các nguyên tử 40 39 41

20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là

Câu 47: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được là

Câu 48: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần

500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là

Câu 49: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,36 lít (đktc) H2 Nguyên tố A, B lần lượt là

Câu 50: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép

để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65

30Zn và 66

30Zn, nguyên tử khối trung bình của kẽm là 65,41 Thành phần phần trăm về

số nguyên tử của hai đồng vị 3065Zn và 3066Zn lần lượt là

Câu 15: Hợp chất MXa có tổng số proton là 58 Trong hạt nhân M, số nơtron nhiều hơn số proton là 4 Trong hạt nhân X, số proton bằng số nơtron Phân tử khối của MXa là

Trang 2

A 128 B 56 C 120 D 116.

Câu 52: X là nguyên tố thuộc nhóm IIA; Y là nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA Hợp chất X và Y có công thức phân tử là

Câu 53: Số nguyên tố ở chu kì 3 và 4 lần lượt là

Câu 54: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là

A 1s22s22p63s23p4

. B 1s22s22p23s23d4

. C 1s22s22p63s23p2

. D 1s22s22p63s23p6

.

Câu 55: Cho các nhận xét dưới đây:

1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3

2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s22s22p63s23p1

3 Cho cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA

4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4 nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn

5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim

Số phát biểu đúng là

Câu 56: Cho biết số hiệu nguyên tử Al(Z=13), K(Z=19), Na(Z=11), Mg(Z=12) Hiđroxit có tính bazơ yếu nhất trong các chất sau là

Câu 57: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52

Số proton của nguyên tử nguyên tố X là

Câu 58: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là

Câu 59: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Câu 60: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19 Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là

A T < X < Y < Z B Y < Z < T < X C Y < X < Z < T D X < Y < Z < T

Câu 61: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:

A Có khí không màu thoát ra

B Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc

C Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ

D không có hiện tượng gì

Câu 62: Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron và tạo được hợp chất khí với hidro có công thức hóa học HX Số hiệu nguyên tử của A là

Câu 63: Hoà tan NaOH vào 225g nước để thu được dung dịch có nồng độ 10% Khối lượng NaOH cần dùng là

Câu 64: Cho 5,6 sắt tan hoàn toàn vào dung dịch có chứa 0,2 mol H2SO4 thì thể tích khí hidro thu được ở đktc là

Câu 65: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y là

31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là

A 1s22s22p63s23p2 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p4

Trang 3

Câu 66: Phương trình nào sau đây được viết sai?

Câu 67: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Cấu hình electron nào dưới đây phù hợp nhất với nguyên tố R?

A 1s22s22p1 B 1s22s22p3 C 1s22s22p5 D 1s22s2

Câu 68: Một nguyên tử có 3 lớp electron Trong đó số electron p nhiều hơn số electron s là 5 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

Câu 69: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy

M là

Câu 70: Dãy gồm các khí nặng hơn không khí là (Biết kk = 29)

A CH4, H2, SO2 B NO2, Cl2, N2O C NH3, H2S, NO D CO2, O2, N2

Câu 71: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?

A X, Z là các nguyên tố kim loại

B Tính kim loại của X > Y > Z

C Độ âm điện của Z < X < Y

D X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn

Câu 72: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là

Câu 73: Nguyên tử của nguyên tố Z có kí hiệu 2040Z Cho các phát biểu sau về Z:

1 Z có 20 nơtron

2 Z có 20 proton

3 Z có 8 electron hóa trị

4 Z có 4 lớp electron

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 74: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Các nguyên tố nhóm IA:

A Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững

B Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững

C Được gọi là các kim loại kiềm thổ

D Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững

Câu 75: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là

Câu 76: Cho 1,41 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Người ta thu được 1,568 lit khí (đkc) Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là

Câu 77: Agon có ba đồng vị có số khối lần lượt là 36, 38 và x Thành phần phần trăm số nguyên tử tương ứng bằng 0,34%; 0,06%; 99,60% Nguyên tử khối trung bình của agon là 39,98 Giá trị của x là

Câu 78: Cho các nguyên tử sau:

Trang 4

1 2 3 4

Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

Câu 79: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

Câu 80: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron

X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p3; Z: 1s22s22p63s23p64s2

Các nguyên tố kim loại là

- HẾT

-Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố tính theo đvc

C=12, He=4, H=1, Cl=35,5, Br=80, Fe=56, Ag=108, Ca=40, S=32, N=14, Se= 79, Te=128

Al=27, O=16, Cu=64, Mg=24, Ba=137, I=127, K=39, Na=23, Li=7,Mg=24 ,P=31, Mn=55, Be=9,

Cr=52 Cho biết giá trị điện tích của 1proton là +1,6.10-19 culong

Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w