1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐH NGOẠI THƯƠNG_QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH_CÔNG CỤ PHÁI SINH

45 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị rủi ro, các công cụ phái sinh, CFA. Tổng quan các công cụ phái sinh, cách tính lãi, lỗ. Vai trò của công cụ phái sinh trên thị trường tài chính. :)))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Khoa Tài chính Ngân hàng

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Trang 2

Hà Nội, tháng 5 năm 2020

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

1 Giới thiệu chung về quản trị rủi ro 4

2 Tổng quan về phái sinh 5

3 Cấu trúc của thị trường phái sinh 8

3.1 Thị trường phái sinh sàn giao dịch 8

3.2 Thị trường phái sinh phi tập trung 11

3.3 So sánh hai loại thị trường 12

4 Các loại công cụ phái sinh 14

4.1 Hợp đồng kỳ hạn 14

4.2 Hợp đồng tương lai 16

4.3 Hợp đồng hoán đổi 19

4.4 Hợp đồng quyền chọn 21

4.5 Công cụ khác 25

5 Các kiểu nhà giao dịch 27

5.1 Hedgers 27

5.2 Speculators 29

5.3 Arbitrageurs 31

6 Ưu và nhược điểm của công cụ phái sinh 34

6.1 Ưu điểm 34

6.3 Nhược điểm 36

7 Nguyên tắc cơ bản của định giá phái sinh: 37

7.1 Lưu trữ 37

7.2 Đầu cơ chênh lệch giá 38

8 Tóm tắt - Bài tập 41

8.1 Tóm tắt 41

8.2 Bài tập 41

Tài liệu tham khảo 44

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH

Trang 4

1 Giới thiệu chung về quản trị rủi ro

Trong thời đại toàn cầu hóa này, thế giới ngày càng chứa nhiều rủi ro hơn Rủi ro làđiều không thể tránh hoặc bỏ qua Có nhiều định nghĩa về rủi ro được sử dụng bởi cáchọc giả Rủi ro là một tình huống mà kết quả thực tế đi chệch khỏi kết quả mong đợi.Rủi ro được phân loại thành hai dạng như rủi ro nội bộ và rủi ro bên ngoài Rủi ro nội

bộ có thể kiểm soát được trong khi rủi ro bên ngoài không nằm trong tầm kiểm soátcủa con người Hầu hết các công ty hoạt động trong nước hoặc toàn cầu, họ phải đốimặt với một số loại rủi ro Rủi ro mà các công ty phải đối mặt có thể là lãi suất, ngoạihối, hàng hóa, tín dụng, thanh khoản, rủi ro hoạt động và thị trường, vv

Con người không thích rủi ro Đặc tính này của con người đã mang lại sự phát triểncác công cụ để giảm thiểu rủi ro Quản lý rủi ro đề cập là quá trình nhận biết, giảmthiểu và chia sẻ rủi ro Quản lý rủi ro đóng một vai trò quan trọng trong ngành tàichính và là một phần không thể thiếu của nó Thị trường và thực tiễn quản lý rủi rophát triển cùng với sự tiến bộ của nền kinh tế Sự tăng trưởng của việc mở rộng kinhdoanh và thị trường đặt ra những thách thức cho việc quản lý rủi ro Do đó, các công

cụ tài chính đã phát triển để quản lý các rủi ro được gọi là các công cụ tài chính pháisinh

Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro gắn liền với sự phát triển của các công cụ pháisinh Bảng dưới đây cho thấy các mốc quan trọng trong lịch sử quản lý rủi ro Bảngnày bao gồm các sự kiện theo thời gian trong lĩnh vực Quản lý rủi ro từ năm 1730.Bảng này cũng thảo luận về việc giới thiệu các mô hình định giá, tuân thủ quan trọng

và các quy định của chính phủ trong lĩnh vực quản lý rủi ro

Bảng 1 Các mốc quan trọng trong lịch sử quản lý rủi ro

1730 Hợp đồng tương lai đầu tiên về giá gạo tại Nhật Bản

1864 Hợp đồng tương lai đầu tiên về các sản phẩm nông nghiệp tại Chicago

Hội đồng quản trị thương mại

1972 Hợp đồng tương lai về tiền tệ tại Sở giao dịch Chicago Mercantile

1980-1990 Quyền chọn lai, hoán đổi và phái sinh cổ phiếu

1979-1982 Hợp đồng OTC đầu tiên dưới dạng hoán đổi: tiền tệ và hoán đổi lãi suất

Trang 5

1985 Thành lập Hiệp hội Đại lý Hoán đổi, nơi thiết lập các tiêu chuẩn trao đổi sàn

OTC

1987 Bộ phận quản lý rủi ro đầu tiên trong một ngân hàng (Merrill Lynch)

1988 Basel I

1992 Quản lý rủi ro tích hợp

1994-1995 Các vụ phá sản đầu tiên liên quan đến việc sử dụng sai (hoặc đầu cơ) các công

cụ phái sinh: Procter và Gamble (nhà sản xuất, công cụ phái sinh, 1994), Quận Orange (quỹ quản lý, công cụ phái sinh trên chứng khoán tài chính, 1994) và Barings (hợp đồng tương lai, 1995)

1997-1998 Khủng hoảng châu Á và Nga và sụp đổ LTCM

Nguồn: Georges Dionne, (2013) Risk Management: History, Definition, and Critique Risk

Management and Insurance Review.16(2), 147-166.

2 Tổng quan về phái sinh

Một công cụ phái sinh có thể được định nghĩa là một công cụ tài chính có giá trị phụthuộc vào (hoặc xuất phát từ) giá trị của các tài sản cơ bản khác Các tài sản cơ sở cóthể là một hàng hóa, trái phiếu, tỷ giá hối đoái, chứng khoán và sự biến đổi thời tiết

.vv Có nhiều hình thức hợp đồng khác nhau nhưng hầu hết các hình thức phổ biến bao

gồm hợp đồng tương lai, kì hạn, quyền chọn và giao dịch hoán đổi

Công cụ phái sinh tài chính là một công cụ được các công ty sử dụng để quản lý rủi

ro Nói một cách đơn giản, nó được sử dụng để phòng ngừa rủi ro mà nhà đầu tư đangphải đối mặt Có hai chức năng quan trọng của công cụ tài chính phái sinh là phòngngừa rủi ro và đầu cơ Người phòng vệ bảo vệ tài sản hoặc nợ của họ khỏi sự thay đổibất lợi bằng cách ký kết hợp đồng phái sinh Nhà đầu cơ giả định về rủi ro tài chínhvới dự đoán kiếm được lợi nhuận từ biến động thị trường Do đó, phái sinh tài chínhđóng vai trò chính trong việc quản lý rủi ro Việc sử dụng hiệu quả các công cụ tàichính phái sinh làm giảm mức độ rủi ro và tăng tỷ lệ lợi nhuận

Trang 6

Ngày nay, con người đã đạt đến giai đoạn mà những người làm việc trong lĩnh vực tàichính, và nhiều người làm việc ngoài tài chính, cần phải hiểu cách thức các công cụphái sinh hoạt động, cách chúng được sử dụng và cách chúng được định giá Cho dùyêu thích phái sinh hay ghét chúng, thì cũng không nên bỏ qua chúng Thị trường pháisinh rất lớn, lớn hơn nhiều so với thị trường chứng khoán khi được tính theo tài sản cơ

sở Giá trị của các tài sản nằm dưới các giao dịch phái sinh gấp nhiều lần tổng sảnphẩm quốc nội thế giới

Cùng với sự phát triển của các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro thì việc lạmdụng hoặc đầu cơ phái sinh đã dẫn đến nhiều hệ lụy, điển hình là các cuộc khủnghoảng tài chính, tín dụng trên thế giới Các thị trường phái sinh đã bị chỉ trích rất nhiều

vì vai trò của chúng trong cuộc khủng hoảng tín dụng bắt đầu từ năm 2007 Các sảnphẩm phái sinh được tạo ra từ danh mục đầu tư của các khoản thế chấp rủi ro ở Hoa

Kỳ bằng cách sử dụng một thủ tục được gọi là chứng khoán hóa Nhiều sản phẩmđược tạo ra trở nên vô giá trị khi giá nhà giảm Các tổ chức tài chính, và các nhà đầu

tư trên toàn thế giới, đã mất một số tiền khổng lồ và thế giới rơi vào suy thoái kinh tếtồi tệ nhất mà nó đã trải qua trong 75 năm

Chú thích 1 Vụ phá sản của ngân hàng Lehman Brothers

Vào ngày 15 tháng 9 năm 2008, Lehman Brothers đã nộp đơn xin phá sản Đó là một lời nhắcnhở rằng không có gì là mãi mãi ngay cả khi nền tài chính phát triển rất lớn mạnh Với 639 tỷ

đô la tài sản và 619 tỷ đô la nợ, hồ sơ phá sản của Lehman là lớn nhất trong lịch sử, vì tài sảncủa nó vượt xa những người khổng lồ phá sản trước đây như WorldCom và Enron Lehman làngân hàng đầu tư lớn thứ tư của Hoa Kỳ tại thời điểm sụp đổ, với 25.000 nhân viên trên toànthế giới Sự sụp đổ của Lehman cũng khiến nó trở thành nạn nhân lớn nhất của cuộc khủnghoảng tài chính do thế chấp dưới chuẩn của Hoa Kỳ trong thị trường tài chính toàn cầu trongnăm 2008 Sự sụp đổ của Lehman là một sự kiện lớn làm gia tăng khủng hoảng năm 2008 vàgóp phần làm xói mòn gần 10 nghìn tỷ đô la trên thị trường vốn hóa từ thị trường vốn cổphần

Nguyên nhân chính của sự sụp đổ là sự kết hợp của đòn bẩy cao, đầu tư rủi ro và vấn đềthanh khoản Các ngân hàng thương mại nhận tiền gửi phải tuân theo các quy định về số vốn

Trang 7

họ phải giữ Lehman là một ngân hàng đầu tư và không phải tuân theo các quy định này Đếnnăm 2007, tỷ lệ đòn bẩy của nó đã tăng lên 31: 1, điều đó có nghĩa là sự sụt giảm 3% - 4% giátrị tài sản của nó sẽ xóa sạch vốn của nó Những rủi ro của Lehman bắt nguồn phần lớn từcông cụ được tạo ra từ các khoản thế chấp dưới chuẩn Lehman đã tài trợ phần lớn các hoạtđộng của mình bằng nợ ngắn hạn Khi có sự mất mát trong công ty, những người cho vayngắn hạn giảm đi nhanh chóng, buộc nó phải phá sản.

Lehman đã hoạt động nhiều trong các thị trường phái sinh OTC Nó đã có hơn một triệu giaodịch nổi bật với khoảng 8.000 đối tác khác nhau Các đối tác của Lehman thường được yêucầu gửi tài sản thế chấp và tài sản thế chấp này trong nhiều trường hợp đã được sử dụng bởiLehman cho các mục đích khác nhau

Hợp đồng phái sinh xác định quyền của mỗi bên liên quan Có hai bên tham gia hợpđồng: người mua và người bán

• Long: Người mua công cụ phái sinh giữ vị thế Long Anh ta có quyền mua tài sản cơ

sở theo các điều kiện được đề cập trong hợp đồng

• Short: Người bán phái sinh giữ vị thế Short Anh ta có quyền bán tài sản cơ sở theo

các điều kiện được đề cập trong hợp đồng

Ví dụ: Giả sử, vào ngày 30/4/2020 tập đoàn Vinamilk sẽ phải trả 1 triệu Bảng Anh

(GBP) sau 6 tháng Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong trường hợp bảng Anh có thểtăng giá sẽ khiến cho công ty phải trả một lượng nội tệ nhiều hơn so với dự định banđầu thì Vinamilk đã kí với ngân hàng Vietcombank một hợp đồng kì hạn 6 tháng với

tỷ giá GBP/VND = 29645,96 Khi đó vào ngày 30/10/2020 họ sẽ mua được 1 triệuBảng Anh với giá 29,64596 tỷ VND

=> Công ty đã loại bỏ bất kỳ sự không chắc chắn nào liên quan đến tỷ giá hối đoáitrong tương lai và hạn chế rủi ro Thỏa thuận này giữa Vinamilk và Vietcombank làmột công cụ phái sinh trong đó cơ sở là tỷ giá hối đoái Giá trị của hợp đồng dao độngdựa trên tỷ giá hối đoái cơ bản Vinamilk giữ vị thế Mua, Vietcombank là vị thế Bán

Trang 8

3 Cấu trúc của thị trường phái sinh

3.1 Thị trường phái sinh sàn giao dịch

Phái sinh sàn giao dịch đã tồn tại trong một thời gian dài Ủy ban Thương mạiChicago (CBOT) được thành lập vào năm 1848 Ban đầu, nhiệm vụ chính của nó làchuẩn hóa số lượng và chất lượng của các loại ngũ cốc được giao dịch Sau đó, hợpđồng tương lai đầu tiên đã được phát triển

Sàn giao dịch quyền chọn Chicago Board đã bắt đầu giao dịch hợp đồng quyền chọnmua bán trên 16 cổ phiếu vào năm 1973 Hợp đồng quyền chọn bắt đầu giao dịch trênsàn giao dịch vào năm 1977 Nhiều sàn giao dịch khác trên toàn thế giới hiện giaodịch quyền chọn Các tài sản cơ sở bao gồm ngoại tệ và hợp đồng tương lai cũng nhưcác chỉ số chứng khoán và chứng khoán

Các công cụ phái sinh được giao dịch trên các sàn giao dịch được gọi là các công cụphái sinh sàn giao dịch Ví dụ: hợp đồng tương lai chứng khoán, tương lai tiền tệ Sàngiao dịch là trung gian giữa các bên mua và bán Nó lấy một khoản ký quỹ ban đầu từ

cả hai bên làm bảo đảm

Các công cụ phái sinh sàn giao dịch được tiêu chuẩn hóa Để chuẩn hóa một công cụphái sinh nghĩa là hợp đồng bị ràng buộc bởi các điều khoản và điều kiện, và có rất ítkhả năng để thay đổi các điều khoản đó Hợp đồng quy định rõ ràng khi nào nó có thểđược giao dịch, khi nào hết hạn, kích thước hợp đồng, số tiền tối thiểu và giá thanh

Thị trường Phái sinh

Thị trường Sàn giao dịch

Thị trường OTC

Tương lai Quyền chọn Hoán đổi, Kì hạn, Collar

Trang 9

toán là bao nhiêu Giá cả là nhân tố duy nhất không được xác định Giá được xác địnhbởi người mua và người bán Ví dụ, hợp đồng vàng trên CME xác định chất lượng của

nó (độ mịn 995), kích thước hợp đồng (100 troy ounce), cách thức giải quyết (vật lý),v.v

Những lợi thế của việc tiêu chuẩn hóa như sau:

 Quy trình bù trừ và thanh toán: Sự tiêu chuẩn hóa tạo điều kiện thuận lợi trongthanh toán bù trừ và thanh toán Sau khi giao dịch được thực hiện, quy trình bùtrừ và thanh toán bắt đầu Dòng tiền và chứng khoán không trao đổi trực tiếpgiữa các nhà đầu tư mà được thực hiện qua một bên thứ ba được gọi là phòng

thanh toán bù trừ (Clearing Houses) Thanh toán bù trừ là quá trình mà cơ quan

thanh toán bù trừ xác minh việc thực hiện giao dịch và danh tính của nhữngngười tham gia

Giả sử rằng nhà giao dịch A đồng ý mua 100 ounce vàng từ nhà giao dịch B tạithời điểm trong tương lai với giá $ 1,450 mỗi ounce Kết quả của giao dịch này

là A có hợp đồng mua 100 ounce vàng từ cơ quan thanh toán bù trừ với giá $1,450 mỗi ounce và B có hợp đồng bán 100 ounce vàng cho cơ quan thanh toán

bù trừ với giá $ 1,450 mỗi ounce

Ưu điểm của sự sắp xếp này là các nhà giao dịch không phải lo lắng về uy tíncủa những người họ đang giao dịch Phòng thanh toán bù trừ xử lý rủi ro tíndụng bằng cách yêu cầu mỗi bên gửi tiền (được gọi là ký quỹ) với nhà thanhtoán bù trừ để đảm bảo rằng họ sẽ thực hiện theo nghĩa vụ của mình

 Minh bạch hơn: Sự hiện diện của một trung tâm thanh toán bù trừ làm cho toàn

bộ quá trình trở nên minh bạch và giảm thiểu tác động của sự vỡ nợ giữa cácbên Tất cả các thông tin liên quan đến giá cả, thanh toán và doanh thu hàngngày được tiết lộ trong các sàn giao dịch và thanh toán bù trừ, điều đó có nghĩa

là thiếu sự riêng tư và linh hoạt

 Tính thanh khoản: Sự tiêu chuẩn hóa giúp tăng tính thanh khoản và minh bạch,không giống như thị trường OTC Tất cả những người tham gia thị trường đều

Clearing houses

Trang 10

biết khi nào hợp đồng tương lai tiền tệ/chứng khoán cụ thể sẽ giao dịch và khinào nó sẽ hết hạn.

 Bảo đảm tín dụng: Dựa trên sự biến động giá cả của tài sản cơ sở khiến một

bên có lợi và bên kia bị thiệt trong một hợp đồng phái sinh Nhà thanh toán bù

trừ đảm bảo rằng bên được lợi được thanh toán bằng cách yêu cầu người tham

gia đăng ký ký quỹ (tiền gửi bằng tiền mặt) được gọi là ký quỹ hoặc trái phiếuhiệu suất và sử dụng các khoản tiền gửi này để thanh toán trong trường hợp vỡnợ

Thị trường điện tử

Các sàn giao dịch phái sinh truyền thống đã sử dụng những hệ thống đấu giá mở Cácnhà giao dịch gặp gỡ trực tiếp trên sàn giao dịch, đấu giá và sử dụng một bộ tín hiệutay phức tạp để chỉ ra các giao dịch họ muốn thực hiện Sau này, sàn giao dịch đã thaythế phần lớn hệ thống đấu giá mở bằng giao dịch điện tử Các nhà đầu tư tiến hànhgiao dịch qua hệ thống máy tính được sử dụng để khớp giữa người mua và người bán.Hiện nay giao dịch điện tử đã thay thế phần lớn các hệ thống đấu giá mở

Giao dịch điện tử đã dẫn đến sự tăng trưởng trong giao dịch tần số cao và sử dụng cácthuật toán, thường không có sự can thiệp của con người Điều này đã trở thành mộttính năng quan trọng của thị trường phái sinh

3.2 Thị trường phái sinh phi tập trung

Bên cạnh sàn giao dịch, nhiều giao dịch diễn ra trong thị trường giao dịch qua quầy thị trường phi tập trung (OTC) Hợp đồng OTC được đàm phán trực tiếp giữa hai bên

-mà không cần thông qua sàn Các đặc điểm của thị trường OTC như sau:

 Các thành viên tham gia tự do, không bắt buộc ký quỹ ban đầu

 Hợp đồng được phép tùy chỉnh theo nhu cầu và yêu cầu của khách hàng, vềmặt thời gian, giá cả và số lượng mà không cần chuẩn hóa, giá do hai bên tựthương lượng

 Các tài sản giao dịch không cần phải được niêm yết, kể cả chứng khoán

Trang 11

 Không giống như một hệ thống sàn giao dịch trong đó trung tâm thanh toán bùtrừ đảm bảo thanh toán, các công cụ phái sinh OTC có rủi ro tín dụng Mỗi bênchịu rủi ro rằng bên kia sẽ vỡ nợ.

Các ngân hàng, tổ chức tài chính lớn khác, nhà quản lý quỹ và tập đoàn là nhữngngười tham gia chính trong thị trường phái sinh OTC Khi một giao dịch OTC đãđược thỏa thuận, hai bên có thể trình bày nó cho một đối tác bù trừ trung tâm (CCP)

Nó đứng giữa hai bên trong giao dịch phái sinh để một bên không phải chịu rủi rorằng bên kia sẽ vỡ nợ CCP hoạt động tương tự như hoạt động của nhà thanh toán bùtrừ sàn giao dịch CPP cũng yêu cầu khoản kí quỹ ban đầu và duy trì từ các bên CCPnhận được khoản chênh lệch giữa giá mua của bên A và giá bán cho bên B nên sẽ chịurủi ro tín dụng nếu một trong hai bên vỡ nợ hoặc từ chối thanh toán/ nhận hàng

Thông thường, những người tham gia vào thị trường phái sinh OTC đã liên lạc trựctiếp với nhau hoặc đã tìm thấy các đối tác thông qua người môi giới chứng khoán(inerdealer broker) Các ngân hàng thường đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường vớicác công cụ giao dịch phổ biến hơn

Trước cuộc khủng hoảng tín dụng, bắt đầu từ năm 2007, thị trường phái sinh OTC phần lớn không được kiểm soát Sau cuộc khủng hoảng tín dụng và sự thất bại của Lehman Brothers, nhiều quy định mới đã được phát triển, đó là sự hoạt động của thị trường OTC Mục đích của các quy định là cải thiện tính minh bạch của thị trường OTC, cải thiện hiệu quả thị trường và giảm rủi ro hệ thống Ba thay đổi quan trọng là:

 Các công cụ phái sinh OTC được tiêu chuẩn hóa tại Hoa Kỳ, bất cứ khi nào có thể, phải được giao dịch trên cơ sở thực hiện hoán đổi (SEFs) Đây là nơi ngườitham gia thị trường có thể đăng giá thầu và báo giá và nơi người tham gia thị trường có thể chọn giao dịch bằng cách chấp nhận báo giá của những người tham gia thị trường khác

 Có một yêu cầu ở hầu hết các nơi trên thế giới là sử dụng CCP cho hầu hết các giao dịch phái sinh được tiêu chuẩn hóa

Trang 12

 Tất cả các giao dịch phải được báo cáo cho cơ quan đăng ký trung ương.

3.3 So sánh hai loại thị trường

Sự khác biệt chính giữa thị trường giao dịch trao đổi và OTC được tóm tắt dưới đây:

Bảng 2 So sánh thị trường giao dịch tập trung và OTC

Các điều khoản Tiêu chuẩn hóa Thỏa thuận

Nơi tiến hành giao dịch Sở giao dịch Mạng lưới đại lý

Giao dịch, thanh toán bù trừ và hòa giải Tập trung Phi tập trung

Ví dụ Tương lai, quyền chọn Kì hạn, hoán đổi

Quy mô thị trường

Cả thị trường phi tập trung và thị trường sàn giao dịch cho các công cụ phái sinh đềurất lớn Số lượng giao dịch phái sinh mỗi năm trên thị trường OTC nhỏ hơn so với thịtrường giao dịch tập trung, nhưng quy mô trung bình của giao dịch lớn hơn nhiều Sốliệu thống kê được thu thập cho hai thị cho thấy thị trường phi tập trung lớn hơn nhiều

so với thị trường giao dịch tập trung

Hình 1 so sánh (a) tổng số tiền gốc ước tính các giao dịch cơ bản nổi bật trong các thịtrường giao dịch trái phiếu từ tháng 6 năm 1998 đến tháng 12 năm 2012 và (b) tổnggiá trị ước tính của các tài sản nằm dưới các hợp đồng giao dịch trao đổi trong cùngthời kỳ

Hình 1 Kích thước của thị trường phái sinh sở giao dịch và OTC

Trang 13

Nguồn: Options, futures,and other derivatives 9 th , John C Hull

4 Các loại công cụ phái sinh

4.1 Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là công cụ phái sinh trên thị trường phi tập trung, là thỏa thuận giữahai bên trao đổi một tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mứcgiá đã xác định trước ở hiện tại

Các bên tham gia hợp đồng kỳ hạn không phải trả phí để thực hiện quyền

Trang 14

Các bên tham gia hợp đồng kỳ hạn:

Người mua (Long position) Người bán (Short position)

Là bên đồng ý mua tài sản tại một thời

điểm xác định trong tương lai với mức giá

đã được thỏa thuận từ trước

Là bên đồng ý bán tài sản tại một thờiđiểm xác định trong tương lai với mức giá

đã được thỏa thuận từ trước

Các điều khoản trong hợp đồng kỳ hạn:

 Giá thực hiện

 Địa điểm, thời gian giao hàng

 Các thuộc tính của tài sản cơ sở

 Số lượng tài sản cơ sở

Lợi nhuận của các bên tham gia hợp đồng

 Người mua trong hợp đồng kỳ hạn được mua tài sản ở giá K thay vì St nên lợinhuận của người mua trên 1 đơn vị tài sản là St – K

 Người bán trong hợp đồng kỳ hạn được bán tài sản ở mức K thay vì St nên lợinhuận của người bán trên 1 đơn vị tài sản là K – St

Do đó, khi tham gia hợp đồng kỳ hạn, người mua có kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽtăng trong tương lai, trong khi người mua thì ngược lại, kỳ vọng giá tài sản cơ sở sẽgiảm

Ví dụ: Hải muốn mua một căn nhà trong năm tới Đồng thời Nam hiện tại đang sở hữu một căn nhà trị giá 100.000 USD mà anh ta muốn bán trong năm tới Hai người

ký một hợp đồng kỳ hạn với giá mua bán căn nhà là 104.000 USD trong vòng một

Trang 15

năm tới Một năm sau, giá thị trường của căn nhà là 110.000 USD Khi đó Nam cũng buộc phải bán căn nhà cho Hải với giá 104.000 USD.

Giá trị của một hợp đồng kì hạn

Tại thời điểm ban đầu của hợp đồng kì hạn, giá trị của hợp đồng kì hạn sẽ bằng 0, tuynhiên giá cơ sở sẽ thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng sẽ khiến giá hợp đồng kì hạn

có giá trị dương hoặc âm

Giá kỳ hạn được xác định dựa trên giá giao ngay hiện tại của tài sản cơ sở, cộng vớitất cả các chi phí tồn đọng (Carrying cost) như lãi suất, chi phí lưu kho, tiền lãi quákhứ và các chi phí khác như chi phí cơ hội

Giả sử chứng khoán A hiện đang giao dịch ở mức 100$ mỗi cổ phiếu Nhà đầu tư Bmuốn mua một hợp đồng kì hạn sẽ hết hạn sau một năm Lãi suất phi rủi ro hàng nămhiện nay là 6% Sử dụng công thức trên, giá kì hạn sẽ được tính như sau:

4.2 Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận được chuẩn hóa nhằm mua hoặc bán một lượng

cụ thể một tài sản cơ sở tại một mức giá xác định vào một ngày cụ thể:

 Người mua tương lai cam kết mua tài sản cơ sở, người bán hợp đồng tương laicam kết giao tài sản

 Các bên tham gia không phải trả phí để thực hiện quyền chọn

Trang 16

 Hợp đồng tương lai được giao dịch tại Sở giao dịch (Sở giao dịch thanh toán,giao hàng, và đảm bảo thực hiện các giao dịch)

 Ngày quyết toán hợp đồng được quy định là các tháng 3,6,9, và 12

Giá trị của một hợp đồng tương lai:

Hợp đồng tương lai cũng được định giá tương tự như hợp đồng kỳ hạn, nhưng hợpđồng kỳ hạn là các hợp đồng không được chuẩn hóa , sắp xếp thay thế giữa các đối tác

và giao dịch với các điều khoản linh hoạt hơn

Giá tương lai thường sẽ đi chệch một chút so với tiền mặt, hoặc giá giao ngay, của tàisản cơ sở Sự khác biệt giữa giá tiền mặt của hàng hóa và giá tương lai là tài sản cơ sở.Đây là một khái niệm quan trọng bởi vì mối quan hệ giữa tiền mặt và giá tương laiảnh hưởng đến giá trị của các hợp đồng được sử dụng trong phòng ngừa rủi Ngoàinhững sai lệch được tạo ra do khoảng cách thời gian giữa thời hạn hợp đồng tương lai

và lúc hàng hóa giao ngay, chất lượng sản phẩm, địa điểm giao hàng và thực tế cũng

có thể khác nhau Nói chung, giá cơ sở được sử dụng bởi các nhà đầu tư để đánh giálợi nhuận của việc giao tiền mặt hoặc thực tế, và cũng được sử dụng để tìm kiếm các

cơ hội chênh lệch giá

Ví dụ: Công ty A bán cho công ty B 100,000 thùng dầu giao tháng 5/2007 theo một

hợp đồng tương lai với giá $65/thùng Đến tháng 5/2007, giá dầu lên $85/thùng thì

hoặc là A sẽ phải giao cho B 100,000 thùng dầu với giá $65 hoặc, công ty A sẽ không

giao hàng cho công ty B mà thanh toán theo chênh lệch thoả thuận ban đầu với số

tiền:

(85-65)x100,000= 2tr USD.

Để tham gia giao dịch các hợp đồng tương lai, người giao dịch cần một khoản tiền ký gửi để đảm bảo các bên tuân theo những điều kiện của hợp đồng Khoản tiền này đượcgọi là tiền ký quỹ

Ví dụ: Mua 500 trái phiếu mức giá 10 triệu, tổng giá trị hợp đồng là 5 tỷ, tỷ lệ ký quỹ là 10%, mức

ký quỹ duy trì là 400 triệu.

Ngày St (triệu) Lãi/ Lỗ (triệu) Tài khoản ký quỹ (triệu)

Trang 17

2 10.2 0.2 600

5 9.7 -0.1 350 (phải nộp thêm tiền để duy trì tài

khoản, số tiền phải nộp thêm là 150

triệu)

Bảng 3: So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai.

Đặc điểm Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

Tính chất Là thỏa thuận giữa hai bên Là hợp đồng được tiêu chuẩn hóaGiao dịch Trên thị trường OTC Trên sở giao dịch

Thanh toán Vào ngày đáo hạn Thanh toán hằng ngày

Ngày đáo hạn Dựa vào thỏa thuận giữa hai bên Ngày theo quy định của sở

Tài sản đảm bảo Không yêu cầu Yêu cầu ký quỹ

4.3 Hợp đồng hoán đổi

Hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận dạng hợp đồng giữa hai bên, theo đó các bênđồng ý thực hiện các khoản thanh toán định kì cho nhau, hoặc là đồng ý trao đổi cácluồng tiền trong tương lai theo một phương thức đã định sẵn và trong một khoản thờigian xác định trước

 Hợp đồng hoán đổi có hiệu lực từ ngày bắt đầu (còn được gọi là ngày định giá)

và chấm dứt vào ngày kết thúc (hay còn gọi là ngày đáo hạn) của hợp đồng

 Đối tượng tham gia thường là những tổ chức, định chế, nhà đầu tư cá nhânhiếm khi tham gia

Trang 18

 Hợp đồng hoán đổi và hợp đồng kỳ hạn cùng có một số đặc điểm sau:

- Đều được giao dịch trên thị trường OTC

- Không mất phí giao dịch khi tham gia

Ví dụ: Giả sử ông X có một khoản đầu tư trị giá 1 triệu USD với lợi tức là LIBOR +

1% mỗi tháng Ông Y cũng có khoản đầu tư 1 triệu USD nhưng lợi tức cố định hằng tháng là 1.5% Hiện ông X mong muốn nhận được lợi tức cố định và ông Y muốn nhận lợi tức thả nổi; và họ ký kết với nhau một hợp đồng hoán đổi lãi suất với điều khoản rằng ông X đồng ý trả cho ông Y lợi tức LIBOR + 1% mỗi tháng trên giá trị khoản đầu tư danh nghĩa 1 triệu USD và ông Y đồng ý trả ông X lợi tức cố định 1.5%/tháng

Ví dụ hợp đồng hoán đổi tiền tệ:

Công ty A (Mỹ) cần dùng đến €850,000mở rộng kinh doanh ở châu Âu, trong khi đó công ty B (Đức) cần 1 triệu USD cho việc đa dạng hóa thị trường ở Mỹ Cả hai công

ty này đều không đủ tiền mặt để tài trợ cho hoạt động của mình, do đó hai công ty này

sẽ ký hợp đồng hoán đổi tiền tệ

Công ty A vay 1 triệu USD từ ngân hàng A với lãi suất cố định 3.5%, đồng thời công

ty B cũng vay €850,000từ ngân hàng B với lãi suất thả nổi LIBOR định kỳ 6 tháng,

và hoán đổi cho nhau (số tiền và khoản lãi)

Như vậy, công ty A phải trả công ty B lãi suất thả nổi bằng đồng Euro trong khi công

ty B sẽ trả công ty A lãi suất cố định bằng đồng USD

Trang 19

Bảng 4 : Một số giao dịch hợp đồng lãi suất được thực hiện ở Việt Nam

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước – Vụ Chính sách tiền tệ

Trang 20

4.4 Hợp đồng quyền chọn

Quyền chọn là một hợp đồng phái sinh mà trong đó có một bên - người mua, trả mộtkhoản tiền cho bên kia - người bán và nhận quyền mua hoặc bán một tài sản cơ sở ởmột mức giá cố định khi đến hoặc trước ngày đáo Hợp đồng quyền chọn được giaodịch cả trên sàn giao dịch tập trung và thị trường giao dịch OTC

Chủ thể thực hiện mua quyền chọn gọi là người mua (the buyer/holder), chủ thể thựchiện bán quyền chọn gọi là người bán (the seller/writer)

Phân loại hợp đồng quyền chọn theo mục đích:

• Quyền chọn mua (Call option): Cho phép chủ sở hữu quyền mua tài sản cơ sởtại một ngày xác định với một mức giá xác định

• Quyền chọn bán (Put option): Cho phép chủ sở hữu quyền bán tài sản cơ sở tạimột ngày xác định với một mức giá xác định

Phân loại hợp đồng quyền chọn theo thời điểm thực hiện:

 Hợp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu (European option): chỉ có thể được thựchiện vào ngày hết hạn

 Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ (American option): có thể được thực hiện vàobất kỳ lúc nào trước ngày hết hạn

Hầu hết các quyền chọn được giao dịch trên các sàn giao dịch là của Mỹ Trên thịtrường quyền chọn vốn, một hợp đồng thường là một thỏa thuận mua hoặc bán 100 cổphiếu Quyền chọn châu Âu thường dễ phân tích hơn các quyền chọn của Mỹ và một

số các tài sản chọn của Mỹ thường được dựa trên các tài sản trong quyền chọn châuÂu

Cách thức hoạt động:

• Các nhà đầu tư thường mua quyền chọn mua khi dự đoán giá của tài sản cơ sở

sẽ tăng và quyền chọn bán khi dự đoán giá tài sản cơ sở sẽ giảm Ngoài ra cũng

có thể sử dụng quền chọn mua và bán với hy vọng giá sẽ ổn định hay kết hợp

Trang 21

cả hai loại hợp đồng để có lợi cho họ dựa vào dự đoán về sự biến động của thịtrường.

• Hợp đồng quyền chọn gồm ít nhất bốn thành phần: kích cỡ của lệnh liên quanđến số lượng hợp đồng được giao dịch; ngày đáo hạn (expiration date) là ngày

mà sau đó nhà đầu tư sẽ không thực hiện được quyền chọn nữa; giá thực hiện(strike price) là giá mà tài sản sẽ được mua/bán (trong trường hợp người muaquyết định thực hiện quyền chọn); phí thực hiện hợp đồng (option premium) là

số tiền nhà đầu tư phải trả để có được quyền chọn

Ví dụ: Bảng dưới đây là bảng giá quyền chọn mua cổ phiếu Google vào ngày

3/5/2019; giá mua (bid) là $695.86 giá bán (offer) là $696.25

Trang 22

- Nếu cổ phiếu này tăng tốt nó tăng lên $900 một cổ phiếu, nhà đầu tư này thực hiệnquyền chọn với giá $700 thu lãi và sẽ lãi $20,000, sau khi trừ đi chi phí mua quyền thunhà đầu tư có thu về là $14,750

Biểu đồ thể hiện biến động lợi nhuận của các bên trong hợp đồng quyền chọn

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w