- Nhờ quá trình trao đổi chéo, phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh đã tạo ra vô số các biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạn[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN THỨ IV NĂM 2019
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: SINH HỌC; LỚP: 10
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu I (1 điểm):
1 Tại sao nói toàn bộ sinh giới tuy rất đa dạng nhưng đều xuất phát từ nguồn gốc chung?
2 Vì sao địa y không thuộc giới thực vật, mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn toàn chính xác?
ĐÁP ÁN: Câu I
Câu II (3 điểm):
1 Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Với ADN có cấu trúc
2 mạch, dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỉ lệ T + X A+G ?
2 Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd Đột biến đã làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen 0d Loại đột biến nào đã có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các đột biến đó?
3 Nêu mối quan hệ giữa gen ADN, ARN, và prôtêin (cụ thể hoá bằng sơ đồ mối quan hệ trên)? Nêu chức năng các loại ARN, trong các loại ARN thì loại ARN nào khi thực hiện chức năng sinh học thường xoắn lại, ý nghĩa của hiện tượng xoắn đó?
ĐÁP ÁN: Câu II
2
Câu I Tóm tắt cách giải
Thang điểm
1 Toàn bộ sinh giới tuy rất đa dạng nhưng đều xuất phát từ nguồn gốc
chung:
- Do tác động của chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng đã xảy ra sự phân li tính
trạng từ dạng sinh vật ban đầu, hình thành loài mới theo nhiều con đường khác
nhau
- Những loài có chung nguồn gốc họp thành 1 chi -> những chi có chung
nguồn gốc họp thành 1 họ -> những họ có chung nguồn gốc hợp thành 1 bộ ->
những bộ có chung nguồn gốc họp thành 1 lớp -> những lớp có chung nguồn
gốc họp thành 1 ngành -> những ngành có chung nguồn gốc họp thành 1 giới
Vậy: Hình thành loài mới là cơ sở để hình thành nên những nhóm phân loại
trên loài, các nhóm phân loại trên loài diễn ra theo con đường phân li, mỗi
nhóm được bắt đầu từ 1 loài tổ tiên do đó toàn bộ các sinh vật đa dạng và
phong phú ngày nay đều có chung 1 nguồn gốc
0,25đ
0,25đ
2 Địa y không thuộc giới thực vật, mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn
toàn chính xác:
- Địa y là một dạng sống cộng sinh đặc biệt giữa nấm với tảo hay vi khuẩn
lam
- Địa y không phải nấm vì ngoài các tế bào nấm, địa y còn có các tế bào tảo
hay vi khuẩn lam có chứa chất diệp lục nên có khả năng tự dưỡng mà giới nấm
là dị dưỡng
0,25đ 0,25đ
Trang 3Câu II Tóm tắt cách giải Thang điểm
1 Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản
thân sinh vật? Với ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng đột biến gen nào
làm thay đổi tỉ lệ A+G
T + X ?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1
hoặc 1 số cặp nu
- Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự
thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu
đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng
hợp prôtêin Đa số đột biến gen đều là đột biến lặn, qua giao phối các gen
lặn tổ hợp với nhau tạo ra kiểu hình có hại
- Không có dạng nào vì với ADN có cấu trúc mạch kép luôn có: A=T;
G=X Nên tỉ lệ A+G
T + X luôn không đổi.
0.25đ 0.5đ 0.25đ
2 Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd Đột biến đã làm xuất hiện cơ
thể có kiểu gen 0d Loại đột biến nào đã có thể xảy ra? Cơ chế phát
sinh các đột biến đó?
- Đã có thể xảy ra loại đột biến:
+ Mất đoạn nhiễm sắc thể
+ Dị bội
- Cơ chế:
+ Mất đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học
cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi một đoạn mang gen D Giao tử
chứa NST mất đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường
(mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen 0d
+ Thể dị bội: Cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương đồng Dd)
không phân li trong giảm phân, tạo nên giao tử 0 Giao tử này kết hợp với
giao tử bình thường mang gen d tạo nên thể dị bội 0d
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ
3 Mối quan hệ giữa gen ADN, ARN, và prôtêin (cụ thể hoá bằng sơ
đồ mối quan hệ trên)? Nêu chức năng các loại ARN, trong các loại
ARN thì loại ARN nào khi thực hiện chức năng sinh học thường
xoắn lại, ý nghĩa của hiện tượng xoắn đó?
- Mối quan hệ giữa gen ADN , ARN và prôtêin
+ Trật tự phân bố các nucleôtit trong gen quy định trật tự phân bố các
nucleôtit trong phân tử ARN theo cơ chế phiên mã
+ Trật tự phân bố các nucleôtit trong mARN quy định trật tư các axit
amin trong cấu trúc của Prôtein theo cơ chế dịch mã
0,25 đ
Trang 4Câu III (4 điểm):
1 Quan sát hình sau để thấy rõ sự phân bố sắp xếp trong màng sinh chất của các phân tử photpholipit, các phân tử protein và cacbohidrat tạo nên mô hình khảm động Tại sao nói: "Màng sinh chất có cấu trúc mô hình khảm động"? Cấu trúc đó có ý nghĩa gì đối với tế bào?
2 So sánh các đặc điểm sai khác giữa tế bào thực vật với tế bào động vật
3 Người ta cho rau xanh vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy rau xanh mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh Tại sao ở nhiệt độ thường, mỡ cá ở trạng thái lỏng còn mỡ lợn thường ở trạng thái rắn? Hãy giải thích?
4 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết phải tìm xem ở đó có nước hay không?
ĐÁP ÁN: Câu III
4
Trang 5Câu
1 Tại sao nói: "Màng sinh chất có cấu trúc mô hình khảm động"? Cấu
trúc đó có ý nghĩa gì đối với tế bào?
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm vì lớp kép phôtpholipit được khảm bởi các
phân tử prôtêin (trung bình cứ 15 phân tử phôtpholipit xếp liền nhau lại xen
vào 1 phân tử prôtêin)
- Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể
di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt
giống như dầu Điều này được thực hiện là do sự liên kết giữa các phân tử
phôtpholipit là các liên kết yếu Một số prôtêin có thể không di chuyển được
hoặc ít di chuyển vì chúng bị gắn với bộ khung tế bào nằm phía trong màng
sinh chất
- Cấu trúc đó giúp cho màng sinh chất trao đổi chất một cách có chọn lọc
0,25đ
0,5đ
0,25đ
2 So sánh các đặc điểm sai khác giữa tế bào thực vật với tế bào động vật.
Có thành xenlulozo bao ngoài
màng sinh chất Không có thành xenlulozo
Có lục lạp, tự dưỡng Không có lục lạp, dị dưỡng
Chất dự trữ là tinh bột Chất dự trữ là glicogen
Phân bào không có sao và phân
đôi tế bào chất bằng vách ngăn ở
trung tâm
Phân bào có xuất hiện sao và phân đôi
tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm
Không bào phát triển Ít khi có không bào
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
3 Người ta cho rau xanh vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó
lấy ra để tan hết đá thấy rau xanh mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để
vào tủ lạnh Tại sao ở nhiệt độ thường, mỡ cá ở trạng thái lỏng còn mỡ lợn
thường ở trạng thái rắn? Hãy giải thích?
- Người ta cho rau xanh vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy
ra để tan hết đá thấy rau xanh mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ
lạnh vì:
+ Rau xanh khi chưa cho vào tủ lạnh, các tế bào chưa bị vỡ liên kết với nhau
tạo độ cứng nhất định
+ Khi đưa vào ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào rau xanh đông thành đá -> tế
bào bị vỡ -> khi đá tan tế bào đã vỡ không còn liên kết với nhau như ban đầu
nữa => rau sẽ mềm hơn
- Ở nhiệt độ thường, mỡ cá ở trạng thái lỏng còn mỡ lợn thường ở trạng thái
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Trang 6Câu IV (3 điểm):
1 Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?
2 Trong các bước thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN từ tế bào gan: Ta cho nước rửa bát vào dịch nghiền tế bào và dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích?
3 Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể Đó là giai đoạn nào và xảy ra ở đâu tại ti thể? Nếu trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải Tính số NADH và FADH2 tạo ra?
ĐÁP ÁN: Câu IV
Câu V (2 điểm):
1 Hãy xác định hình 1, hình 2, hình 3 dưới đây thuộc vào giai đoạn nào của quá trình nguyên phân? Trình bày đặc điểm của các giai đoạn đó?
6
Câu
IV Tóm tắt cách giải
Thang điểm
1 Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Giống
nhau
Đều diễn ra khi có sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường trong và môi trường ngoài tế bào
Không làm biến dạng màng sinh chất
Khác
nhau
Các chất khuếch tán từ nơi có nồng
độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Không tiêu tốn năng lượng Tiêu tốn năng lượng
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
2 Trong các bước thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách
chiết ADN từ tế bào gan: Ta cho nước rửa bát vào dịch nghiền tế bào và
dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải
thích?
- Ta cho nước rửa bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích là phá vỡ màng
sinh chất của tế bào vì màng có bản chất là lipit
- Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích là trong quả
dứa có chứa enzim proteaza có khả năng phân hủy protein do đó sẽ giải phóng
ADN ra khỏi protein
0,5đ 0,5đ
3 Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể Đó là giai
đoạn nào và xảy ra ở đâu tại ti thể? Nếu trong quá trình hô hấp nội bào có 5
phân tử glucôzơ được phân giải Tính số NADH và FADH 2 tạo ra?
Các giai đoạn hô hấp xảy ra tại ti thể:
- Chu trình crep xảy ra tại chất nền ti thể
- Chuỗi vận chuyển điện tử xảy ra ở màng trong ti thể
* Số NADH và FADH2 tạo ra:
- Số NADH tạo ra: 5 x 10 = 50
- Sô FADH2 tạo ra: 5 x 2 = 10
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 72 Giảm phân có ý nghĩa gì đối với các loài sinh vật sinh sản hữu tính?
ĐÁP ÁN: Câu V
Câu
1 Hãy xác định hình 1, hình 2, hình 3 dưới đây thuộc vào giai đoạn nào của
quá trình nguyên phân? Trình bày đặc điểm của các giai đoạn đó?
- Hình 1 là kì sau, hình 2 là kì cuối, hình 3 là kì giữa
- Đặc điểm của 3 kì:
+ Kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẵng
xích đạo Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động
+ Kì sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2
cực của tế bào
+ Kì cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân dần xuất hiện chia tách một nhân tế
bào mẹ thành hai nhân tế bào con giống nhau
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
2 Giảm phân có ý nghĩa gì đối với các loài sinh vật sinh sản hữu tính?
- Nhờ quá trình trao đổi chéo, phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp NST
trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh đã tạo ra vô số các biến
dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng di truyền đồng thời tạo ra nguyên liệu cho chọn lọc
tự nhiên, giúp các loài ngày càng thích nghi với môi trường sống
- Nhờ sự kết hợp của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST lưỡng
bội của các loài sinh vật được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
0,5đ 0,5đ
Trang 8Câu VII (4 điểm):
1 Một chuỗi pôlipeptit gồm 499 axit amin được tổng hợp từ một phân tử mARN có tổng số nuclêôtit loại ađênin (Am) và loại uraxin (Um) bằng 600 Xác định chiều dài và số lượng nuclêôtit từng loại của gen đã tổng hợp phân tử mARN trên? Biết trên mARN bộ ba cuối cùng không quy định axit amin
2 Ở ruồi giấm, một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con tạo ra đều qua giảm phân tạo giao tử Các giao tử hình thành tham gia thụ tinh với hiệu suất là 12,5% đã tạo ra 16 hợp tử Tổng
số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình trên là
504 Xác định số lần nguyên phân của tế bào ban đầu
3 Một loài thực vật có 2n = 20 NST Xác định số lượng NST, trạng thái NST trong một tế bào ở kì sau nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì sau giảm phân I và kì cuối của giảm phân II
4 Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác nhau ? Hãy viết tỉ lệ các giao tử có thể tạo thành của kiểu gen Aaa, AAa?
ĐÁP ÁN: Câu VII
8
Câu
1 Tại sao khi tiêm chủng vacxin thương hàn cho người thì người đó không
mắc bệnh?
- Vacxin thương hàn là các vi khuẩn thương hàn bị làm yếu hoặc bất hoạt (ví dụ
polisaccarit của lớp vỏ nhầy chứa kháng nguyên) vẫn có tính kháng nguyên →
kích thích sinh kháng thể, đồng thời kích thích sinh tế bào nhớ
- Khi vi khuẩn thương hàn xâm nhập trở lại sẽ kích thích sinh kháng thể nhanh
hơn và nhiều hơn nên người đó không bị bệnh này nữa
0,5đ 0,5đ
2 Thế nào là vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng? Hãy giải
thích tại sao có những vi khuẩn khuyết dưỡng không thể sống được trên môi
trường nuôi cấy tối thiểu nhưng khi được nuôi cấy chung với một chủng vi
sinh vật nguyên dưỡng khác thì cả 2 đều sinh trưởng và phát triển bình
thường?
- VSV khuyết dưỡng: Không có khả năng tự tổng hợp được các nhân tố sinh
trưởng (NTST là các hợp chất hữu cơ quan trọng mà VSV không tự tổng hợp
được mà phải thu nhận trực tiếp từ môi trường ngoài)
- VSV nguyên dưỡng là VSV tự tổng hợp được các chất
- Chủng khuyết dưỡng không thể sống trên môi trường nuôi cấy tối thiểu được vì
chúng thiếu nhân tố sinh trưởng mà chúng không thể tự tổng hợp được
- Khi nuôi cấy 2 chủng nguyên dưỡng và khuyết dưỡng chung trong môi trường
tối thiểu thì chủng nguyên dưỡng tổng hợp được 1 hợp chất được xem là nhân tố
sinh trưởng đối với chủng thứ 2 Vì vậy chủng thứ 2 cũng sinh trưởng và phát
triển bình thường cùng chủng thứ nhất
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
3 Trong các ứng dụng của quá trình phân giải protein và phân giải
polysaccharide thì có những ứng dụng nào mang lại lợi ích trong đời sống
của con người?
- Ứng dụng của phân giải protein:
+ Thu được các acid amine để tổng hợp protein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại
+ Làm tương, làm nước mắm…
- Ứng dụng của phân giải polysaccharide:
+ Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo, siro, rượu…
+ Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
+ Làm thức ăn cho gia súc
0,25đ 0,25đ 0,5đ
Trang 9Câu
1 Một chuỗi pôlipeptit gồm 499 axit amin được tổng hợp từ một phân tử
mARN có tổng số nuclêôtit loại ađênin (Am) và loại uraxin (Um) bằng 600.
Xác định chiều dài và số lượng nuclêôtit từng loại của gen đã tổng hợp phân
tử mARN trên? Biết trên mARN bộ ba cuối cùng không quy định axit amin.
- Số nuclêôtit của gen: (499 + 1) x 6 = 3000 nuclêôtit
- Chi u ề dài c a ủ gen=3000
2 x 3,4 A0 = 5100 A0
- Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen:
+ A của gen = T của gen = Am + Um = 600 nuclêôtit
+ G của gen = X của gen = 30002 – 600 = 900 nuclêôtit
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
2 Ở ruồi giấm, một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con
tạo ra đều qua giảm phân tạo giao tử Các giao tử hình thành tham gia thụ
tinh với hiệu suất là 12,5% đã tạo ra 16 hợp tử Tổng số nguyên liệu tương
đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình trên
là 504 Xác định số lần nguyên phân của tế bào ban đầu.
Xác định số lần nguyên phân và giới tính
- Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào ban đầu (k nguyên, dương)
+ Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân :
(2k – 1)2n = (2k – 1)8
+ Số NST cung cấp cho quá trình giảm phân : 2k.2n = 2k 8
=> Từ giả thiết ta có : (2k – 1)8 + 2k 8 = 504
< Số lần nguyên phân k = 5
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
3 Một loài thực vật có 2n = 20 NST Xác định số lượng NST, trạng thái NST
trong một tế bào ở kì sau nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì sau giảm
0,25đ 0,25đ 0,25đ
4 Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, có thể tạo ra tối
đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác nhau ? Hãy viết tỉ lệ các giao tử có thể
Các kì Số lượng NST Trạng thái NST