Mục tiêu của đề tài là Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp, kỹ năng giải bài tập. Qua đó học sinh nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và hình thành nhiều cách giải khác nhau. Cùng chia sẻ với đồng nghiệp và các em học sinh kinh nghiệm, cũng như các dạng bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản thân rèn luyện chuyên môn nhằm nâng cao nghiệp vụ sư phạm.
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 LỜI GIỚI THIỆU
1.1 Lí do chọn đề tài
Bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung, bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lí nóiriêng cho các kỳ thi tuyển học sinh giỏi là vấn đề luôn được các cấp quản lý, cácgiáo viên trực tiếp giảng dạy quan tâm, trăn trở Đây là công việc hàng năm, khókhăn thường nhiều hơn thuận lợi nhưng rất có ý nghĩa đối với các trường THPT.Kết quả thi học sinh giỏi số lượng và chất lượng là một trong các tiêu chí quantrọng, phản ánh năng lực, chất lượng dạy và học của các trường, của giáo viên vàhọc sinh
Thực trạng trình độ nhận thức của học sinh THPT chưa cao, đặc biệt là đốivới học sinh vùng nông thôn, trung du phân phối thời gian cho học tập còn ít so vớilượng kiến thức của SGK và thiếu thốn sách tham khảo nên việc nhận dạng và phânloại, tổng hợp các dạng bài toán để xác định được cách giải của bài toán là hết sứckhó khăn đối với phần lớn học sinh
Trong quá trình dạy học và bồi dưỡng HSG vật lý 11, 12 khi dạy chươngchương V: Cảm ứng điện từ, tôi nhận thấy các em đều gặp khó khăn trong khi làmbài tập phần này Đa số các em chỉ có thể làm được các bài toán cơ bản, mang tínhchất vận dụng công thức chứ ít khi hiểu rõ bản chất và làm được những bài toánmang tích chất phức tạp Trong quá trình dạy học những học sinh khá giỏi, để giảiđược các bài toán về phần này đòi hỏi các em phải có tính vận dụng cao Vậy làmthế nào để học sinh có thể giải được các bài toán về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Để giải quyết vấn đề trên tôi bước vào nghiên cứu đề tài “Vận dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong một số bài toán phức tạp” Để từ đó giúp các em học sinh
có cái nhìn tổng quát hơn về hiện tượng cảm ứng điện từ và không còn cảm thấykhó khăn khi gặp dạng toán này
Trang 2- Bản thân rèn luyện chuyên môn nhằm nâng cao nghiệp vụ sư phạm.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu
- Các dạng bài toán về hiện tượng cảm ứng điện từ có trong đề thi học sinh giỏi
*Phạm vi nghiên cứu
- Bám sát nội dung, chương trình giáo dục phổ thông, có sự mở rộng phù hợp vớinội dung thi học sinh giỏi tỉnh
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề xuất, tuyển chọn các bài toán trong đề thi học sinh giỏi
- Đưa ra một số nhận xét, hướng nghĩ chủ quan có hệ thống về cách tiếp cận lời giảitrong các bài toán điển hình
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập, nghiên cứu hệ thống lại các tài liệu
- Phân tích, đề xuất phương án giải quyết bài toán
- Thực nghiệm sư phạm qua công tác ôn luyện thi học sinh giỏi lớp 12 năm học
2019 – 2020
1.6 Thời gian nghiên cứu:
- Năm học: Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019
- Số tiết giảng dạy : 8 tiết (được dạy trong các tiết học ôn thi HSG)
1.7 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- SKKN này đã hệ thống tóm tắt những nội dung chính khi nghiên cứu các bài toán
về hiện tượng cảm ứng điện từ
Trang 3- SKKN này còn đưa ra nhiều bài toán mẫu và các bài tập tương tự nhằm mục tiêu giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và phát triển tư duy trước mỗi bài toán.
- Qua SKKN này, học sinh sẽ tích lũy hình thành kinh nghiệm cho bản thân để có thể sáng tạo ,có hướng tư duy tốt hơn khi giải bài toán tổng hợp, nâng cao hơn
*****************
Với mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đã nêu ở trên, đề tài “Vận dụng
hiện tượng cảm ứng điện từ trong một số bài toán phức tạp” chỉ đề cập đến các
dạng toán phức tạp như đề tài đã nêu ra Mặc dù rất nhiệt huyết với đề tài được rút
ra từ kinh nghiệm giảng dạy của bản thân nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế, vậy mong quý thầy cô góp ý kiến để tôi có thể hoàn thiện chuyên đề, cũng như phương pháp giảng dạy của mình được tốt hơn
2 TÊN SÁNG KIẾN
“Vận dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong một số bài toán phức tạp”.
3 TÁC GIẢI SÁNG KIẾN
- Họ và tên: Phạm Văn Nam.
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Đồng Đậu – Yên Lạc – Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0989742720 E_mail: Namdd1987@gmail.com
4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN
- Họ và tên: Phạm Văn Nam.
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Đồng Đậu – Yên Lạc – Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0989742720 E_mail: Namdd1987@gmail.com
5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
- Lĩnh vực sáng kiến: Ôn tập cho học sinh giỏi lớp 11 và 12
- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết: học sinh vận dụng được hiện tượng cảm ứng điện
từ trong một số bài toán phức tạp
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ
Ngày 15 tháng 09 năm 2018
Trang 4b Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Hiện tượng cảm ứng điện từ là sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kínkhi từ thông qua mạch đó biến đổi Suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trongmạch điện kín là suất điện động cảm ứng
- Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện kín thì trongmạch xuất điện suất điện động cảm ứng
- Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông biến thiên, nếu từ thôngngừng biến thiên thì dòng điện cảm ứng cũng tắt
- Định luật Lenxơ: Dòng điên cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra cótác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
c Suất điện động cảm ứng
- Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạchkín, nó tỉ lệ với độ biến thiên từ thông qua mạch và tỉ lệ nghịch với khoảng thờigian của sự biến thiên ấy:
Trang 5d Hiện tượng tự cảm
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính
sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra
- Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.Suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch, khi đó xảy ra hiện tượng tự cảm, có
t
L là hệ số tự cảm ( hay độ tự cảm) của mạch có giá trị tùy thuộc vào hình dạng
và kích thước của mạch, có đơn vị là henri (H)
- Từ thông tự cảm qua mạch có dòng điện I: LI
- Độ tự cảm của ống dây dài là: 7 N S2
Trang 67.2 BÀI TẬP MẪU VÀ CÓ LỜI GIẢI
Câu 1: Trên hai cạnh AB và CD của một khung dây dẫn hình
vuông cạnh a = 0,5m, điện trở tổng cộng R = 4, người ta mắc hai
nguồn điện E1 = 10V, E2 = 8V; điện trở trong của hai nguồn bằng
không như hình vẽ bên Mạch điện được đặt trong một từ trường
đều có vectơ cảm ứng từ B ur
vuông góc với mặt khung dây và hướng
ra sau hình vẽ, độ lớn của B tăng theo thời gian theo quy luật B 16t
Tính cường độ dòng điện trong mạch?
Hướng dẫn giải
- Vì cảm ứng từ tăng B nên từ thông qua mạch tăng và trong mạch suất hiện suấtđiện động cảm ứng EC, dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều sao cho từ trường do nósinh ra ngược chiều với từ trường ngoài B ur
và do đó, dòng điên cảm ứng có chiềuDCBAD
- Độ lớn của suất điện động cảm ứng là: EC = (16t.S) 16S 4V
Câu 2: HSG Vĩnh Phúc năm 2011 – 2012: Hai
thanh ray có điện trở không đáng kể được ghép
song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên
mặt phẳng nằm ngang Hai đầu của hai thanh
được nối với nhau bằng điện trở R Một thanh
kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m,
điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh Hệ thống đặt trong một từtrường đều B ur
có phương thẳng đứng như hình vẽ bên
1 Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v
a Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh
Trang 7b Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là μ.
2 Ban đầu thanh đứng yên Bỏ qua điện trở của thanh và ma sát giữa thanh với ray.Thay điện trở R bằng một tụ điện C đã được tích điện đến hiệu điện thế U0 Thả chothanh tự do, khi tụ phóng điện sẽ làm thanh chuyển động nhanh dần Sau một thờigian, tốc độ của thanh sẽ đạt đến một giá trị ổn định vgh Tìm vgh? Coi năng lượng
hệ được bảo toàn
2 Khi thanh chuyển động ổn định thì gia tốc của nó bằng 0
cường độ dòng điện trong mạch bằng 0
hiệu điện thế trên tụ bằng suất điện động cảm ứng: U = E = Blvgh
Bảo toàn năng lượng:
Câu 3: Một khung dây dẫn hình tròn đồng tâm O đặt
trong từ trường đều B = 0,005T, đường sức từ vuông góc
với mặt phẳng khung dây Thanh kim loại OM dài ℓ =
50cm, quay quanh điểm O và đầu M của thanh luôn luôn
A O
M
D C
2 1
B
Trang 8tiếp xúc với khung dây Điểm C của khung dây được nối với đầu O của thanh kimloại qua một ampe kế Chiều quay của thanh kim loại OM và chiều của đường sức
từ như hình vẽ bên
a Hãy chỉ ra chiều dòng điện cảm ứng qua các dây dẫn C1M và C2M?
b Sợi dây dẫn làm khung làm khung có tiết diện như nhau và có điện trở R =0,05 Hỏi khi thanh kim loại OM quay từ điểm 1 đến điểm 2 thì số chỉ của ampe
kế thay đổi theo thế nào? Hỏi số chỉ của ampe kế khi đầu M của thanh đi qua điểmD? Cho biết thanh OM quay đều với tốc độ góc là 2 vòng/giây
Hướng dẫn giải
a
- Khi thanh kim loại quay thì thanh kim loại đóng vai trò
như một nguồn điện
- Theo quy tắc bàn tay phải ta xác định được đầu O của
thanh là cực âm, đầu M là cực dương của nguồn điện đó
Do đó các dòng điện i1, i2 có chiều như đã chỉ trên hình vẽ
bên
b
- Giả sử thanh OM quay được một góc nhỏ là Khi đó thanh OM đã quét đượcmột diện tích bằng hình MOM’ (như hình vẽ) Vì nhỏ nên cung tròn MM’ cũngnhỏ Do đó ta có thể coi hình MOM’ là hình tam giác Diện tích của hình tam giác
M
D C
i1
i2
Trang 9- Vì thanh OM quay đều nên
- Gọi cung C1M là thì cung C2M là 2
- Gọi điện trở của cung C1M và C2M lần lượt là R1 và R2 Khi đó ta có
Câu 4: Một ống dây dài 40cm, đường kính 4cm có 400 vòng dây quấn sát nhau.
Ống dây mang dòng điện cường độ I = 1A
a Hãy tính cảm ứng từ và năng lượng tù trường trong ống dây?
b Tính từ thông qua ống dây?
c bây giờ ngắt ống dây khỏi nguồn điện Hãy tính suất điện động cảm ứngtrong ống dây Coi rằng từ thông qua ống dây giảm đều từ giá trị ban đầu đến 0Atrong khoảng thời gian 0,01s
Trang 10dài, song song nhau, cách nhau một khoảng l = 50 cm.
Khung được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ
B = 0,5 T, đường sức từ hướng vuông góc với mặt
phẳng của khung như hình vẽ bên Thanh kim loại MN có điện trở R= 0,5 có thể
trượt không ma sát dọc theo hai cạnh AB và CD
1 Hãy tính công suất cơ cần thiết để kéo thanh MN trượt đều với tốc độ v=2 m/s
dọc theo các thanh AB và CD So sánh công suất này với công suất tỏa nhiệt trênthanh MN
2 Thanh MN đang trượt đều thì ngừng tác dụng lực Sau đó thanh còn có thể
trượt thêm được đoạn đường bao nhiêu nếu khối lượng của thanh là m = 5 g?
I E
- Khi đó lực từ tác dụng lên thanh MN sẽ hướng ngược chiều với v r
và có độ lớn:
AB
Trang 112 2
R
v l B BIl
R
v l B v F Fv
P t
- Thay các giá trị đã cho ta được: P 0 W,5
- Công suất tỏa nhiệt trên thanh MN:
2 2 2 2
R
v l B R I
- Vậy công suất cơ bằng công suất tỏa nhiệt trên MN
- Sau khi ngừng tác dụng lực, thanh chỉ còn chịu tác dụng của lực từ Độ lớn trung
bình của lực này là: .
2 2
2 2
R
v l B F
F t
- Giả sử sau đó thanh trượt được thêm đoạn đường S thì công của lực từ này là:
2
2 2
S R
v l B S F
- Theo định luật bảo toàn NL, đến khi thanh dừng lại thì toàn bộ động năng này
được chuyển thành công của lực từ (lực cản) nên: .
2 2
R
v l B
mv
Từ đó suy ra: 2 2 0 , 08 (m) 8cm.
l B
mvR
S
Câu 6: Hai dây dẫn thẳng song song, điện trở
không đáng kể, đặt trong mặt phẳng nằm ngang,
một đầu nối vào nguồn điện E 0 ( E 0 = 3 V, r 0 = 1,5
Ω),), đầu kia nối với điện trở R = 1Ω), thông qua một
khóa K Một thanh kim loại MN có chiều dài l = 20 cm, điện trở r = 1 Ω),, chuyển
E0,r0
Trang 12động dọc theo hai dây dẫn nói trên với vận tốc không đổi v = 20 m/s và luôn vuông
góc với hai dây dẫn này Mạch điện đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hướng
thẳng đứng và độ lớn B = 0,5T như hình vẽ bên.
1 Khóa K mở
a) Tính cường độ dòng điện qua thanh MN, và U MN ?
b) Cho khối lượng của thanh là m = 30 g, hệ số ma sát giữa thanh với hai dây
là μ = 0,1 Tìm lực kéo nằm ngang cần tác dụng lên thanh MN để làm cho nó
chuyển động đều với vận tốc như trên?
2 Khóa K đóng Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm MN.
Hướng dẫn giải
1.a
- Khi thanh MN chuyển động trong từ trường, trong thanh xuất hiện một suất điện
động cảm ứng là: E =B.l.v =2V
- Ta có thể vẽ lại mạch bằng cách thay thế thanh MN
bởi nguồn điện (E,r) như hình vẽ
- Khi K mở: hai nguồn E0 và E mắc xung đối, vì E0 >E
nên dòng điện chạy trong thanh MN đi từ M đến N
Suy ra: UMN = - E0 + I.r0 = -2,4V
1.b Lực kéo nằm ngang cần tác dụng lên thanh để làm cho nó chuyển động đều
Trang 13Câu 7: Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở
không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R 0,5 Một đoạn
dây dẫn AB, độ dài l 14cm , khối lượng m 2g , điện trở
xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó Toàn bộ hệ thốngđặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng hai thanh kim loại
có cảm ứng từ B 0,2T Lấy g 9,8m / s 2
a) Xác định chiều dòng điện qua R
b) Chứng minh rằng lúc đầu thanh AB chuyển động nhanh dần, sau một thờigian chuyển động trở thành chuyển động đều Tính vận tốc chuyển động đều ấy vàtính UAB
c) Bây giờ đặt hai thanh kim loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góco
a) Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng Áp dụng định
luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng sinh ra B uuurcu
ngược chiều B ur
(Hìnhvẽ)
Áp dụng qui tắc nắm bàn tay phải, I chạy qua R có chiều từ A
Trang 14c) Khi để nghiêng hai thanh kim loại ta có hình vẽ bên:
- Hiện tượng xảy ra tương tự như trường hợp b) khi ta thay P bằng Psin, thay Bbằng B1 với B1=Bsin
Câu 8: Trên một mặt phẳng nghiêng
góc α = 450 với mặt phẳng ngang có hai
dây dẫn thẳng song song, điện trở không
đáng kể nằm dọc theo đường dốc chính
của mặt phẳng nghiêng ấy như vẽ bên
Đầu trên của hai dây dẫn ấy nối với điện
trở R =0,1Ω Một thanh kim loại MN =
Trang 15l = 10 cm điện trở r = 0,1 Ω khối lượng m = 20g đặt vuông góc với hai dây dẫn nói
trên, trượt không ma sát trên hai dây dẫn ấy Mạch điện đặt trong một từ trườngđều, cảm ứng từ B ur
có độ lớn B = 1T có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên Lấy g
, lực từ F r
có phương vuông góc với B ur
và với MN, có chiều theo quy tắcbàn tay trái, có độ lớn:
F = B.I.l.sin90 0 =B.I.l = BBlvcos l B l vcos2 2
ngược chiều với P ur1
Như vậy thanh MN chịu tác dụng của hai lực cùngphương, ngược chiều: P r1
kéo xuống F r1
kéo lên
+ Lúc đầu, vận tốc v của thanh còn nhỏ F1 < P1 hay P1 - F1>0 Lực tổng hợp F ur1
+P ur1
gây ra gia tốc cho thanh MN chuyển động nhanh dần, do đó v tăng dần và kết quả
là F1 tăng dần trong khi P1 là không đổi Đến một giá trị vmax của vận tốc sao cho F1
= P1 thì thanh MN sẽ chuyển động với vmax không đổi
Trang 16Câu 9: Một thanh kim loại đồng chất, tiết diện đều, có điện
trở không đáng kể, được uốn thành một cung tròn đường kính
d Thanh dẫn MN có điện trở cho mỗi đơn vị chiều dài là r,
gác trên cung tròn như hình vẽ bên Cả hệ thống đặt trên mặt
phẳng nằm ngang và ở trong một từ trường đều có cảm ứng
từ B ur
hướng thẳng đứng dưới lên Tác dụng một lực F theo phương ngang lên thanh
MN sao cho thanh MN chuyển động tịnh tiến với vận tốc v không đổi (vectơ v r
luôn vuông góc với thanh MN) Bỏ qua ma sát, hiện tượng tự cảm và điện trở ở cácđiểm tiếp xúc giữa các dây dẫn Coi B, v, r, d đã biết
a Xác định chiều và cường độ của dòng điện qua thanh MN
b Tại thời điểm ban đầu t = 0, thanh MN ở vị trí tiếp tuyến với cung tròn Viếtbiểu thức lực F theo thời gian t
Hướng dẫn giải
a
- Theo quy tắc bàn tay phải dòng điện qua MN theo chiều từ N đến M
- Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong đoạn thanh dẫn giữa hai điểm tiếp xúc(gọi l là chiều dài của thanh dẫn giữa hai điểm tiếp xúc): E = Blv
- Điện trở của đoạn thanh dẫn giữa hai điểm tiếp xúc: R = lr
- Cường độ dòng điện chạy trong đoạn thanh dẫn: I = e/R = Bv/r
b
- Lực F có độ lớn bằng lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
B ur
F
Trang 17Câu 10: Một thanh kim lạo MN, chiều dài ℓ, điện trở R,
khối lượng m = 100g, đặt vuông góc với hai thanh ray
song song nằm ngang và nối với nguồn điện có suất điện
động E Hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
B ur
hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn B (như hình
vẽ bên) Hệ số ma sát giữa thanh MN và các ray bằng k Bỏ qua điện trở các thanhray, điện trở tại các chỗ tiếp xúc Mô tả chuyển động của thanh MN Giải thích vìsao thanh MN chuyển động sang trái với gia tốc biến đổi nhưng sau đó lại chuyểnđộng với vận tốc không đổi Tính vận tốc đó?
- Dòng điện I nằm trong từ trường B nên chịu tác dụng của các lực từ Ft Lực này
có phương vuông góc với mặt phẳng chứa thanh MN và B ur
- Lực từ F làm cho thanh MN chuyển động sang trái
- Thanh MN chuyển động cắt vuông góc các đường cảm ứng từ nên ở hai đầu thanh
Trang 18- Khi đó thanh MN chịu thêm tác dụng của:
+ Lực '
1
F ur
ngược chiều với F r
( theo quy tắc bàn tay trái) và có độ lớn:
- (1) cho thấy khi v tăng thì a giảm
- Gia tốc a triệt tiêu khi: max
Câu 11: Hai thanh kim loại song song thẳng đứng, điện trở không
đáng kể, hai đầu trên được khép kín bằng một nguồn điện có suất
điện động E và điện trở trong r = 0,2Ω (như hình vẽ bên) Một
đoạn dây dẫn AB có khối lượng m = 10g, dài ℓ = 20cm, điện trở r
= 2Ω, trượt không ma sát theo hai thanh ray kim loại đó (AB luôn
luôn vuông góc với từ trường đều B ur
E, r
B u r
Trang 19- Từ điện kiện F = mg, suy ra Bil = mg Từ đó rút ra: 0
b Khi AB đi lên với vận tốc v0 thì nguồn điện tương đương Ec mắc xungg đối với E
và E > Ec ( để lực từ vẫn hướng lên trên F >P), với E = Biv0
Câu 12: Hai dây dẫn thẳng song song, điện trở không
đáng kể, đặt trong mặt phẳng nằm ngang, một đầu nối
với điện trở R = 1Ω qua khóa K Một thanh kim loại
AB, có chiều dài ℓ = 20cm, điện trở r = 1Ω, đặt vuông
góc với hai dây dẫn nói trên, trượt không ma sát dọc
theo hai dây dẫn ấy với vận tốc v = 20cm/s (như hình vẽ bên) Mạch điện đặt trong
từ trường đều có cảm ứng từ B ur
hướng thẳng đứng và có độ lớn B = 0,5T
1 Ban đầu K mở, Tính cường độ dòng điện qua AB và hiệu điện thế UAB?
2 Cũng câu hỏi như trên khi khóa K đóng?
Hướng dẫn giải
- Khi AB chuyển động trong từ trường, trong đoạn mạch dây dẫn AB xuất hiện suấtđiện động Ec có độ lớn Ec = Bvℓ = 2V Vị trí các cực của nguồn điện tương đươngđược xác định theo quy tắc bàn tay phải: Như vậy nguồn điện Ec có cực dương nốivới B và cực âm nối với A
1
- Khi K mở, mạch điện AE0C gồm hai ngyồn E0 và Ec mắc xung đối Vì E0 = 3V >
Ec nên E0 là nguồn, dòng điện đi ra từ cực dương của nguồn E0 chạy trên đoạn AB
K
Trang 20- Khi K đóng, mạch điện gồm hai nguồn E0 và Ec mắc song song với điện trở R.Giả sư dòng điện I1 và I2 đều phát ra từ nguồn E0 và Ec đi tới B, còn dòng I đi qua Rtheo chiều BRA Áp dụng định luật Ôm ta có:
Câu 13: Một thanh kim loại MN nằm ngang có khối lượng
m có thể trượt không ma sát dọc theo hai thanh ray song
song, các ray hợp với mặt phằng ngang một góc α Đầu
dưới của hai ray nối với một tụ điện có điện dung C Hệ
thống đặt trong một từ trường đều B ur
thẳng đứng hướng lên(như hình vẽ) Khoảng cách giữa hai ray là ℓ Bỏ qua điện
trở của mạch Tính gia tốc chuyển động của thanh MN?
- Điện tích trên tụ điện là: q Cu c CBlv.cos
- Cường độ dòng điện qua thanh là: i q CBl.cos v CBl.cos a
Câu 14: Một cái vòng có đường kính d, khối lượng m và điện trở R rơi vào một từ
trường từ độ cao khá lớn Mặt phẳng vòng luôn nằm ngang và vuông góc với B ur
.Tìm vận tốc rơi đều của vòng nếu B thay đổi theo độ cao h theo quy luật
M
N
C