1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi chọn học sinh giỏi vòng huyện môn Ngữ văn lớp 9 NH 2013-2014

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vòng Huyện Môn Ngữ Văn Lớp 9
Người hướng dẫn GV: Đào Phương
Trường học Trường THCS Trung Yên
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh.. Nhân vật vũ[r]

Trang 1

GV: §µo Ph ¬ng

Trang 2

Lại bài viếng Vũ Thị Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,

Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.

Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,

Cung nước chi cho lụy đến nàng.

Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,

Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.

Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,

Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.

Lê Thánh Tông

Trang 4

Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền

Bà Vũ, miếu

vợ chàng Trương, thuộc thôn

Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam

Trang 6

TiÕt 16

“TRÍCH TRUYỀN KÌ MẠN LỤC” – NGUYỄN DỮ

Trang 7

Tiết 16: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Trang 8

Tiết 16: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm

1 Tác giả

- Nguyễn Dữ

- Quê: Thanh Miện- Hải Dương

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu

- Là người học rộng, tài cao, sống ẩn dật thanh cao

2 Tác phẩm

- Là truyện thứ 16/ 20 truyện của TKML được viết bằng chữ Hán

- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương

3.Đọc - Chú thích

Trang 9

- Truyện truyền kỳ là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc

- Truyện truyền kì thường

mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.

Trang 10

Truyền kỳ mạn lục: ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ vẫn được lưu

truyền

Trang 11

Truyền kì mạn lục từng được xem là một áng thiên

cổ kì bút (áng văn hay của

ngàn đời) Tác phẩm gồm

20 truyện, đề tài khá phong phú Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và

khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời

đại, của con người

Trang 12

Tiết 16: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm

1 Tác giả

- Nguyễn Dữ

- Quê: Thanh Miện- Hải Dương

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu

- Là người học rộng, tài cao, sống ẩn dật thanh cao

2 Tác phẩm

- Là truyện thứ 16/ 20 truyện của TKML được viết bằng chữ Hán

- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương

3.Đọc - Chú thích

a Bố cục

Trang 13

3, Còn lại: Vũ

Nương được giải oan

Trang 14

- Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ

- Để dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên tường mà bảo đó là cha nó

- Khi Trương Sinh về thì con đã biết nói Đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi

- Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang đâm đầu xuống sông tự tử.

- Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh

Nhân vật chính:

Vũ Nương

Trang 15

Tiết 16: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm

1 Tác giả

- Nguyễn Dữ

- Quê: Thanh Miện- Hải Dương

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu.

- Là người học rộng, tài cao, sống ẩn dật thanh cao

2 Tác phẩm

- Là truyện thứ 16/ 20 truyện của TKML được viết bằng chữ Hán

- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương

3.Đọc - Chú thích

a Bố cục

b Chủ đề

Nhân vật Vũ Nương được miêu

tả trong hoàn cảnh nào? ở từng hoàn cảnh Vũ Nương đã

Trang 16

- Trong cuộc sống vợ chồng bình thường:

“Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa”

Giữ khuôn phép, không từng lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà

Trang 17

- Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: giữ khuôn phép, không từng lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà

- Khi tiễn chồng đi lính:

+Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu mong 2 chữ bình an trở về

+Cảm thông nỗi vất vả gian nan mà chồng phải chịu đựng, cho cả nỗi niềm của bà mẹ xa con

+Bày tỏ nỗi khắc khoải nhớ nhung

“Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ

Trang 18

- Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: giữ khuôn phép, không từng lúc

nào vợ chồng phải đến thất hoà

- Khi tiễn chồng đi lính:

+Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu mong 2 chữ bình an trở về

+Cảm thông nỗi vất vả gian nan mà chồng phải chịu đựng, cho cả nỗi niềm của bà mẹ xa con

+Bày tỏ nỗi khắc khoải nhớ nhung

- khi xa chồng: :

+ Là người vợ: thuỷ chung, yêu chồng tha thiết

+ Là người mẹ: hiền thục, đảm đang, tháo vát

+ Là người con dâu hiếu thảo:chăm sóc, thuốc thang, ma chay…

“Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”

- Bà mẹ cũng vì nhớ con mà sinh ốm, nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn

Trang 19

- Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: giữ khuôn phép, không từng lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà

- Khi tiễn chồng đi lính:

+Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu mong 2 chữ bình an trở về +Cảm thông nỗi vất vả gian nan mà chồng phải chịu đựng, cho cả nỗi niềm của bà mẹ xa con

+Bày tỏ nỗi khắc khoải nhớ nhung

- khi xa chồng: :

+ Là người vợ: thuỷ chung

+ Là người mẹ: hiền thục, đảm đang, tháo vát

+ Là người con dâu hiếu thảo:chăm sóc, thuốc thang, ma chay…

Trang 20

Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng

cháo đặng cùng vui sum họp Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi

phiền đến con Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế

nào, không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ.”

Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận

nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình

nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh

Trang 21

Tiết 16: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm

1 Tác giả

- Nguyễn Dữ

- Quê: Thanh Miện- Hải Dương

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu.

- Là người học rộng, tài cao, sống ẩn dật thanh cao

2 Tác phẩm

- Là truyện thứ 16/ 20 truyện của TKML được viết bằng chữ Hán

- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương

3.Đọc - Chú thích

II Phân tích

1 Nhân vật vũ nương Qua phân tích em nhận

Trang 22

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- TÌM HIỂU TIẾP NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG : + khi bị chông nghi oan

- TÌM HIỂU NHÂN VẬT TRƯƠNG SINH

+ Hoàn cảnh xuất thân, tính tình

+ Trong đời sống vợ chồng

+ Khi hết chiến tranh trở về

- TÌM HIỂU NHỮNG YẾU TỐ KÌ ẢO VÀ Ý

Trang 23

không hiểu vì sao bị đối xử bất công.

* Lời thoại 1: Lời mở đầu chân thành , phân trần để chồng hiểu lòng mình.

- Vũ N ơng là một ng ời phụ nữ: nết na, hiền thục xinh đẹp, đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.

Trang 24

- Một con ng ời có số phận bi thảm.

- Vũ N ơng là một ng ời phụ nữ: nết na,

hiền thục xinh đẹp, đảm đang, tháo vát,

thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo,

một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng

vun đắp hạnh phúc gia đình.

Trang 25

( Trích Truyền kỳ mạn lục )

I Đọc tóm tắt văn bản

Ii Đọc hiểu nội dung văn bản

1 Nhân vật Vũ N ơng.

b Nỗi oan củaVũ N ơng.

-Tại sao Vũ N ơng không muốn trở về với chồng con rồi lại quyết định trở về Trở

về rồi cuối cùng lại không về?

- Với đoạn truyện kỳ ảo này, tác giả muốn nhắn gửi điều gì?

Không muốn trở về vì: Nghĩ mình nỗi oan ch a đ ợc giải.

Trở về vì: Muốn đ ợc thanh minh đ ợc bảo toàn danh dự

a Những phẩm chất tốt đẹp

Trang 26

( Trích Truyền kỳ mạn lục )

I Đọc tóm tắt văn bản

Ii Đọc hiểu nội dung văn bản

1 Nhân vật Vũ N ơng.

Ng ời phụ nữ đức hạnh, xinh đẹp và vô cùng bất hạnh, nạn nhân của chế độ

phong kiến phụ quyền. hình ảnh tiêu biểu của ng ời phụ nữ Việt Nam trong

chế độ phong kiến.

b Nỗi oan củaVũ N ơng a Những phẩm chất tốt đẹp

Trang 27

 Là hình ảnh tiêu biểu cho ng ời đàn

ông gia tr ởng, coi th ờng phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền

b Nỗi oan củaVũ N ơng a Những phẩm chất tốt đẹp

Trang 28

+ LÇn 2 : Më m¾t cho chµng sù thËt vÒ téi ¸c

do chµng g©y ra.

2 YÕu tè k× ¶o

Trang 29

-Khẳng định vẻ đẹp, tâm hồn truyền thống của ng ời phụ nữ Việt Nam

-Thái độ cảm thông với số phận bất hạnh bi kịch của họ trong chế độ phong kiến

2 Yếu tố kì ảo

Trang 30

Chủ đề của truyện là :

A Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của ng ời phụ nữ Việt Nam.

B Cảm thông với số phận bất hạnh, bi kịch của họ d ới chế

độ phong kiến.

C Phê phán thói ghen tuông tính độc quyền gia tr ởng của

ng ời đàn ông trong chế độ phong kiến nam quyền.

D Tố cáo chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh hạnh phúc gia

đình chia lìa, đổ vỡ

Iv Luyện tập

Trang 31

-Khẳng định vẻ đẹp, tâm hồn truyền thống của ng ời phụ nữ Việt Nam

-Thái độ cảm thông với số phận bất hạnh bi kịch của họ trong chế độ phong kiến

- Bố cục chặt chẽ, nhân vật có tính cách riêng.

- Ph ơng thức biểu đạt : tự sự kết hợp trữ tình

2 Yếu tố kì ảo

Trang 32

Phuong trung yen @yahoo.com.vn

Ngày đăng: 28/04/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w