1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi thử Olympic môn Sử lớp 10 năm 2017 - 2018 THPT Ngô Gia Tự - Lần 3 có đáp án | Lịch sử, Lớp 10 - Ôn Luyện

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 33,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch trên nhiều lĩnh vực, bằng nhiều hình thức quân sự, chính trị, ngoại giao, thơ văn....Kháng chiến chống Tống thời Lý, Lý Thường Kiệt vừa đánh bằng phươn[r]

Trang 1

KÌ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN THỨ III

TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN DU-ĐĂKLĂK

NĂM HỌC 2017-2018

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

KÌ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN THỨ III

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

Trang 2

Đề: Câu 1: Câu 1: (4 điểm): Em hãy chứng minh rằng những thành tựu văn hóa của các quốc

gia cổ đại phương Tây phát triển ở trình độ cao hơn văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và lý giải vì sao như vậy?

Đáp án:

- Chứng minh thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây phát triển ở

trình độ cao hơn văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

2.5

Những

thành

tựu

Văn hóa cổ đại

phương Đông

Văn hóa cổ đại phương Tây

Lịch và

thiên

văn học

- Tính theo chu kì

mặt trăng quay

quanh trái đât- gọi

là âm lịch hay

Nông lịch Một

năm có 365 ngày

được chia thành 12

tháng, tuần, ngày

và mùa

- Tính theo chu kì của trái đất quay xung quanh mặt trời- gọi là dương lịch Một năm

có 365 ngày và ¼ ngày Một tháng lần lượt có 30, 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày

- Cách tính lịch của người phương Tây chính xác hơn người phương Đông; và rất gần với những hiểu biết ngày nay

0,5

Chữ

viết

- Chữ tượng hình,

tượng ý

- Sáng tạo ra hệ chữ cái A,B,C ban đầu 20 chữ sau có thêm 6 chữ

- Sáng tạo hệ chữ số

La Mã

- Trong khi chữ của người phương Đông có quá nhiều hình, nét, kí hiệu, khả năng phổ biến bị hạn chế thì chữ viết của cư dân Địa Trung Hải gồm các kí hiệu đơn giản, khả năng ghép chữ rất linh hoạt, thể hiện mọi kết quả tư duy của con người

0,5

Khoa

học

- Chủ yếu là những

hiểu biết về toán

học: Phát minh ra

các chữ số từ 1 đến

9 và số 0; biết các

phép tính cộng, trừ,

nhân, chia; tính

được diện tích các

hình tròn, tam giác,

thể tích hình cầu,

tính được số Pi

bằng 3,16

- Đạt được thành tựu toàn diện trên nhiều lĩnh vực như toán học

có định lí Ta lét, định

lí Pi ta go, định đề Ơ

cơ lít; Vật lí học có định luật Ác si mét;

Lịch sử có nhà sử học

Hê rô đốt; về địa lí có nhà địa lí học Stra bôn

Những hiểu biết về khoa học của người Hi Lạp-Rô

ma mới thực sự trở thành khoa học vì kiến thức đã đạt đến độ chính xác cao; vượt qua giới hạn của sự ghi chép tản mạn thông thường, được khái quát hóa, hệ thống hóa

và trừu tượng hóa thành các định lý, định luật, tiên đề trở thành nền tảng cho các khoa học; có sự ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới sự hình thành và phát triển của nền văn minh nhân loại

0,5

Trang 3

học Chủ yếu là văn họcdân gian Văn học viết pháttriển cao, nổi tiếng với

trường ca I li át và Ô

đi xê của nhà thơ Hôme; kịch kèm theo hát của Ê xin, Xô-phóc-lơ

Như vậy so với văn học dân gian ở phương Đông thì văn học viết ra đời ở Phương Tây thể hiện trình độ phát triển cao hơn về hình thức ngôn ngữ, về nội dung tư tưởng và về nghệ thuật tạo dựng tình huống (kết cấu) của tác phẩm

0,5

Kiến

trúc –

điêu

khắc

- Kiến trúc tiêu

biểu: Kim Tự tháp

Ai Cập, thành

Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà,

khu đền tháp ở Ấn

Độ

- Kiến trúc : Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp); đấu trường Cô-li-dê (Rô ma)

- Điêu khắc: Tác phẩm Lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần

A-tê-na, tượng thần Dớt, tượng thần Vệ nữ Mi-lô

- So với các công trình kiến trúc và điêu khắc của phương Đông thì các công trình kiến trúc điêu khắc của phương Tây đạt trình độ nghệ thuật cao hơn, hoàn mĩ hơn (thể hiện qua sự tinh tế, sắc sảo, mềm mại, tính hiện thực )

0,5

- Lý giải thành tựu văn hóa cổ đại phương Tây phát triển ở trình độ cao hơn văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

1,5

+ Hình thành muộn nên được tiếp thu, kế thừa thành tựu văn minh phương Đông

+ Điều kiện tự nhiên ven biển tạo điều kiện giao lưu, tiếp xúc giữa các vùng tạo cơ sở

cho cư dân Hi Lạp và Rô ma phát triển văn hóa lên những bước sáng tạo cao hơn

+ Sự phát triển cao hơn về kinh tế: cơ sở, kĩ thuật đồ sắt, nhu cầu của kinh tế công thương và hàng hải, đặt ra nhu cầu cần thiết phải phát triển những tri thức khoa học: thiên văn, toán học, vật lí Đồng thời kinh tế phát triển tạo sức mạnh vật chất để thúc đẩy văn hóa phát triển

+ Sự tiến bộ của thể chế chính trị: Thể chế dân chủ chủ nô hơn hẳn thể chế chuyên chế ở phương Đông đã kích thích sự sáng tạo, đem lại giá trị nhân văn, hiện thực cho

nội dung văn hóa

+ Điều kiện xã hội: Nộ lệ là lực lượng lao động chủ yếu, họ là lực lượng lao động chính nuôi sống toàn bộ xã hội , dân tự do sống nhàn rỗi, coi khinh lao động, có thời gian và điều kiện để sáng tạo văn hóa Giới chủ nô có thế lực về kinh tế và chính trị nên có điều kiện đầu tư phát triển văn hóa

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5

Trang 4

Đề: Câu 2: ( 4 điểm): Tại sao nói nét đặc sắc nổi bật của thời kì Gúp ta là sự định hình và

phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ Văn hóa truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng như thế nào đến sự quá trình phát triển lịch sử và văn hóa của dân tộc Việt Nam

Đáp án:

Câu 2: Giải thích nét đặc sắc nổi bật trong thời kì vương triều Gúp ta ở Ấn Độ là sự

định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ

3,0 đ

* Vài nét về vương triều Gúp ta: Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn thống nhất lại, bước

vào thời kì phát triển cao và rất đặc sắc của lịch sử Ấn Độ- thời Vương triều Gúp ta

Vương triều Gúp ta có 9 đời vua Nét đặc sắc nổi bật của thời kì này là sự định hình

và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ

* Những thành tựu văn hóa của Ấn Độ dưới thời Gúp ta:

- Tôn giáo:

+ Phật giáo: Ra đời ở Bắc Ấn Độ, do nhà hiền triết Sít-đát-ta Gô-ta-ma, tự xưng là

Sa-ky-a-Mu-ni (Thích Ca Mâu Ni) sáng lập, sau trở thành Phập tổ Đạo Phật được

truyền bá mạnh mẽ dưới thời vua A sô ca, tiếp tục dưới các triều đại Gúp ta và Hác

sa, đến thế kỉ VII

+ Hin đu giáo (Ấn Độ giáo): là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn

Độ Ấn Độ giáo thờ rất nhiều thần, chủ yếu là bốn thần: Bra ma (Thần sáng tạo thế

giới), Siva (thần Hủy diệt), Visnu (thần bảo hộ) và Inđra (thần Sấm sét)

- Kiến trúc, điêu khắc:

+ Cùng với sự truyền bá Phật giáo và lòng tôn sùng đối với đạo Phật, người ta đã làm

nhiều ngôi chùa hang, là các công trình kiến trúc đá rất đẹp và rất to

+ Cùng với chùa là những pho tượng Phật điêu khắc bằng đá hoặc trên đá

+ Người ta xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ, hình chóp núi và tạc hoặc đúc

bằng đồng rất nhiều pho tượng thần thánh để thờ với những phong cách nghệ thuật rất

độc đáo

- Chữ viết:

+ Người Ấn Độ sớm có chữ viết (3000 năm TCN: chữ cổ vùng sông Ấn; 1000 TCN:

chữ cổ vùng sông Hằng)

+ Ban đầu là kiểu chữ Brami được khắc trên cột A sô ca, sau được sáng tạo thành chữ

Phạn Dưới thời Gúp- ta, chữ Phạn hoàn thiện và được sử dụng phổ biến trong việc

viết văn bia Từ đó tạo điều kiện phát triển văn học Ấn Độ

- Văn học: Từ chữ viết mà văn học Hindu và văn học truyền thống được ghii lại,

được sáng tạo như hai bộ sử thi Mahabharata và Ramayana, các tác phẩm của

Kaliđasa như Sơ-khun-tơ-la

* Đánh giá những thành tựu văn hóa dưới thời Gúp ta: Làm nền tảng cho văn hóa

truyền thống Ấn Độ; có giá trị vĩnh cửu; ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài, đặc biệt là

khu vực Đông Nám Á

0,25

0,25 0,25 0,5

0,5

0,5 0,75

- Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến sự phát triển của lịch sử và văn hóa dân tộc Việt

+ Ảnh hưởng đến việc xây dựng thể chế chính trị quân chủ chuyên chế: Quốc gia

Cham Pa, Phù Nam đều tiếp nhận mô hình nhà nước của Ấn Độ để xây dựng mô hình

nhà nước của mình

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển văn hóa: Tôn giáo: Tiếp thu đạo Phật và đạo Hin đu

Chữ viết: Tiếp thu chữ Phạn để sáng tạo chữ viết riêng-chữ Khơ me (TK VI) Kiến

trúc, điêu khắc: Xây dựng chùa chiền, đúc tượng, thần, đặc biệt tháp chàm, quần thể

đền xây theo hình tháp ở thánh địa Mĩ Sơn (Quãng Nam) Văn học: Tiếp nhận điển

tích và đề tài từ văn học Ấn Độ

0,25 0,75

Trang 5

Đề: Câu 3: (4 điểm): Hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “ Đất nước Việt Nam thời Lê sơ đã

đạt đến trình độ phát triển cao về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, tuy nhiên cũng bộc lộ một số hạn chế của quan hệ sản xuất phong kiến” (Theo Lịch sử 10, NXB Giáo dục, H.,2006,

tr 173)

Đáp án:

Câu 3: Làm sáng tỏ nhận định: “ Đất nước Việt Nam thời Lê sơ đã đạt đến trình độ

phát triển cao về mặt chính trị, kinh tế , văn hóa, tuy nhiên cũng bộ lộ một số hạn chế

của quan hệ sản xuất phong kiến”

4,0

* Khái quát về Vương triều Lê sơ: Vương triều Lê sơ được thành lập sau thắng lợi

của cuộc khởi nghĩa lâu dài giành độc lập , cũng là sự tiếp nối thời kì phát triển của

chế độ phong kiến Việt Nam Đất nước Việt Nam thời Lê sơ đã đạt đến trình độ phát

triển cao về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa

* Về chính trị: Nhà nước quân chủ đạt đến đỉnh cao

- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại

Việt→ Xóa bỏ ách đô hộ nhà Minh, khẳng định nền độc lập tự chủ Nhà nước được

xây dựng theo mô hình thời Trần, Hồ Chính quyền trung ương : do vua đứng đầu,

quyết định mọi việc Giúp việc cho vua có tể tướng và một số đại thần, tiếp đến là

một số cơ quan điều hành cấp bộ Cả nước chia thành 5 đạo Dưới đạo là các lộ, phủ,

huyện, châu, xã với hệ thống quan lại như cũ

- Những năm 60, đất nước đã ổn định Vua Lê Thánh Tông (1460-1497) đã tiến hành

một cuộc cải cách hành chính Ở trung ương vua là người đứng đầu, quyết định mọi

việc Các chức Tể tướng, Đại hành khiển bị bãi bỏ Sáu bộ được thành lập, trực tiếp

cai quản mọi việc, chịu trách nhiệm trước vua Ngự sử đài có quyền hành cao hơn

trước Ở địa phương : Nhà nước bỏ các đạo, lộ cũ, chia lại cả nước thành 12 đạo thừa

tuyên Sau nhiều lần quân Cham Pa đánh phá mạn Nam, vua Lê Thánh Tông đã đưa

quân đánh vào Vi giay a và thành lập đạo thừa tuyên Quảng Nam để ổn định biên

cương.Ở mỗi đạo thừa tuyên đều có 3 ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và

kiện tụng Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở

- Tuyển chọn quan lại bằng giáo dục, khoa cử, những người đỗ đạt xuất thân từ những

thành phần khác nhau, dần trở thành tầng lớp thống trị được ban cấp nhiều ruộng đất

- Luật Pháp , quân đội: Bộ luật mới được ban hành là Quốc triều hình luật (luật Hồng

Đức), gồm hơn 700 điều, đề cập hết các mặt hoạt động xã hội và mang tính dân tộc

sâu sắc Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước

và một số quyền lợi chân chính của nhân dân Quân đội được tổ chức khá chặt chẽ và

theo chế độ “ngụ binh ư nông” được trang bị vũ khí đầy đủ

* Vê kinh tế: Phát triển thịnh đạt

- Nông nghiệp: Nhà nước ban hành chính sách quân điền, quy định việc phân chia

ruộng công ở các làng xã , khuyến khích khai hoang, đẩy mạnh sản xuất, thành lập 43

sở đồn điền Bộ phận ruộng đất tư hữu tăng lên nhanh chóng Hệ thống đê sông được

sửa đắp, kênh mương được nạo vét

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp dần dần phục hồi và phát triển Kinh thành

Thăng Long , ngoài khu cung điện của vua, quan, có 36 phố phường vừa sản xuất

hàng thủ công, vừa buôn bán Hàng hóa nhiều, nhân dân khắp nơi về buôn bán đông

đúc Nhiều chợ mới mọc lên ở các làng Nhà nước ban hành lệnh lập chợ , khuyến

khích trao đổi sản phẩm Nhiều làng thủ công mới hình thành Tuy nhiên nhà Lê

không chủ trương mở rộng giao lưu buôn bán với thương nhân nước ngoài Thuyền

bè nước ngoài chỉ được cập bến một vài cảng và bị khám xét nghiêm ngặt

* Về văn hóa: Đạt nhiều thành tựu rực rỡ

- Thời Lê, Nho giáo độc tôn Phật giáo và đạo giáo trở thành tôn giáo của nhân dân

Giáo dục Nho học thịnh đạt Quốc Tử Giám được mở rộng cho con em quan lại đến

học Các khoa thi được mở đều đặn, tất cả người có học, có lý lịch rõ ràng đều được

đi thi Những người đỗ tiến sĩ được khắc vào bia đá dựng ở Văn Miếu và được “vinh

0,25

0,25

0,5

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 6

quy bái tổ”

- Văn học chữ Hán, chữ Nôm đều phát triển Hàng loạt tập thơ văn ra đời như Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập của Nguyễn Trãi, Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc

âm thi tập của Lê Thánh Tông, nhiều tập thơ của Lý Từ Tấn,

- Một số bộ sử được biên soạn như Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử kí toàn thư Về địa

lý có Sách Dư địa chí, tập bản đồ An Nam hình thắng đồ, bộ sách Thiên Nam dư hạ Toán học có Đại Thành toán pháp của Lương Thế Vinh

- Nghệ thuật: Nghệ thuật sân khấu ca múa dân gian bị loại khỏi cung đình, nhà nước

có bộ phận ca nhạc riêng Ca múa dân gian vẫn tiếp tục phát triển

→ Với tất cả những thành tựu trên đã chứng tỏ thời Lê Sơ thế kỉ XV thực sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt

0,25 0,25 0,25 0,25

* Những hạn chế của quan hệ sản xuất phong kiến: Tính chất chuyên chế cao, nhiều

vụ tranh chấp quyền lực đã xảy ra Một số quy định trong hình luật quá hà khắc Tình trạng tập trung ruộng đất trong tay giai cấp địa chủ lớn Ngoại thương không phát triển do nhà Lê thi hành chính sách “ức thương” Nội dung giáo dục xen nhẹ các kiến thức khoa học tự nhiên, kiến thức khoa học phục vụ sản xuất Kiến trúc, điêu khắc phát triển chậm chạp

0,75

Trang 7

Đề: Câu 4: Câu 4: (4 điểm): Phân tích nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống thời

Lý Thực tiễn cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta trong các thế kỉ X-XV đã để lại những bài học quý báu nào cho cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau?

Đáp án:

Câu 4: Em hãy cho biết nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý 2 ,0

- “ Tiên phát chế nhân”: Năm 1075, biết tin quân Tống chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý

Thường Kiệt chủ trương: “ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để

chặn mũi nhọn của giặc” Được sự đồng ý của Triều đình, Lý Thường Kiệt tổ chức

tập kích vào đất Tống, phá tan cứ điểm Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu, rồi rút về

chủ động đối phó với chúng Đồng thời để làm sáng tỏ mục đích của cuộc tập kích ,

tạo thuận lợi hơn nữa cho cuộc kháng chiến, Lý Thường Kiệt cho niêm yết khắp nơi

tờ “ Phạt Tống lộ bố văn” Như vậy, bằng cuộc tiến công táo bạo đó, Lý Thường Kiệt

đã đẩy địch vào thế bị động, bước đầu đánh bại mưu đồ xâm lược của chúng

- Dựng phòng tuyến cản bước tiến của giặc: Biết chắc quân Tống sẽ kéo sang đông và

mạnh hơn ta, để đánh bại kẻ thù, bảo vệ thành Thăng Long, dọc bờ Nam sông Như

Nguyệt, Lý Thường Kiệt cho đắp đất, dựng chiến lũy, đóng cọc tre, cắm chông ngầm

Sông rộng, giậu dày, lũy cao kết hợp với nhau chặt chẽ tạo thành một chiến tuyến lợi

hại có thể đánh bại những mũi đột phá của địch và tổ chức phản công khi có thời cơ

Phòng tuyến sông Như Nguyệt đã làm cho địch cả hai lần vượt sông đều thất bại,

không còn dám nghĩ đến tấn công nữa Tướng giặc Quách Quỳ buồn rầu thốt lên

rằng: “ Ai bàn đánh sẽ chém”

- Kết hợp chiến tranh tâm lí để đánh bại hoàn toàn quân xâm lược: Năm 1077, trong

trận quyết chiến trên bờ sông Như Nguyệt (Bắc Ninh) Đại Việt sử kí toàn thư ghi: “

Một đêm quân sĩ chợp nghe trong đền Trương tướng quân có tiếng đọc to rằng: “Nam

quốc sơn hà Nam đế cư ” Bài Thơ không chỉ cổ vũ lòng yêu nước của quân sĩ Đại

Việt, biến thành sức mạnh chiến đấu đánh thắng quân xâm lược mà còn đánh vào tâm

lí kẻ thù bằng cách nêu cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến Bài thơ thần

được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định chủ quyền độc lập của dân

tộc ta

- Chủ động giảng hòa mở lối thoát cho giặc: Trước thế cùng lực kiệt của giặc, Lý

Thường Kiệt chủ động đề nghị giảng hòa nhưng thực chất để giữ thể diện cho giặc

Đó là chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt “ Dùng biện sĩ

bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo quản được tôn miếu”

0,5

0,5

0,5

0,5

* Những bài học kinh nghiệm quý báu cho cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau: 2,0

- Những cuộc kháng chiến chống xâm lược trong các thế kỉ X-XV, không những đã

ghi thêm những chiến công chói lọi vào lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, mà còn

để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau này

- Bài học về đường lối và phương pháp đấu tranh

+ Kháng chiến toàn dân: Toàn dân tham gia đánh giặc Kháng chiến chống Tống

dưới triều lý, Lý Thường Kiệt đoàn kết mọi lực lượng miền xuôi với miền ngược,

đoàn kết quan với dân; kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần “ Vua tôi đồng

lòng, anh em hòa thuận cả nước góp sức”

+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch trên nhiều lĩnh vực, bằng nhiều hình thức quân

sự, chính trị, ngoại giao, thơ văn Kháng chiến chống Tống thời Lý, Lý Thường Kiệt

vừa đánh bằng phương pháp vũ trang, vừa dùng văn thơ (bài thơ Thần Nam Quốc sơn

hà), vừa đấu tranh quân sự, vừa đấu tranh chính trị, ngoại giao (chủ trương giảng hòa

cho giặc rút về trong danh dự); khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh của Lê Lợi và

Nguyễn Trãi cũng vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, ngoại giao,

vừa đấu tranh vũ trang, dùng cả văn thơ

+ Kháng chiến trường kì: Đánh lâu dài Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh trải

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 8

qua 10 năm gian khổ, nhiều lần bị vây hãm, có lúc nghĩa quân chỉ còn dưới trăm người nhưng vẫn kiên trì kháng chiến, quyết tâm đi đến thắng lợi cuối cùng

- Bài học về nêu cao ý chí quyết chiến quyết thắng, đấu tranh anh dũng, bất khuất: Trần Thủ Độ: “ Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạn đừng lo”, Trần Hưng Đạo: “

Nếu bệ hạ muốn hàng hãy chém đầu thần trước”

- Bài học về chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn: Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh trong những ngày đầu do lực lượng còn non yếu , nghĩa quân gặp nhiều khó khăn, phải 3 lần rút lên núi Chí Linh, phải chịu cảnh đói, cảnh rét, thậm chí Lê Lợi phải giết cả voi và ngựa để nuôi quân, Lê Lai phải cải trang thành Lê Lợi để dẫn đội quân cảm tử xông phá vòng vây của giặc

- Bài học về nghệ thuật quân sự: Chủ động tấn công, phá kế hoạch của giặc, chủ động rút lui bảo toàn lực lượng, chủ động xây dựng phòng tuyến và dựa vào chiến lũy để chống giặc: Phòng tuyến sông Như Nguyệt (thời Lý), Phòng tuyến Bình Lê Nguyên, Phủ Lỗ (Thời Trần), trận cọc địa Bạch Đằng

- Những bài học kinh nghiệm quý báu này tiếp tục được phát huy trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Xiêm (1785), Thanh (1789) của phong trào Tây Sơn Đặc biệt được phát huy cao độ trong hai cuộc kháng chiến thần kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược trong thế kỉ XX

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 9

Đề Câu 5: (4 điểm): So sánh sự khác biệt của các thành tựu văn hóa dân tộc thế kỉ

XVI-XVIII với văn hóa thế kỉ X_XV Lý giải tại sao có sự khác biệt đó?

Đáp án:

Câu 5: Sự khác biệt của các thành tựu văn hóa dân tộc thế kỉ XVI-XVIII với văn hóa

Thành tựu Văn hóa thế kỉ X-XV Văn hóa thế kỉ XVI-XVIII

Tôn giáo - Nho Giáo giữ vai trò độc tôn

vào thế kỉ XV

- Phật Giáo và đạo giáo bị hạn chế phát triển

- Tín ngưỡng dân gian: các tín ngưỡng truyền thống của dân tộc:

thờ cúng tổ tiên, thờ những người

có công với làng, nước, thờ các vị anh hùng dân tộc được bảo tồn

và phát huy

- Nho đã mất vai trò độc tôn

- Phật giáo và đạo giáo có điều kiện phát triển trở lại,

- Xuất hiện tôn giáo mới là Thiên Chúa Giáo→ Cùng với việc truyền bá đạo Thiên chúa, chữ quốc ngữ đã ra đời mà ngày nay là chữ viết chính thức của dân tộc ta

Sự xuất hiện của tôn giáo mới, góp phần làm cho văn hóa Việt Nam phong phú và đa dạng hơn

- Các tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được phát huy mạnh mẽ hơn nữa Nhiều đền thờ, lăng miếu, được nhân dân xây dựng ở các địa phương

0,5

Văn học - Văn học chữ Hán, chữ Nôm đều

phát triển Tuy nhiên văn học chữ Hán phát triển mạnh thời Lê Sơ

- Văn học chữ Hán mất dần vị thế vốn có trong thơi Lê Sơ

- Văn thơ chữ Nôm nở rộ (văn học chính thống và văn học dân gian), đặc biệt là văn học dân gian phát triển mạnh chủ yếu nói lên khát vọng tự do, ca ngợi quê hương, phong tục, tập quán quê hương

- Xuất hiện thêm thể loại truyện

kí, góp phần làm cho văn học thêm phong phú

0,5

Nghệ thuật - Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc

và nghệ thuật sân khấu phát triển, nhất là thời Lý, Trần

- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc

và nghệ thuật sân khấu phát triển tiếp tục phát triển với nhiều thành tựu phong phú

- Xuất hiện trào lưu nghệ thuật dân gian: quay về với cuộc sống đời thường của người dân như cảnh đi cày, đi bừa, hát xướng

0,5

Khoa học kĩ

thuật

- Đạt nhiều thành tựu về lịch sử, địa lý, toán học, quân sự, chính trị

- Xuất hiện nhiều công trình sử học lớn

-Quân sự có tác phẩm “ Hổ Trướng Khu cơ; công trình lũy Thầy của Đào Duy Từ Kĩ thuật đúc súng và đóng thuyền chiến được nâng cao thêm một bước so

0,5

Trang 10

với trước

→Như vậy các thành tựu văn hóa thế kỉ XVI-XVIII nhìn chung phát triển phong phú

và đa dạng hơn văn hóa thế kỉ X_XV Nền văn hóa Nho giáo suy giảm nhường chỗ cho văn hóa dân gian có điều kiện phát triển

0,5

- Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến thế kỉ XVI-XVIII, sự phát triển của kinh tế hàng hóa đã làm cho nho giáo mất vai trò độc → giáo dục nho học và văn học chữ Hán suy giảm

- Mặc dù đất nước bị chia cắt, song chính quyền phong kiến hai Đàng đều quan tâm xây dựng và phát triển văn hóa; chính sách mở cửa của chính quyền phong kiến Đàng Trong và Đàng Ngoài làm xuất hiện tôn giáo mới ở nước ta (Thiên Chúa Giáo)→ Nhiều thành tựu văn hóa phát triển phong phú, đa dạng

- Tình hình đất nước thế kỉ XVI-XVIII: chiến tranh phong kiến liên miên, đất nước bị chia cắt, đời sống nhân dân khổ cực → là mảnh đất hiện thực để văn hóa dân gian có điều kiện phát triển, nói lên khát vọng tự do, ca ngợi quê hương, phong tục tập quán dân gian

0,5

0,5 0,5

Ngày đăng: 28/04/2021, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w