T«i cµng hoµn thiÖn h¬n trong nghÒ d¹y häc./.[r]
Trang 1I ĐẶT VẤN Đấ
“Phương trình vụ ty” là mụ̣t trong những ph ương trình được sử dụng nhiờ̀u trong chương trình các lớp cuụ́i cṍpTHCS đặc biợ̀t là trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cṍp cũng như thi tuyờ̉n sinh vào lớp 10, thi vào trường chuyờn lớp chọn thì phương trình vụ ty thường xuyờn xuṍt hiợ̀n.Qua thực tiễn dạy học cho thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn trong giải phương trình vụ ty,cơ bản khó khăn lớn nhṍt là viợ̀c phõn tích đờ̉ đi tìm phương pháp giải ,do nhiờ̀u nguyờn nhõn phõ̀n thì cụng cụ giải toán các em mới được trang bị ít, phõ̀n thì ở trờn lớp giáo viờn chưa chú trọng hướng dõ̃n các em tìm tòi lời giải mụ̣t cách khoa học Khi gặp mụ̣t phương trình vụ ty các em chỉ xoay quanh mṍy phương pháp như nõng lờn luỹ thừa,đưa vờ̀ tích.Qua thực tờ́ giảng dạy cũng như bụ̀i dưỡng học sinh giỏi, luyợ̀n thi vào lớp 10 tụi nhọ̃n thṍy phương pháp giải phương trình vụ ty bằng phương pháp đặt õ̉n phụ đem lại hiợ̀u quả khá cao mà khụng gõy khó khăn lắm cho học sinh
Với mục đích góp phần về mặt phương pháp: Rèn luyện tư duy, tính sáng tạo, phương pháp nhận thức toán học cho học sinh ở trường THCS
II GIẢI QUYấ́T VẤN Đấ
Khi nào thì mụ̣t phương trình vụ tỷ giải được bằng phương pháp đặt õ̉n phu
Giáo viờn cho học sinh ghi nhớ điờ́u sau đõy
Chỉ những bài toán mà giữa các đại lượng tham gia trong bài toán có mụ̣t mụ́i liờn hợ̀ nào đó ( được biờ̉u diờ̃n bởi các hợ̀ thức toán học) mà nhờ các mụ́i liờn hợ̀ này, các đại lượng này biờ̉u diờ̉n được qua các đại lượng kia( hoàn toàn hoặc khụng hoàn toàn mới có khả năng dùng được õ̉n phụ
Có những bài toán thì mụ́i liờn hợ̀ này nhìn thṍy rõ nhưng cũng có những bài toán thì mụ́i liờn hợ̀ này "õ̉n nṍp" khá kín đáo mà ta tưởng chừng như khụng có mụ́i liờn hợ̀ nào, cũng có những bài toán thì qua quá trình biờ́n đụ̉i mới xuṍt hiợ̀n õ̉n phụ trong trường hợp này người giải toán phải tinh vi theo giỏi sát mới có thời cơ nhìn thṍy õ̉n phụ
Các bước đờ̉ giải bài toán bằng cách đặt õ̉n phu là
Bước 1: Xuṍt phát từ bài toán đã cho, chọn õ̉n phụ thích hợp rụ̀i chuyờ̃n bài toán đã
cho vờ̀ bài toán õ̉n phụ (bài toán õ̉n phụ dờ̃ giải hơn bài toán đã cho)
Bước2: Tìm õ̉n phụ rụ̀i tìm õ̉n ban đõ̀u
Da
̣ng 1 : Chuyờ̉n các bài toán mụ̣t phương trình mụ̣t õ̉n x thành các bài toán mụ̣t phương trình mụ̣t õ̉n t
Vi
́ d u 1
Giải PT : 3x2 +3x - 2 x2 x - 1 = 0
ĐK:x 0 hoặc x 1
Cho HS quan sát mụ́i liờn hợ̀ giữa biờ̉u thức dưới dṍu căn và biờ̉u thức chứa biờ́n còn lai ta thṍy x2 +x = 3(x2 +x)
Đặt x2 x = t 0 thì ta có PT õ̉n t 3t2 - 2t - 1 = 0
Trang 2<=> t1 = 1; t2 = -1
3 loại Trở lại tìm x ta giải 2
x x = 1
Vi
́ d u 2
Giải PT: x2 2x 2x2 4x 8 20
Nhận xét : Các biểu thức có mặt trong PT có mối liên hệ với nhau vì vậy để làm xuất hiện ẩn phụ ta đưaphương trình về dạng
2x2 +4x + 8 - 2 2x2 4x 8 48 0
Đặt 2x2 4x 8 = t 0
Phương trình đã cho trở thành: t2 - 2t - 48 = 0 <=> t1 = 8; t2 = - 6 loại
Trở lại tìm x ta giải các phương trình sau
• 2x2 4x 8 = 8
Vi
́ d u 3
GiảiPT: (5 2 6)x
Nhận xét: Quan sát biểu thức dưới căn ta thấy
(5 2 6) (5 2 6) = 1 nên (5 2 6) = 1
5 2 6
Đặt (5 2 6)x
= t thì (5 2 6)x
t Phương trình trở thành: t + 1
t = 10
t2 - 10t +1 = 0 <=> t1 = (5 2 6) ; t2 = (5 2 6)
•Với t = t1 = (5 2 6) thì (5 2 6)x
= < => x = 2
•Với t = t2 = (5 2 6) thì (5 2 6)x
5 2 6 = (5 2 6) 2
< => x = -2
Vi
́ d u 4
x x x = 2
Đk: x 1
4
4
x = t 0 => x = t2 - 1
4 thay vào phương trình đã cho ta được:
t2 - 1
4 + 1 2
( )
2
t = 2
<=> 4t2 +4t + 7 = 0
<=> t1 = 2 2 1
2
thoả mãn ; t2 = 2 2 1
2
< 0 loại
•Với t = t1 = 2 2 1
2
thì 1
4
x = 2 2 1
2
<=> x = 2 - 2
Vi
́ d u 5
Trang 3Giải PT: x 3 1 = x2 + 3x - 1
ĐK: x 1
Nhận xét: Ta thấy (x - 1 )( x2 + x +1) = x3 - 1
2(x - 1 ) + ( x2 + x +1) = x2 + 3x - 1
Đưa phương trình đã cho về dạng: 2
1 x + x +1
x = 2(x - 1 ) + ( x2 + x +1) để làm xuất hiện ẩn phụ ta chia 2 vế cho x2 + x +1 > 0 ta được
2
x - 1
x + x +1 = 2 2
x - 1
x + x +1 + 1 Đặt 2x - 1
x + x +1 = t Phương trình trở thành: 2t2 - t + 1 = 0 phương trình này vô nghiệm nên phương trình đã cho vô nghiệm
Vi
́ d u 6
Giải PT: 5x2 14x 9 - x2 x 20 = 5 x 1 (1)
ĐK: x 5
Phương trình (1) tương đương với 5x2 14x 9 = x2 x 20 + 5 x 1
Do 2 vế không âm, bình phương 2 vế rồi thu gọn ta được
2x2 - 5x +2 = 5 (x2 x 20)(x 1) (2)
Nếu đặt ĐK rồi bình phương 2 vế thì thu được phương trình bậc 4 việc giải sẽ gặp khó khăn
Ta thấy: x2 x 20 = (x +4)(x - 5)
(x2 x 20)(x + 1) = (x +4)(x - 5)(x + 1)
= (x + 4)(x2 - 4x - 5)
Còn 2x2 - 5x +2 = 2(x2 - 4x - 5) +3(x +4)
(2) <=> 2(x2 - 4x - 5) +3(x +4) = 5 2
x - 4x - 5. x 4
Với x 5 nên x + 4 > 0 chia 2 vế của phương trình cho x +4 ta được:
2.x - 4x - 5 2 3 5 x - 4x - 5 2
x +4 x +4
Đặt x - 4x - 5 2
x +4 = t Phương trình ẩn t có dạng : 2t2 - 5t +3 = 0
<=> t1 = 1; t2 = 3
2
Lần lượt giải các phương trình
• x - 4x - 5 2
x +4 = 1
• x - 4x - 5 2
x +4 = 3
2
Trang 4́ d u 7
GiảiPT: 3 x 2 x 1 3
ĐK: x -1
3 x 2 x 1 3
<=>3 x 2 3 x 1
<=>x 2 (3 x 1) 3
<=> (x 1) 3 8(x 1) 27 x 1 30 0
Đặt x 1 = t 0 phương trình đã cho trở thành
t3 8t2 27t 30 0
<=> (t -2)(t2 -6t + 15 ) = 0
<=> t =2 vì t2 -6t + 15 > 0
Với t = 2 thì x 1 = 2 <=> x = 3
Dạng 2: Chuyển các bài toán một phương trình một ẩn x thành các bài toán một phương trình ẩn t nhưng hệ số vẩn còn ẩn x
Có những phương trình mà khi chọn được ẩn phụ thì các biểu thức chứa ẩn còn lại không biểu diển được triệt để qua ẩn phụ hoặc nếu biểu diển được thì công thức biểu diển quá phức tạp trong trường hợp này ta chấp nhận để phương trình ở dạng chứa ẩn phụ nhưng hệ số vẩn chứa ẩn x
Ví du8: Giải phương trình (4x - 1) x 2 1 = 2x2 +2x +1
Để khử tính vô ty ta đặt x 2 1 = t 1 <=> t2 = x2 +1 để làm xuất hiện t2 = x2 +1 ta biến đổi phương trình về dạng: (4x - 1) x 2 1 = 2(x2 +1) + 2x - 1
<=> (4x - 1)t = 2t2 + 2x - 1
<=> 2t2 - (4x - 1)t + 2x - 1 = 0 là phương trình ẩn t vẩn còn chứa x
= (4x - 1)2 - 8(2x - 1) = (4x - 3)2
Phương trình ẩn t có nghiệm là t =
2 1 (4x - 1) (4x - 3)
1
2
x
Trở về tìm x ta giải phương trình sau 2
1
x = 2x - 1
<=> 2 2
2
1
2
3
1 = (2x - 1) 3 4 0
x
x
Ví du9 Giải phương trình : 4 x 1 -1 = 3x +2 1 x + 1 x 2 (1)
ĐK: -1 x 1
Đặt 1 x = t => 0 t 2 nên t2 = 1 - x nhằm làm xuất hiện t2 = 1 - x ta biến đổi phương trình về dạng: (1)<=> 4 x 1 - 2 - 2x + (1 - x) = 1 x + 1 x 1 x
Với ẩn t phương trình (1) trở thành t2 - (2 + 1 x )t - 2 (1 +x - 2 1 x ) = 0 (2)
Ta có = (2 + 1 x )2 + 8(1 +x - 2 1 x ) = 4 +9(1+x) -12 1 x =(3 1 x - 2)2
Trang 5Ta có t = 2 1 (3 1+x - 2) 2 1
x
Trở về tìm x ta giải:
• 1 x = 2 1 x <=> x = - 3
5 thoả mản
• 1 x = 2 1 x <=> x = 0 thoả mản
Ví du 10: Giải phương trình : 2(1- x) x2 2x 1 = x2 - 2x - 1 (1)
ĐK:
2
( 1)( 12 36) 36
-1 x 0 < 6
đặt x2 2x 1 = t => t2 =x2 + 2x - 1 nhằm làm xuất hiện t2 =x2 + 2x - 1
ta biến đổi (1)<=>2(1- x) x2 2x 1 = (x2 + 2x - 1) - 4x
ta thu được phương trình ẩn t: 2(1- x)t = t2- 4x
<=> t2 - 2(1- x)t - 4x = 0
<=> t t22x
Trở về tìm x ta giải
• x2 2x 1 = 2
• x2 2x 1 = 2x
Ví du 11: Giải phương trình x2+ x +12 x 1 = 36 (1)
x -1 Ta thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình đã cho
ta xét 0x -1 Đặt x 1 = t 0 => t2 = x+1
(1) <=> x(x + 1) + 12 x 1 - 36 = 0
<=>xt2 +12t - 36 = 0 (2) là phương trình bậc hai ẩn tmà hệ số vẩn còn chứa x
,
= 36 +36x = 36(1+x) = 36t2
t 6 6t
x
Trở về tìm x ta giải các phương trình
• t 6 6t x <=> xt + 6t = -6
<=> (x + 6) t = - 6 vô nghiệm do x + 6 > 0,t 0 =>(x + 6) t 0
• t 6 6t
x
<=> xt = 6t - 6
<=>6 = ( 6 - x ) t
Với x = 6 không thoả mãn
Với x 6 ta có t = 6
6 x <=>
2
( 1)( 12 36) 36
1 0 6
x
Trang 6<=>
2
( 11 24) 0
1 0 6
x
Dạng 3: Chuyển các bài toán một phương trình một ẩn x thành các bài toán một hệ phương trình nhiều ẩn, hoặc 1 phương trình nhiều ẩn
Ví du 12
ĐK: 3 x 5 Để khử tính vô ty ta đặt 5 x = t; x 3 = u
Ta có hệ
2 2
0
2
ut
u ut t
Ví du 13
Giải PT 3 1 x 3 1 x 1
Dễ thấy 1+ x + 1 - x = 2 Để khử tính vô ty ta đặt
3 3
3 3
1
3 3 1 0
<=>
Ví du 14 Giải PT 2
3
10 x = 5 ĐK: 10 x 10
Đặt 2
3
x = t => t 3 nên t2 = x + 3
10 x = m =>0 m 10 nên m2 = 10- x
Ta có hệ
2
t
m
Trở về tìm x ta giải các hệ sau
•Với
2 2
3 10 9
• Với
2 2
2 10 4
Ví du 15 Giải PT 3 x 9 = ( x -3)3 + 6 (1)
Trang 7x- 3 = m
=> t3 = x - 9 nên m = t3 + 6
Từ (1) ta lại có t = m3 + 6 từ đó ta có hệ:
3 3
t = m + 6
m = t + 6
t = m + 6 t = m + 6
t - m = m - t (t - m)(t +m +mt + 1) = 0
Giải hệ này ta thu được t = m = -2
Trở về tìm x ta giải hệ
•
x- 3 = -2
x
=> x = 1 là nghiệm của phương trình
Ví du 16 Giải PT 3 24 x + 12 x = 6
ĐK: x 12
Đặt
3 3
2
24 = t 24 = t
12 12
x m
ta có hệ 3 2
t +m =6
t m 36
Giải hệ này ta thu được các nghiệm (t;m) là (0;6) ; (3;3); ( -4 ; 10)
Trở lại tìm x ta giải các hệ:
•
3 24 = 0
12 6
x
x
•
3 24 = 3
12 3
x
x
•
3 24 = -4
12 10
x
x
Giải các hệ này ta được các nghiệm của phương trình là x = -24; x = 3; x = -88
Ví du 17 Giải PT x2 3x 3 + x2 3x 6 = 3
ĐK: vói mọi x
Đặt
2
2
3 3
3 6
3 3
t m
Giải hệ nayy ta thu được t = 1; m = 2 Trở về tìm x ta giải hệ
•
2
2
3 3 1
3 6 2
<=>
2 2
3 3 1
3 6 4
Ví du 18 Giải PT 1 x + 8 x + (1 x)(8 x) = 3
ĐK -1 x 8
Trang 8Đặt
2 2
8
x m
x m
Ta thu đươc hợ̀:
3
t m tm
Giải hợ̀ này ta được nghiợ̀m (t;m) là (0;3) và (3;0)
Trở vờ̀ tìm x ta giải các hợ̀ sau:
x
x
x
x
Ta tìm được phương trình có hai nghiợ̀m là x = - 1 và x = 8
Ví du 19
1 2( 1) 1 1 3 1
x x x x x
ĐK: -1 x 1
Đờ̉ khử tính vụ ty ta đặt m = x 1 ; t = 1 x
phương trình trở thành ( m - t)2 + m(m - t) +( m - t) = o
<=> ( m - t)(2m - t + 1 ) = 0
<=> m = t; 2m +1 = t
Với m = t thì : x 1 = 1 x
<=> x = 0
Với 2m + 1 = t thì: 2 x 1 + 1 = 1 x
<=> x = 25
24
III Kết luận.
Trên đây là những việc làm nhỏ nhoi của bản thân trong quá trình dạy học Khảo sát cho thấy với cách làm này các em hứng thú học tập hơn, tự tin hơn các em khá, giỏi đã biết đào sâu suy ngh , i học tọ̃p mụ̣t cách khoa h c tìm kiếm phát hiện rao những vấn đề rất thụ vị, những h/s "hơi khá" đã biết tổng hợp các bài tập cùng dạy, xâu chuổi các kiến thức để ôn tập một cách khoa học
Tôi nhận ra rằng những việc làm của tôi mới chỉ đáp ứng đợc một chút kiến thức trong kho tàng phương trình ''vụ ty" bởi vậy tôi cần phải học hỏi nhiều, rất nhiều
ở đồng nghiệp ở tài liệu… hy vọng đợc sự dìu dắt của đồng nghiệp để Tôi càng hoàn thiện hơn trong nghề dạy học./
Tháng 4 năm 2010