Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn định?... Trình bày vai trò của ngành[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT CƯM’GAR
======*********======
KÌ THI OLYMPIC 10 - 3 LẦN THỨ IV
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 Câu 1 ( 4 điểm) :
a Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và giải thích nguyên nhân?
b Xác định tọa độ địa lí tại địa phương A, biết A có ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần thứ nhất là ngày 27/11 và khi ở Anh là 3h30’ thì A là 9h00’.
Đáp án câu 1:
a Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và giải thích nguyên nhân? (2,0 điểm)
- Mùa theo dương lịch và độ dài ngày đêm ở hai bán cầu trái ngược nhau Dưới đây ta xét ở Bắc bán cầu:
+ Mùa xuân: Ngày dài hơn đêm Song ngày càng dài và đêm càng ngắn khi Mặt trời càng gần chí tuyến Bắc Riêng ngày 21- 3 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm và băng 12 giờ ở mọi nơi
+ Mùa hạ: ngày vẫn dài hơn đêm, nhưng khi Mặt trời càng gần xích đạo thì ngày càng ngắn dần, đêm càng dài dần Ngày 22- 6 có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm
+ Mùa thu: ngày ngăn hơn đêm Mặt Trời càng xuông gần chí tuyến Nam ngày càng ngăn, đêm càng dài Riêng ngày 23- 9 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm và băng 12 giờ ở mọi nơi,
+ Mùa đông: ngày vẫn ngắn hơn đêm Khi Mặt Trời càng gần xích đạo thì ngày dài dần, đêm ngắn dần Ngày 22-12 có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy
vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
b Xác định tọa độ địa lí tại địa phương A, biết A có ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần thứ nhất là ngày 27/11
và khi ở Anh là 3h30’ thì A là 9h00’ (2,0 điểm).
* Xác định vĩ độ của địa phương A (1,0 điểm).
- Số ngày từ 23/09 đến 27/11 để Mặt Trời chuyển động biểu kiến đến A là 65 ngày (0,25đ)
- Trong 65 ngày Mặt Trời di chuyển được là: 65 X 938’’= 16056’10’’ (0,25đ)
- Ngày 27/11 mặt Trời lên thiên đỉnh lần thứ nhất tại A nên A thuộc Nam bán cầu (0,25đ)
- Vậy vĩ độ của địa phương A là 16056’10’’N (0,25đ)
* Xác định kinh độ của địa phương A (1,0 điểm).
- Thời gian chênh lệch giữa địa phương A và nước Anh là: 9h00’ – 3h30’ = 5h30’ (0,25)
- Vì A có giờ sớm hơn tại kinh tuyến gốc nên A thuộc bán cầu Đông (0,25đ)
>>Ta có kinh độ tại A là 5h30’ X 150= 82030’Đ (0,25đ)
- Kết luận tọa độ địa lí của địa phương A là (16056’10’’N; 82030’Đ) (0,25đ)
Câu 2 ( 4 điểm) :
a Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất ? Ý nghĩa của tuần hoàn nước trên Trái Đất?
b Chứng minh nhiệt độ không khí trên Trái Đất vừa tuân theo quy luật địa đới, vừa tuân theo quy luật phi địa đới?
Đáp án câu 2:
a Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất ? Ý nghĩa của tuần hoàn nước trên Trái Đất? (2,0 điểm)
* Các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất: (1,25 điểm)
- Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước
trong khí quyển
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước ở biển và đai dương bốc hơi tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa rơi xuống
biển và đai dương
- Vòng tuần hoàn lớn:Nước ở biển và đai dương bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào trong lục đia.Ở vùng núi thấp, vĩ độ thấp, mây gặp lạnh tạo thành mưa Ở vùng núi cao, vĩ độ cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết
+ Mưa và tuyết tan theo sông suối và dòng ngầm về sông, sông đổ ra biển và đai dương rồi tiếp tục bốc hơi
* Ý nghĩa: (0,75 điểm)
+ Thúc đẩy quá trình trao đổi vật chất và năng lượng góp phần duy trì và phát triển sự sống trên Trái Đất + Cân bằng nước trên Trái Đất, điều hòa khí hậu; làm thay đổi địa hình, cảnh quan trên Trái Đất
a Chứng minh nhiệt độ không khí trên Trái Đất vừa tuân theo quy luật địa đới, vừa tuân theo quy luật phi địa đới (2,0 điểm)
+ Nhiệt độ không khí tuân theo quy luật địa đới: (0,75đ).
Trang 3- Từ Xích đạo về hai cực: nhiệt độ trung bình năm giảm dần, biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần (0,25đ)
- Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt: 1 vòng đai nóng (giữa 2 đường đẳng nhiệt 200C), 2 vòng đai ôn hòa (giữa hai đường đẳng nhiệt 20 và 100C), 2 vòng đai lạnh (giữa hai đường đẳng nhiệt 10 và 00C), 2 vòng đai băng tuyết vĩnh cữu.(0,5đ)
+ Nhiệt độ không khí tuân theo quy luật phi địa đới: (1,25 đ)
- Nhiệt độ trung bình năm ở khu vực chí tuyến cao hơn ở Xích đạo (0,25)
- Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ thay đổi theo lục địa và đại dương Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa, đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ càng tăng (0,5đ)
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo địa hình Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm (trung bình cứ lên cao 1000m, nhiệt độ giảm 0,6oC) Sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng, sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải.(0,5)
Câu 3 ( 4 điểm) :
a Phân biệt cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo độ tuổi.
b Tại sao giữa các khu vực và trong từng quốc gia trên thế giới có sự phân bố dân cư không đồng đều? Đáp án câu 3:
a Phân biệt cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo độ tuổi (2,0 điểm).
- Cơ cấu dân số theo giới tính (1,0 điểm).
+ Khái niệm: Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ (hoặc so với tổng số dân) Đơn vị tính bằng % + Đặc điểm:
* Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực
* Ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam và ở các nước đang phát triển nam nhiều hơn nữ
+ Vai trò: Cơ cấu dân số theo giới tính ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi (1,0 điểm).
+ Khái niệm: Là sự tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
+ Đặc điểm:
* Trên thế giới, người ta thường chia dân số thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi dưới tuổi lao động (0- 14 tuổi), nhóm tuổi lao động (từ 15- 59 tuổi hoặc đến 64 tuổi), nhóm tuổi trên tuổi lao động (trên 60 tuổi, hoặc 65 tuổi)
* Căn cứ vào tương quan giữa các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số, cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi có hai dạng chính là cơ cấu dân số già ở các nước phát triển và cơ cấu dân số già ở các nước đang phát triển
+ Vai trò: Cơ cấu dân số theo độ tuổi phản ánh tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn
lao động của một quốc gia
b Giữa các khu vực và trong từng quốc gia trên thế giới có sự phân bố dân cư không đồng đều vì: (2,0 điểm).
- Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố khác nhau, với tính chất tác động khác nhau và khác nhau ở mỗi nơi trên Trái Đất
- Các nhân tố tự nhiên:
+ Khí hậu và nguồn nước: Nơi có khí hậu ấm áp, ôn hòa, nguồn nước dồi dào có dân cư tập trung đông; nơi có khi hậu khắc nghiệt và thiếu nước, dân cư thưa thớt
+ Địa hình và đất đai: Nơi có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ dân cư đông; vùng núi cao, hoang mạc, giao thông và sản xuất khó khăn, dân cư thưa thớt
- Các nhân tố kinh tế - xã hội quyết định đến sự phân bố dân cư:
+ Trình độ phát triển sản xuất: nơi có trình độ phát triển sản xuất cao, dân cư tập trung đông đúc
+ Tính chất của nền kinh tế: Hoạt động công nghiệp thu hút dân cư với mật độ cao hơn nông nghiệp Các ngành
sản xuất công nghiệp khác nhau có mật độ dân cư cao thấp khác nhau Trong nông nghiệp, hoạt động trồng trọt, đặc biệt sản xuất lúa nước có mật độ dân cư đông đúc
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ: Khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn khu vực mới khai thác
+ Các dòng chuyển cư: những cuộc chuyển cư khổng lồ trên thế giới tác động đến sự phân bố dân cư thế giới
(HS có thể trình bày theo cách khác mà đảm bảo kiến thức, vẫn cho điểm, các nhân tố phải phân tích theo hai khía cạnh).
Câu 4 ( 4 điểm) :
a Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn định?
Trang 4b Trình bày vai trò của ngành công nghiệp? Tại sao ngành công nghiệp điện lực phân bố chủ yếu ở các nước phát triển?
Đáp án câu 4:
a Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn định? (2,0 điểm)
* Các nhân tố kinh tế - xã hội: có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển và phân bố NN (1,0 điểm).
- Dân cư - lao động: LLLĐ trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ nông sản Các cây trồng vật nuôi cần nhiều công
chăm sóc đều phân bố ở những nơi đông dân, cần nhiều lao động.Truyền thống SX, tập quán ăn uống ảnh hưởng ko nhỏ đến sự phân bố cây trồng vật nuôi
- Sở hữu ruộng đất: ảnh hưởng đến con đường phát triển NN và các hình thức tổ chức sản xuất NN
- Tiến bộ KHKT: thể hiện qua các biện pháp cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, thực hiện các cuộc cách
mạng xanh và áp dụng công nghệ sinh học Giúp hạn chế những trở ngại của tự nhiên, giúp chủ động trong SX, nâng cao năng suất, chất lượng, sản lượng
- TTTT:ảnh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết SX và hướng chuyên môn hóa.
- Khác: Đường lối phát triển ………
* Sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn định vì: (1,0 điểm).
- Đối tượng của nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Mỗi loại cây trồng và vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện nhất định của tự nhiên
- Các thiên tai (lũ lụt, hạn hán, bão ) và thời tiết khắc nghiệp là nguyên nhân chủ yếu gây nên tính bấp bênh và không ổn định trong sản xuất nông nghiệp
b Trình bày vai trò của ngành công nghiệp? Tại sao ngành công nghiệp điện lực phân bố chủ yếu ở các nước phát triển? (2,0 điểm).
* Vai trò của ngành công nghiệp: (1,0 điểm).
- Có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Tạo ra khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội
- Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
- Mở rộng sản xuất, tạo việc làm, thay đổi phân công lao động…
- Nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội, cũng cố an ninh quốc phòng
*Ngành công nghiệp điện lực phân bố chủ yếu ở các nước phát triển do: (1,0 điểm).
- Ngành này đòi hỏi trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, nguồn vốn lớn
- Các nước phát triển có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, kinh tế phát triển nên có nguồn vốn lớn, nên có khả năng sản xuất điện từ nhiều nguồn khác nhau, đem lại sản lượng điện lớn
- Nền kinh tế phát triển cao, nhiều ngành công nghiệp hiện đại, chất lượng cuộc sống của người dân cao nên nhu cầu về điện năng cho sản xuất và sinh hoạt rất lớn
- Nguyên nhân khác: chính sách…
Câu 5 ( 4 điểm) :
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THỀ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 - 2013.
(Đơn vị: triệu tấn)
- Thủy sản khai thác 90 89,7 88,6 91,3 90,5
- Thủy sản nuôi trồng 47,3 52,9 59,9 66,6 70,5 Tổng sản lượng thủy sản 137,3 142,6 148,5 157,9 161,0
Nguồn: Tuyển tập đề thi olympic 30 - 04 năm 2017.
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2006 – 2013.
b Từ biểu đồ hãy nhận xét về tình hình phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn trên và giải thích Đáp án câu 5:
a Vẽ biểu đồ (1,5 điểm).
- Vẽ biểu đồ cột chồng theo giá trị tuyệt đối (dạng khác không cho điểm)
- Yêu cầu: vẽ đúng, đầy đủ số liệu, chú thích, tên biểu đồ, chia khoảng cách năm, chia đúng tỉ lệ ở trục tung,
đảm bảo tình thẩm mỹ (trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
b Nhận xét và giải thích (2,5 điểm).
Trang 5* Nhận xét: (1,25 điểm)
- Nhìn cung, giai đoạn 2006 - 2013, ngành thủy sản thế giới phát triển mạnh (0,25 điểm).
- Tổng sản lượng thủy sản tăng mạnh và liên tục (dẫn chứng) (0,25 điểm).
- Sản lượng khai thác thủy sản luôn lớn hơn sản lượng nuôi trồng thủy sản nhưng có sự phát triển không đều
giữa ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (0,25 điểm).
+ Sản lượng khai thác thủy sản biến động, không ổn định (dẫn chứng) (0,25 điểm).
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng liên tục và tăng mạnh, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng sản lượng
thủy sản (dẫn chứng) (0,25 điểm).
* Giải thích: (1,25 điểm)
- Ngành thủy sản phát triển do: nhu cầu ngày càng tăng của người dân và các ngành công nghiệp chế biến thủy sản; ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hiện đại hóa phương tiện khai thác, mở rộng ngư trường; đẩy mạnh
nuôi trồng thủy sản… (0,5 điểm).
- Ngành khai thác thủy sản phát triển chậm do phụ thuộc vào tự nhiên; nguồn lợi hải sản suy giảm…(0,25
điểm).
- Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do có nhiều lợi thế: khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng; có khả năng nuôi thâm canh năng suất cao, chủ động hơn trong sản xuất; có giá trị kinh tế cao và nhu cầu lớn của thị
trường…(0,5 điểm).