Mục tiêu của bài học nhằm giúp các em học sinh: Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài; nghỉ hơi đúng chỗ; hiểu nội dung: Sói gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày tháng năm 201
Tập đọc BÁC SĨ SÓI
I Mục đích- yêu cầu:
- Đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sói gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , không ngờ bị ngựa thôngminh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
*HS kh , giỏi biết tả cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)
-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.
II Đồ dùng dạy học:
- SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy học
Tiết 1 Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.Kiểm tra bài cũ
Cò và Cuốc
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả
lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình
tĩnh
- Yêu cầu đọc từng câu
- Rút từ khó
Hoạt động 2: Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-HS dưới lớp lắng nghe và nhận xétbài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
-Vài em nhắc lại tên bài
Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu chohết bài
-Rèn đọc các từ như: toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Bốn em đọc từng đoạn trong bài
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lênmắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/
Trang 2+ Giải nghĩa từ:
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
Hoạt động 3: Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Tiết 2
Hoạt động 4:Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH:
Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy Ngựa?
*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
Câu 2: - Sói đã làm gì để lừa ngựa?
*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại Sói.
Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế
nào?
*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích đáng.
Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bị Sói Đá?
Câu 5: Chọn một tên khác cho chuyện
*GV rút nội dung bài
Hoạt động 1: Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố :
GV nhận xét tiết học; khen ngợi nhóm, cá
nhân đọc tốt
4 Dặn dị:
HS chuẩn bị tiết kể chuyện
một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Sói thèm rỏ dãi.
Nó giả làm bác sĩ khám bệnh chongựa
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần.
Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.-
Kĩ năng sống.
-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờkhám bệnh, Sói tưởng đã lừa đượcNgựa thì mừng lắm Nó bèn mon menlại phía sau Ngựa định lựa miếng đớpsâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâuNgựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khivừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm,Ngựa liền tung một cú đá trời giáng,làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữatrời, kính vỡ tan, mũ văng ra
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa
- Hai em nhắc lại nội dung bài
-Học sinh lắng nghe
Trang 3SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I Mục đích- yêu cầu:
- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương
- Biết cch tìm kết quả của php chia
*HS khá giỏi:bài 3
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
-SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra: Luyện tập.
a.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Số bị chia,số chia,thương
b Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết
quả phép chia.
GV nêu phép chia 6 : 2
HS tìm kết quả của phép chia?
GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương
- HS thực hiện chia nhẩm rồiviết vào vở
Trang 4Bài 2:
Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết
quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng
- HS làm bài Sửa bàiPhép nhân Phép chia Số bị chia Số chia thương
2x6=12 12:2=6 12 2 6
12:6=2 12 6 22x9=18 18:2=9 18 2 9
18:9=2 18 9 2
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 201
Chính tả BÁC SĨ SÓI
I Mục đích- yêu cầu:
- Chp chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
-Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra:
- GV đọc HS viết lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a Giới thiệu
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bác sĩ Sói”
b.Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
-Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
c.Hướng dẫn trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các
dấu câu nào?
-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
-Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
*Viết bài : - GV đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
d Chấm bài :
-HS lên bảng viết: riêng lẻ, của
riêng, tháng giêng
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài
-Bài Bác sĩ Sói.
-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừaNgựa Ngựa bình tĩnh đối phó vớiSói Sói bị Ngựa đá cho một cú trờigiáng
-Đoạn văn có 3 câu
-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vàomột ô vuông và viết hoa chữ cái đầutiên
-Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép
-Dấu chấm, dấu phẩy
-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa vàcác chữ đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vàobảng con
- 2 em thực hành viết trên bảng
giả làm, chữa giúp, chân sau, trời
Trang 6-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ
6 – 8 bài
e.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từthích hợp trong ngoặc đơn để điềnvào ô trống
-Làm bài theo yêu cầu của GV.Đáp án:
a)nối liền, lối đi;
ngọn lửa, một nửa.
b)ước mong, khăn ướt;
lần lượt, cái lược
HS nhận xét bài của bạn và chữa bàinếu sai
Trang 7
Toán BẢNG CHIA 3
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra
Số bị chia – Số chia – Thương
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia
tương ứng và nêu tên gọi của
- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa
Trang 8b) Hoạt động2: Lập bảng chia 3:
- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách
nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép
chia 3 dựa vào phép nhân đã cho
-Có thể gắn phép chia với phép nhân
tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc
bảng chia)
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.
- Có tất cả bao nhiêu HS ?
- 24 HS chia đều cho mấy tô’?
- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được thương ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp sức
- Chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa
- HS tiếp nối nêu miệng kết quả
- HS nhẩm và nêu miệng kết quả 6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9
Trang 9LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)
I Mục đích- yêu cầu:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi
và tự giới thiệu ; nói năng r rng , lễ php , ngắn gọn ; nhấc v đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.
*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần
nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách
sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời
gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự
trọng và tôn trọng người khác
- GV nhận xét
3.Bài mới: a)GT: giáo viên ghi tựa
b)Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
-Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu
hành vi đã chuẩn bị
-Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại
+Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?
+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như
thế nào?
+Em có thích cách nói chuyện của hai bạn qua
điện thoại không?Vì sao?
+Em học được điều gì qua đoạn hội thoại trên?
Kết luận:Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng khiêm tốn.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- HS hát
- HS bày tỏ thái độ đồng tìnhhoặc không đồng tình:
-Nhấc điện thoại và nói:A lô,tôixin nghe
-Chân bạn hết đau chưa
-HS trả lời
-HS trả lời
Trang 10-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc
theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và
-A lô,tôi xin nghe.
-Cháu chào bác ạ.Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.
-Cháu cầm máy chờ một chút nhé!
-Dạ,cháu cảm ơn bác.
-Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Trang 11Thứ tư ngày tháng năm 201
Tập Đọc NỘI QUI ĐẢO KHỈ
I Mục đích- yêu cầu:
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng từng điều trong bản nội qui
- Hiểu và có ý thức tuôn theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)
*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến
tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyệnđọc
-HS: SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : Nội qui
đảo khỉ
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1 :
Giáo viên đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu đọc
-GV giải nghĩa từ Du lịch,nội quy, bảo tồn,
tham quan, quản lí,khoái chí
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
Hoạt động3: Đọc từng đoạn và cả bài
-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
* Hoạt động 4: Thi đọc:
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trảlời câu hỏi 1, 2 của bài
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trảlời câu hỏi 3, 4 của bài
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
-Mỗi em đọc một câu cho đến hết
Trang 12* Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
Câu 2: Con hiểu những điều quy định nói trên
ntn?
Câu 3: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
*GV rút nội dung
* Hoạt động 6: Luyện đọc lại
GV cho học sinh luyện đọc lại
3) Củng cố dặn dò :
*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu
những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến
tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được
nâng cao về ý thức BVMT.
-Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm
-Có bốn điều
+ Điều 1: Mua vé tham quan
trước khi lên đảo Mọi quý
khách khi lên đảo tham quanđều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần
có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trảcông cho cán bộ công nhân làmviệc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú
nuôi trong chuồng: Nếu thú
nuôi trong chuồng bị trêu chọc,chúng sẽ tức giận, có thể gâynguy hiểm cho người trêu chọcnên không được trêu chọc thúnuôi trong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các
loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn
các loại thức ăn lạ có thể làmchúng bị mắc bệnh, vì thếkhách tham quan không đượccho thú ăn các loại thức ăn lạ
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung
trên đảo: Khách tham quan
không được vứt rác, khạc nhổ,
đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽlàm ô nhiễm môi trường trênđảo, ảnh hưởng đến sức khoẻcủa thú nuôi trên đảo và đếnchính khách tham quan
-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoáichí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàngcủa nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế
và không bị làm phiền, khi mọingười đến thăm Đảo Khỉ đều phảituân theo nội quy của Đảo
- Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Trang 13II Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường 1 còi , dụng cụ trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
I Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trò chơi : Nói tên các con vật biết bay
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II Cơ bản: { 24’}
a.Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 15III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: S
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : So tắm thì mưa
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa T
và một số từ ứng dụng có chữ hoa T
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
* Quan sát số nét quy trình viết chữ T
-Chữ T hoa cao mấy li ?
-Chữ T hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ
bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
* HD viết : GV vừa viết vừa nêu cách viết
-Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét
cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6
-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét
lượn ngang từ trái sang phải, dừng bút trên
đường kẽ 6
-Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét
cong trái to Nét cong trái cách nét lượn ngang,
tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống
dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài
Học sinh quan sát
HS quan sát chữ mẫuT
-Cao 5 li
-Chữ Tgồm 1 nét-3- 5 em nhắc lại
-Cả lớp viết bảng
-Viết vào bảng con T
Trang 16- Thẳng như ruột ngựa:ý nói thẳng thắn, không
ưng điều gì thì nói ngay.
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào
GV viết mẫu Thẳng
Viết bảng
HS viết bảng
GV quan sát giúp đỡ cho HS
Hoạt động 4:Hướng dẫn viết vào vở :
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
-Quan sát
-Nghe
-1em nêu 4 tiếng : Thẳng,như,ruột,ngựa-Bảng con :
Trang 17MỘT PHẦN 3
I Mục đích- yêu cầu:
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần ba ” biết đọc , viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
*HS khá giỏi: bài 2
-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
-SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bảng chia 3
- GV nhận xét
2.Bài mới:
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Một phần 3
Hoạt động 2: Giới thiệu “Một phần ba”
(1/3)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia thành 3 phần bằng
nhau, trong đó có một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.
-Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.
-Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình
vuông
Hoạt động 3:
Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)
- Đã tô màu 1/3 hình tam giác (hình C)
Trang 18Bài 3:
yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và tự làm
bài
- Yêu cầu HS nêu miệng
+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào một
Trang 19Thứ năm ngày tháng năm 201
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
NHƯ THẾ NÀO?
I Mục đích- yêu cầu:
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp ( BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ? ( BT2 , BT3)
-Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
-VBT
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
-Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ học
:Từ ngữ về muôn thú.Đặt và trả lời câu
hỏi:Như thế nào?
b)Hướng dẫn làm bài tập:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
-Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau
nhờ đặc điểm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn,
sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS
- 2 HS trả lời
- Nhận xét bài bạn
- Nhắc lại tựa bài
-Xếp tên các con vật dưới đây vàonhóm thích hợp
-Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ,nguy hiểm, nhóm kia là thú khôngnguy hiểm
-2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào vở
Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy hiểm
hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư
tử, bò rừng, tê giác thỏ,ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn,cáo, hươu
Trang 20 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
Bài 2:
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp,
sau đó gọi một số cặp trình bày trước
lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài
một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì
chung?
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3
- Bài 3:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
-Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm
-Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng
câu hỏi nào?
-Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên
cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời
Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét
-Thực hành hỏi đáp về các convật
-Các câu hỏi này đều có cụm từ
“như thế nào?”
-Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu
hỏi cho bộ phận được in đậmtrong các câu hỏi dưới đây
-HS đọc câu văn này
-Từ ngữ: rất khoẻ.
-Trâu cày như thế nào?
a)Ngựa phi nhanh như thế nào? b)Thấy một chú ngựa đang ăn cỏ,
Sói thèm như thế nào
c)Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười
như thế nào?
Trang 21III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
a Đi kiễng gót hai tay chống hông
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
Nhận xét
b Trò chơi: “Kết bạn”
G.viên nêu tên trò chơi,cách chơi và
luật chơi ,tổ chức HS chơi
Trang 22- Hs giải tán.
Trang 23
Chính tả NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra
-GV đọc
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài
2.Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
-Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết bài
“Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên “
Hoạt động 2:
*Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Treo bảng phụ đoạn cần viết yêu cầu đọc
-GV đọc bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Đoạn văn nói về nội dung gì?
-Ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên
diễn ra vào mùa nào?
-Những con voi được miêu tả như thế nào?
-Bà con các dân tộc đi xem hội như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày :
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong bài có các dấu câu nào?
-Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
-Các chữ đầu câu viết thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Tìm những từ dễ lẫn và khó viết
- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó
* Hướng dẫn nghe viết
-HS viết: mưu, khám giúp,trời
-Đoạn văn có 4 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạchngang, dấu ba chấm
-Viết hoa và lùi vào một ô vuông.-Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn
- Nêu các từ khó và thực hành viếtbảng con
tưng bừng, nục nịch, nườm nượp, rực rỡ,…
Trang 24-GV đọc
* Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.
Bài 2 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp
làm bài vào Vở Bài tập
-Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài
Điền vào chỗ trống l hay n?
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói
nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- HS nhận xét bài bạn trênbảng lại nếu bài bạn sai.-Đọc đề bài và mẫu
-HS làm bài
Đáp án: rượt; lướt, lượt; mượt,
mướt; thượt; trượt.
bước; rước; lược; thước; trước.
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 25III Hoạt động dạy học
Hoạt đơng của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-GV yc Học sinh tự chọn một trong những nội
dung đã học: hìnhtrên,biển báo giao thơng để
làm bài -Cho học sinh quan sát các mẫu gấp ,
cắt , dán đã học
-Yêu cầu sản phẩm , nếp gấp , cắt phải
thẳng , dán cân đối , phẳng đúng quy trình kỹ
thuật , má sắc hài hồ
(Mặy biển báo giao thơng phải phải đúng
-Thực hiện khơng đúng quy trình
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
-Hai em nhắc lại tên bài học
-Học thực hiện
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 27Toán LUYỆN TẬP
I Mục đích- yêu cầu:
- Thuộc bảng chia 3
- Biết giải bài tóan có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
- Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo ( chia cho 3 ; cho 2 )
*HS khá giỏi:bài 3,5
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
-SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra
- Một phần ba
- HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào?
2.Bài mới:
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
- Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân và
chia (tương ứng) trong một cột Chẳng hạn:
- HS tính nhẩm rồi ghi kếtquả vào vở
6:3=2 12:3=4 15:3=5 30:3=109:3=3 27:3=9 24:3=8 18:3=6
- HS thực hiện hai phép tínhnhân và chia (tương ứng)trong một cột
3x9=27 3x3=9 3x1=3 27:3=9 9:3=3 3:3=1
- HS tính và viết theo mẫu 15cm:3=5cm 9kg:3=3kg 14cm:2=7cm 21l:3=7l 10dm:2=5dm
Đọc đề
Làm vở Làm bảng Nhận xét Đổi
vở chấm
Bài giải:
Trang 28- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 29Thứ sáu ngày tháng năm 201
Tập làm văn ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH.VIẾT NỘI QUI
I Mục đích- yêu cầu:
- Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước ( BT 1 , BT 2 )
- Đọc và chép lại được 2,3 điều trong nội qui của trường học
-Kĩ năng sống :lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy học:
VBT
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra:
Tả ngắn về loài chim
-Gọi 2, 3 HS lên bảng, yêu cầu thực hành đáp
lời xin lỗi trong các tình huống đã học
-Em thích nhất loài chim nào?
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
-Bài TLV hôm nay , các em sẽ học:Đáp lời
khẳng định.Viết nội qui
b) Hướng dẫn làm bài tập :
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1
Bài 1 : (SGK)
-Treo tranh minh họa và yêu cầu HS đọc lời
của các nhân vật trong tranh
-Khi bạn nhỏ hỏi cô bán vé – Cô ơi, hôm nay
có xiếc hổ không ạ? Cô bán vé trả lời thế
nào?
-Lúc đó, bạn nhỏ đáp lại lời cô bán vé thế
nào?
-Theo em, tại sao bạn HS lại nói vậy? Khi
nói như vậy bạn nhỏ đã thể hiện như thế nào?
-Bạn nào có thể tìm được câu nói khác thay
cho lời đáp lại của bạn HS
-Cho một số HS đóng lại tình huống trên
Hoạt động 2:
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng đóng
vai thể hiện lại từng tình huống trong bài
-2, 3 HS lên bảng trả lời theo câuhỏi của GV, bạn nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Một em nhắc lại tên bài
-2 HS thực hiện đóng vai, diễn lạitình huống trong bài
-Cô bán vé trả lời: Có chứ!
-Bạn nhỏ nói: -Hay quá!
-Bạn nhỏ đã thể hiện sự lịch sự,đúng mực trong giao tiếp
-Ví dụ: Tuyệt thật./ Thích quá! Cô
bán cho cháu một vé với./…
-Một số cặp HS thực hành trướclớp
-1 HS đọc yêu cầu Cả lớp cùng suynghĩ
-HS làm việc theo cặp
Trang 30Chú ý HS có thể thêm lời thoại nếu muốn.
-Gọi 1 HS cặp HS đóng lại tình huống 1
-Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra lời đáp
- Yêu cầu HS tự nhìn bảng và chép lại 2
đến 3 điều trong bản nội quy
- GV chấm 1 số vở
3) Củng cố, dặn dò :
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tình huống a)-Mẹ ơi, đây có phải con hươu saokhông ạ?
-Trông nó đẹp quá, mẹ nhỉ./ Trông
nó lạ quá, mẹ nhỉ./ Nó hiền lành vàđáng yêu quá, phải không mẹ./ Ôi,
bộ lông của nó mới tuyệt làm sao./Cái cổ của nó phải dài mấy mét ấy
mẹ nhỉ./…
-HS dưới lớp nhận xét và đưa ranhững lời đáp án khác, nếu có.Một số đáp án:
b) Thế hả mẹ?/ Nó chẳng bao giờ bịngã đâu, mẹ nhỉ./ Thế thì nó còngiỏi hơn cả hổ vì hổ không biết trèocây, mẹ nhỉ./
c) Bác có thể cho cháu gặp bạn ấymột chút, được không ạ?/ Bác vuilòng cho cháu gặp Lan một chútnhé!/ May quá, cháu đang có việcmuốn hỏi bạn ấy Bác cho phépcháu lên nhà gặp Lan, bác nhé!/…-2 HS lần lượt đọc bài
Trang 31Kể chuyện BÁC SĨ SÓI
I Mục đích- yêu cầu:
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
-Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1 KiĨm tra
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí
khôn.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói
- Ghi tên bài lên bảng
b)Hướng dẫn kể chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh
minh hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc như thế nào?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện
kể lại từng đoạn truyện trong nhóm
của mình
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 em nhắc tựa bài
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữthập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa,
dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một
cú trời giáng Sói bị hất tung
về phía sau, mũ văng ra, kính
vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
Trang 32- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu
chuyện
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này
chúng ta cần mấy vai diễn, đó là
những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể
hiện giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau
dựng lại câu chuyện trong nhóm theo
hình thức phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
3) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Một số nhóm nối tiếp nhau kểlại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện vui
và dí dỏm; Giọng Ngựa giả
vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp
Học sinh lắng nghe
Trang 33III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra :
- Cuộc sống xung quanh-Kể tên một số ngành
nghề ở thành phố mà em biết?
- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì?
Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn
trong lớp biết được không?
-Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu tầm
được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK và huy
động vốn kiến thức đã được học, các nhóm hãy
thảo luận để nói về các nội dung đã được học
-Nhóm 1 – Nói về gia đình
-Nhóm 2 – Nói về nhà trường
-Nhóm 3 – Nói về cuộc sống xung quanh
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Hãy kể tên:
-Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:
-Hai ngành nghề ở thành phố:
-Ngành nghề ở địa phương bạn:
3) Củngcố, dặn dò:
- Nhận xét đánh giờ giờ học
-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc sống
Về nh chuẩn bị bài sau
- Cá nhân HS phát biểu ýkiến Bạn nhận xét
- Vài em nhắc lại tên bài
-Các nhóm HS thảo luận, sau đó
cử đại diện trình bày
-Các thành viên khác trong nhóm
có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh
- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến
Trang 35Toán TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN
I Mục đích- yêu cầu:
- Nhận biết được thừa số , tích , tìm một thừa số bằng cch số lấy tích chia cho thừa
số kia
- Biết tìm thừa số x trong các bài tập dạng X x a = b ; a x X = b ( với a , b là các số
b và phép tính tìm X là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tóan có một phép tính chia ( trong bảng chia 2 )
-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.
II Đồ dùng dạy học: SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 2: Giúp HS: Biết cách tìm
một thừa số khi biết tích và thừa số kia
1.Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
-Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi 3 tấm
bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
6 : 2 = 3 Lấy tích (6) chia cho thừa số
thứ nhất (2) được thừa số thứ hai (3)
6 : 3 = 2 Lấy tích (6) chia cho thừa số
thứ hai (3) được thừa số thứ nhất (2)
-Nhận xét: Muốn tìm thừa số này ta lấy
tích chia cho thừa số kia
2 Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa
Trang 36thừa số X ta lấy 8 chia cho thừa số 2”.
-GV hướng dẫn HS viết và tính: X = 8 : 2
X = 4-GV giải thích: X = 4 là số phải tìm để
Nhắc lại: Muốn tìm thừa số X ta lấy 15
chia cho thừa số 3
tích chia cho thừa số kia (như SGK)
- HS viết vào bảng con
- HS nhắc lại: Muốn tìm thừa số X
ta lấy 15 chia cho thừa số 3
-Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chiacho thừa số kia
-HS thực hiện Sửa bài
- HS thực hiện Sửa bài
a)y x2=8 b)y x3=12 c)2xy=20 y=8:2 y=12:3 y=20:2 y=4 y=4 y=10
-HS lên bảng thực hiện HS dưới lớpgiải vào vở
Bài giải
Số bàn học là:
20 : 2 = 10 (bàn) Đáp số: 10 bàn học
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 37- Chuẩn bị bài sau
Trang 38SINH HOẠT LỚP KIỂM ĐIỂM CÔNG TÁC TUẦN 23 I/ Mục tiêu:
- Nhận xét việc thực hiện các mặt nề nếp trong tuần
- Phương hướng tuần sau
- Sinh hoạt văn nghệ
II/ Chuẩn bị:
Sổ theo dõi thi đua của các tổ
III/ Các hoạt động dạy và học:
- Sinh hoạt văn nghệ
Đại diện các tổ báo cáo điểm thiđua trong tuần
Trang 40TUẦN 24
Thứ hai ngày tháng năm 201
TẬP ĐỌC QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (khỉ, cá sấu)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa nhưng đã khônkhéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như cá sấu không bao giờ cóbạn
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 HS khá, giỏi trả lời được CH4
II Đồ dùng - dạy học:
- Tranh minh họa nội dung tập đọc SGK
III.Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4' )
- Gọi 2 HS đọc thuộc bài: Nội quy
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý một số từ ngữ phát âm sai + Leo trèo, quẫy mạnh,
nhọn hoắt, lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất…
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- HD đọc 1 số câu khó :
+ Một con vật da sần sùi,/ dài
thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như
một lưỡi cưa sắc, trườn lên bãi cát