Giáo án lớp 2 tuần 11 năm học 2020-2021 thông tin với các bài học như: tập đọc Bà cháu; cây xoài của ông em; luyện từ và câu từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà; cây xoài của ông em; tập làm văn chia buồn, an ủi...
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày tháng năm 20
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lời được CH 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi trả lời được CH 4)
- GV đọc mẫu, chú ý giọng to, rõ ràng, thong thả
và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc
+ Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
+ Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm./ + Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3, 4
- Nhận xét bạn đọc
Trang 2- Thi đọc
Tiết 2
* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai
anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã
trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng
mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Dặn HS về nhà học bài; Chuẩn bị: Cây
xoài của ông em
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS đọc; cả lớp theo dõi nhận xét
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài tiết sau
TOÁN:
Trang 3- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
- Bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột 1, 2), BT3 (a, b), BT4; HS khá, giỏi làm thêm BT2 (cột 3), BT3 (c), BT5
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp
- HS nhắc lại tựa bài
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
71 51 29 81
- 9 - 35 + 6 - 48
62 16 35 33
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
Trang 4- Nhận xét và cho điểm HS
+ Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số
hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo
ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở rồi
gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
+ Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần
điền dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS
đọc chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy
rằng: Ta luôn điền dấu + vào các phép tính
có các số thành phần nhỏ hơn kết quả
Luôn điền dấu – vào phép tính có ít nhất 1
số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS
chơi trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy
hình hạt gạo có ghi các phép tính chưa có
Số kilôgam táo còn lại là:
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
Trang 5- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài: 12 - 8 - Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Ông và cháu
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét chung
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ
chép lại phần cuối của bài tập đọc Bà
cháu Ôn lại một số quy tắc chính tả
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
+ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- - Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
Trang 6- Tiến hành tương tự các tiết trước
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
Trang 7- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
- Bài tập cần làm: BT1 (a), BT2, BT4; HS khá, giỏi làm thêm BT1 (b), BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS: Vở, bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
+ Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12
8
Trang 8- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả
các phép tính trong phần bài học Yêu
cầu HS thông báo kết quả và ghi lên
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả
3+9 và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 +
3 = 12 có thể ghi ngay kết quả của 12 –
3 và 12 – 9 mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi
đã biết số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS
4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau đọc kết quả của từng phép tính
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi
vở kiểm tra bài cho nhau
Trang 9lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện các phép tính trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
+ Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả
- Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo
vai: người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé
Trang 10- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể
về ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay
chúng ta cùng kể lại nội dung câu
chuyện Bà cháu
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
- HS thảo luận nhóm kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
+ Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi
gợi ý nếu HS lúng túng
+ Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế
nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
- 1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Trang 11- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc
người thân nghe; Chuẩn bị: Sự tích
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính
chúng ta phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
+ Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo
luận, tìm cách bớt đi 8 que tính và
nêu số que còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que
tính?
- Hát
- HS đọc, bạn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và nhắc lại đề toán
Trang 12- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn
bao nhiêu que tính?
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
(kỹ thuật tính)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó
yêu cầu nói rõ cách đặt tính, cách
thực hiện phép tính
- Em đặt tính như thế nào?
- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to
kết quả của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Để tính được hiệu ta làm như thế
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
tính (HS có thể bớt theo nhiều cách khác nhau)
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 que tính
7 6 8
65 36 54
- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tính cũng như thực hiện phép tính
Trang 13- GV nhận xét, ghi điểm
+ Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Bà cháu
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
- Cuộc sống của hai anh em trước và
sau khi bà mất có gì thay đổi?
- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế
nào?
- Hát
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
Trang 14- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
- Đưa bức tranh hay quả xoài thật và
hỏi: Đây là quả gì?
- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và
ngon Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc
điểm và ý nghĩa khác nhau Chúng ta
cùng học bài Cây xoài của ông em để
hiểu thêm về điều này
- Ghi tên bài lên bảng
- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã
chép trên bảng) yêu cầu HS tìm
cách đọc
+ Đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
- Quả xoài
- HS nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 1 câu
- Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/ và to nhất,/ bày lên bàn thờ ông./
Aên quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương,/ thì đối với em / không thứ quả
gì ngon bằng./
- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to
- HS đọc đoạn trước lớp; mỗi HS đọc 1 đoạn
- Từng HS lần lượt đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đại diện nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS đọc
Trang 15+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các
- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn
những quả xoài ngon nhất bày lên bàn
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa
nói vừa chỉ vào tranh minh họa
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được
đu đưa theo gió mùa hè
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn
từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm về người ông đã mất
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV
- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất
- Phải luôn nhớ và biết ơn những người
đã mang lại cho mình những điều tốt lành
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu
viết thành 2 cột: tên đồ dùng và ý nghĩa
bạn nhỏ muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những
việc gì?
- Hát
- HS 1: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ ngoại
- HS 2: Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hàng của họ nội
- Hoạt động theo nhóm Các nhóm tìm đồ dùng và ghi các nội dung vào phiếu theo yêu cầu
- Đọc và bổ sung Lời giải:
- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để xúc thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn 1 bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước lọc 1 chén to có tai để uống trà 2 đĩa hoa để đựng thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để bắc bếp 1 cái thớt để thái, 1 con dao
để thái 1 cái thang giúp trèo cao,
1 cái giá treo mũ áo, 1 cái bàn đặt
đồ vật và ngồi làm việc 1 bàn HS,
1 cái chổi để quét nhà 1 cái nồi có hai tai (quai) để nấu thức ăn 1 đàn ghi ta để chơi nhạc
- HS đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Đun nước, rút rạ