− Trường phái địa lý Xô Viết: Địa lý kinh tế là 1 khoa học độc lập, cùng song song tồn tại - phát triển với Địa lý tự nhiên trong hệ thống các khoa học Địa lý do sự thống nhất biện chứng
Trang 1A LÝ KINH T - XÃ H I I C NG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI 5
I V trí c a a lý kinh t - xã h i trong h th ng khoa h c a lý ị ủ Đị ế ộ ệ ố ọ Đị 5
II Đố ượi t ng, nhi m v nghiên c u c a a lý kinh t - xã h i ệ ụ ứ ủ Đị ế ộ 5
1 Đối tượng 5
2 Các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu 6
III Các quan đi m c b n và phể ơ ả ương pháp chính trong nghiên c u đ a lý kinh t -ứ ị ế xã h i ộ 6
1 Quan điểm cơ bản 6
2 Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ CHỦNG TỘC 8
I Khái ni m, phân lo i, ngu n g c ệ ạ ồ ố 8
1 Khái niệm 8
2 Phân loại 8
a C s phân lo i: ơ ở ạ 8
b Phân lo i ch ng t c trên th gi i: ạ ủ ộ ế ớ 8
c Ý ngh a c a s phân lo i ch ng t c: ĩ ủ ự ạ ủ ộ 8
3 Nguồn gốc và nhân tố hình thành chủng tộc 8
a Ngu n g c: ồ ố 8
b Nhân t hình thành ch ng t c: ố ủ ộ 8
II Các ch ng t c trên th gi i và s phân b c a các ch ng t c ủ ộ ế ớ ự ố ủ ủ ộ 9
III V n đ ch ng t c ông Nam Á và Vi t Nam ấ ề ủ ộ ở Đ ệ 10
1 Ở Đông Nam Á 10
2 Ở Việt Nam 10
CHƯƠNG 3: VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ 11
I Khái quát chung 11
1 Khái niệm 11
2 Bản chất 11
3 Chức năng 11
4 Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ 11
a Một số giả thuyết: 11
b Sự phát triển của ngôn ngữ: 11
II Sự hình thành và phát triển các ngữ hệ trên thế giới - Phân loại ngữ hệ 12
1 Khái niệm, nguyên nhân ra đời các ngữ hệ 12
2 Phân loại các ngôn ngữ trên thế giới 12
3 Chữ viết 12
4 Vấn đề đa ngôn ngữ và song ngữ 13
III Một số vấn đề ngôn ngữ trong khu vực Đông Nam Á 13
1 Bức tranh ngôn ngữ ở khu vực 13
2 Sự hình thành và phát triển chữ viết 13
IV Vấn đề ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam 14
1 Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ và mang đặc trưng của khu vực Đông Nam Á 14
2 Ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam hiện nay 14
Trang 2a Ngữ hệ Nam Á (92,4%): 14
b Ngữ hệ Nam Đảo (1,1%): 14
c Ngữ hệ Hán - Tạng (1,5%): 14
d Ngữ hệ Thái - Kađai (5,0%): 14
3 Vai trò xã hội của ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam 15
a Ngôn ngữ có vai trò là ngôn ngữ quốc gia: 15
b Ngôn ngữ có vai trò là ngôn ngữ vùng: 15
c Những ngôn ngữ không có ảnh hưởng đến dân tộc khác trong vùng: 15
4 Chính sách ngôn ngữ Việt Nam 15
a Nội dung: 15
b Tình hình, chính sách xây dựng và phổ cập chữ viết các dân tộc thiểu số ở Việt Nam: 15
CHƯƠNG 4: VẤN ĐỀ TÔN GIÁO 16
I Một số vấn đề chung về tôn giáo 16
1 Khái niệm 16
2 Bản chất, nguồn gốc của tôn giáo 16
3 Các giai đoạn phát triển của tôn giáo 16
4 Vai trò của tôn giáo 17
a M t tích c c: ặ ự 17
b M t tiêu c c: ặ ự 17
II M t s tôn giáo chính trên th gi i ộ ố ế ớ 18
1 Cơ Đốc giáo 18
a Hoàn c nh ra đ i: ả ờ 18
b L ch s đ o C ị ử ạ ơ Đốc: 19
c Đặc đi m các giáo phái chính: ể 19
2 Hồi giáo 20
a Hoàn c nh ra đ i: ả ờ 20
b Vai trò c a đ o H i trong l ch s : ủ ạ ồ ị ử 20
c Đặc đi m giáo lý: ể 21
d Các giáo phái ch y u: ủ ế 21
3 Phật giáo 21
a Hoàn c nh ra đ i: ả ờ 21
b L ch s phát tri n: ị ử ể 22
c Giáo lý đ o Ph t: ạ ậ 22
d Các giáo phái ch y u: ủ ế 22
4 Ấn Độ giáo 22
a Hoàn c nh ra đ i: ả ờ 22
b L ch s phát tri n: ị ử ể 23
c Tín ng ng c b n c a đ o n: ưỡ ơ ả ủ ạ Ấ 23
d M t s giáo phái ch y u: ộ ố ủ ế 24
5 Do Thái giáo 24
a Hoàn c nh ra đ i: ả ờ 24
b Giáo lý, l nghi: ễ 25
c M t s giáo phái chính: ộ ố 25
III V n đ tôn giáo Vi t Nam ấ ề ở ệ 25
1 Đặc điểm chung 25
Trang 32 Một số tôn giáo chính .26
3 Chủ trương, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà Nước ta 26
a Đường l i, ch trố ủ ương: 26
b Chính sách: 27
CHƯƠNG 5: T CH C LÃNH TH NÔNG NGHI PỔ Ứ Ổ Ệ 28
I C s lý lu n v t ch c lãnh th nông nghi p ơ ở ậ ề ổ ứ ổ ệ 28
1 Tổ chức lãnh thổ .28
2 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp .28
a Khái ni m: ệ 28
b Đặc đi m: ể 28
c Nhi m v : ệ ụ 28
d Ý ngh a: ĩ 28
e Các nhân t nh hố ả ưởng đ n TCLTNN: ế 29
II Các hình th c t ch c lãnh th nông nghi p ứ ổ ứ ổ ệ 29
1 Xí nghiệp nông nghiệp 30
a H gia đình: ộ 30
b Trang tr i: ạ 30
c H p tác xã: ợ 30
d Nông trường qu c doanh: ố 31
2 Thể tổng hợp nông nghiệp .31
3 Vùng nông nghiệp 31
4 Băng chuyền địa lý 32
a Khái ni m: ệ 32
b Phân lo i: ạ 32
III Các hình th c t ch c lãnh th nông nghi p Vi t Nam ứ ổ ứ ổ ệ ở ệ 32
1 Xí nghiệp nông nghiệp 32
a H gia đình: ộ 32
b H p tác xã: ợ 32
c Trang tr i: ạ 32
d Nông trường qu c doanh: ố 33
2 Thể tổng hợp nông nghiệp .33
3 Vùng nông nghiệp 33
CHƯƠNG 6: T CH C LÃNH TH CÔNG NGHI PỔ Ứ Ổ Ệ 35
I C s lý lu n c a TCLT công nghi p ơ ở ậ ủ ệ 35
1 TCLT công nghiệp .35
a Khái ni m: ệ 35
b Đặc đi m: ể 35
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến TCLT công nghiệp .35
3 Các hình thức TCLTCN 36
a i m công nghi p: Đ ể ệ 36
b C m công nghi p: ụ ệ 36
c Trung tâm công nghi p: ệ 36
d Khu công nghi p: ệ 37
e D i công nghi p: ả ệ 37
f Vùng công nghi p: ệ 37
II TCLT công nghi p m t s nệ ộ ố ước trên th gi i ế ớ 37
Trang 41 Đài Loan 37
2 Trung Quốc .37
3 Hàn Quốc .38
4 Nhật Bản .38
III Các hình th c TCLTCN Vi t Nam ứ ở ệ 38
1 Điểm công nghiệp .38
2 Cụm công nghiệp .38
3 Khu công nghiệp (đầu thập niên 90) 39
4 Trung tâm công nghiệp .40
5 Dải công nghiệp .40
6 Vùng công nghiệp .41
CHƯƠNG 7: T CH C LÃNH TH DU L CHỔ Ứ Ổ Ị 42
I C s lý lu n ơ ở ậ 42
1 Du lịch và vai trò của du lịch .42
2 Tổ chức lãnh thổ du lịch .42
a Khái ni m: ệ 42
b Vai trò: 42
c M c tiêu: ụ 43
d Các nhân t nh hố ả ưởng đ n TCLTDL: ế 43
3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch .43
a i m du l ch: Đ ể ị 43
b Trung tâm du l ch: ị 44
c Ti u vùng du l ch: ể ị 44
d Á vùng du l ch: ị 44
e Vùng du l ch: ị 44
II Các vùng du l ch Vi t Nam ị ệ 45
1 Vùng du lịch Bắc Bộ 45
a Đặc đi m chung: ể 45
b Ti m n ng du l ch: ề ă ị 45
c S n ph m du l ch đ c tr ng: ả ẩ ị ặ ư 45
d Phân vùng du l ch: ị 45
2 Vùng du lịch Bắc Trung Bộ .46
a Đặc đi m chung: ể 46
b Tài nguyên du l ch: ị 46
c T ch c lãnh th du l ch: ổ ứ ổ ị 46
3 Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ .46
a Đặc đi m chung: ể 46
b Ti m n ng du l ch: ề ă ị 46
c T ch c lãnh th du l ch: ổ ứ ổ ị 47
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG V A LÝ KINH T - XÃ H I Ề ĐỊ Ế Ộ
I V trí c a a lý kinh t - xã h i trong h th ng khoa h c a lý ị ủ Đị ế ộ ệ ố ọ Đị
Địa lý học là 1 ngành khoa học cổ, trải qua quá trình phát triển lâu dài đến thế kỉ XIX,Địa lý học mới thật sự là 1 khoa học chuyên nghiên cứu các quy luật và mối liên hệ giữacác tổng thể tự nhiên, kinh tế - xã hội Sự ra đời của khoa học Địa lý kinh tế với tư cách
là 1 khoa học cũng tương tự như vậy
Có 2 quan điểm khác nhau trong việc xác định vị trí của Địa lý kinh tế - xã hội: − Trường phái địa lý phương Tây: Địa lý kinh tế chỉ là 1 bộ phận (1 nhánh) của
Địa lý học (nằm trong nhánh Địa lý nhân văn)
− Trường phái địa lý Xô Viết: Địa lý kinh tế là 1 khoa học độc lập, cùng song song tồn tại - phát triển với Địa lý tự nhiên trong hệ thống các khoa học Địa lý do sự thống nhất biện chứng giữa 2 ngành này (dù cho có sự khác nhau về đối tượng
và phương pháp nghiên cứu)
II Đố ượi t ng, nhi m v nghiên c u c a a lý kinh t - xã h i ệ ụ ứ ủ Đị ế ộ
1 Đố ượi t ng
a Theo các nhà đ a lý phị ương Tây:
Đối tượng nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi sản xuất hoặc kinh tế
b Theo các nhà đ a lý Xô Vi t: ị ế
Đối tượng nghiên cứu được nâng dần từ thấp đến cao và ngày càng trở nên hoàn thiện
Có thể tóm tắt qua 3 giai đoạn:
− Trước năm 1955:
N.N Baranxki cho rằng ĐLKT nghiên cứu sự đa dạng về kinh tế ở các nước, các vùng
và những khác biệt không gian của nó trên bề mặt Trái Đất V.A Anusin thì chú trọngđến xã hội loài người và các hoạt động kinh tế của họ diễn ra trên môi trường địa lý
− Từ năm 1955 cho tới giữa thập niên 70 của thế kỉ XX:
Đại hội lần II của Hội Địa lý Liên Xô (1955) xác định: địa lý kinh tế là 1 khoa học
xã hội nghiên cứu sự phân bố địa lý của sản xuất (hiểu là sự thống nhất giữa sức sản xuất
và quan hệ sản xuất), các điều kiện và đặc điểm phát triển của nó ở các nước, các vùngkhác nhau
Vào nửa đầu thập niên 70, cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ và đạtđược nhiều thành tựu Trước thực tế đó, Iu.G.Xauskin đã đặt vấn đề xem xét lại đốitượng nghiên cứu của Địa lý kinh tế: Địa lý kinh tế là 1 khoa học về các quá trìnhhình thành, phát triển và hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội theo lãnh thổ và việcđiều khiển các hệ thống đó
Trang 62 quan niệm này không mâu thuẫn với nhau mà mỗi quan niệm có những ưu thế riêng
và cùng tồn tại song hành
− Từ nửa sau thập niên 70 của thế kỉ XX đến nay:
Địa lý kinh tế được chuyển thành Địa lý kinh tế - xã hội Bởi vì bên cạnh phần
“sản xuất” còn có phần “xã hội” với hàng loạt mối quan hệ đa dạng, chằng chịt, phức tạp có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sản xuất; mặt khác, dần dần các hoạt động phi sản xuất của con người ngày càng phát triển nhanh về số lượng và chất lượng
Việc bổ sung cụm từ “xã hội” là muốn nhấn mạnh một số điểm chính:
+ Các hiện tượng kinh tế cần được xem xét trong mối liên hệ biện chứng với hệ thống xã hội, chính trị
+ Chú ý hơn tới khía cạnh lãnh thổ và các vấn đề chủ yếu của xã hội +
Đáp ứng đầy đủ hơn tình hình và nhiệm vụ của Địa lý kinh tế
⇒ a lý kinh t - xã h i là 1 khoa h c xã h i nghiên c u các quy lu tĐị ế ộ ọ ộ ứ ậphân b s n ố ả xu t xã h i (hi u là s th ng nh t gi a s c s n xu t vàấ ộ ể ự ố ấ ữ ứ ả ấquan h s n xu t) và s đ nh c c a c dân (nói cách khác là t ch cệ ả ấ ự ị ư ủ ư ổ ứlãnh th đ i s ng xã h i) c ng nh các đ c ổ ờ ố ộ ũ ư ặ đi m c a chúng để ủ ược thể
hi n các nệ ở ước, các vùng khác nhau
2 Các nhi m v nghiên c u ch y u ệ ụ ứ ủ ế
− Vạch ra tính quy luật về phân bố sản xuất và xác định sự phân bố đó trên cơ sở
sử dụng hợp lí, có hiệu quả các nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả cao nhất (về
kinh tế - xã hội - môi trường)
− Ở tầm vĩ mô, ĐLKT-XH có nhiệm vụ nghiên cứu phân công lao động xã hội
(theo ngành và theo lãnh thổ) và ảnh hưởng của nó đến việc phát triển và phân
bố sản xuất
− Dân cư và các vấn đề có liên quan
− Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu về ĐLKT-XH và giáo dục Địa lý
III Các quan đi m c b n và phể ơ ả ương pháp chính trong nghiên c u đ a lý kinhứ ị
t - xã h i.ế ộ
1 Quan đi m c b n ể ơ ả
− Quan điểm tổng hợp: vì các hiện tượng kinh tế - xã hội rất phong phú, có quá
trình hình thành, phát triển trong mối liên hệ nhiều chiều với nhau và với các
hiện tượng khác
− Quan điểm lịch sử: các hiện tượng có quá trình phát sinh, phát triển và suy vong,
vì vậy khi nghiên cứu phải nhìn nhận quá khứ để lí giải ở mức độ nhất định cho
hiện tại và dự báo tương lai phát triển của hiện tượng
Trang 7− Quan điểm hệ thống: đối tượng nghiên cứu được coi là 1 hệ thống −
Quan điểm kinh tế (trước mắt và lâu dài)
− Quan điểm phát triển bền vững: đảm bảo sự bền vững về cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
⇒ Các quan đi m trên để ược v n d ng 1 cách t ng h p ậ ụ ổ ợ
2 Phương pháp nghiên c u ứ
− Phương pháp thu thập tài liệu: các loại tài liệu cần quan tâm là các văn bản, số liệu thống kê, bản đồ - ảnh hàng không và viễn thám, các dạng khác (thực địa, điều tra,…)
− Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
− Phương pháp xã hội học: áp dụng đặc biệt trong các lĩnh vực địa lý dân cư hay
du lịch Để triển khai phương pháp này cần xây dựng bảng hỏi
− Phương pháp bản đồ
− Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý: GIS là hệ thông tin đa dạng dùng để lưu trữ, xử lí, phân tích, tổng hợp, điều hành và quản lí những dữ liệu không gian, đồng thời cho phép lấy và trình bày thông tin dưới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi và sử dụng
Trang 8− Dựa trên đặc điểm diện mạo cơ thể:
+ Đặc điểm mô tả: màu da, tóc, mắt…
+ Kích thước đo đạc: vóc người, đầu, chân…
− Dựa trên cấu trúc gen di truyền: gen, nhóm máu
b Nhân t hình thành ch ng t c: ố ủ ộ
− Sự biệt lập của các quần thể người
− Sự thay đổi gen: đột biến gen, chọn lọc tự nhiên,…
− Sự thích nghi với môi trường tự nhiên: màu da, hình dáng cơ thể, khuôn mặt,…
Trang 9II Các ch ng t c trên th gi i và s phân b c a các ch ng t c ủ ộ ế ớ ự ố ủ ủ ộ
- Tiểu chủng Đông Âu
Ch ng t c ủ ộ
Đại chủng Ơrôpêôit
Đại chủng Môngôlôit
Đại chủng Nêgrô-Ôtralôit
Nhánh Nêgrô Phi
Nhánh Ôxtralôit
- Tiểu chủng phương Bắc
- Tiểu chủng Indo - Pamirian - TC Địa Trung Hải - Bancanic - TC Tiểu Á
Đen, cứng, thẳng,lông và râu ít phát triển
Sẫm, xoăn, dạngsóng, lông và râuthường rất ít
Xoăn dạng sóng,mềm; lông và râu thường rất phát triển
Mắt Đen, nâu, nhỏ, xếch,
thường một mí, mắt
Sẫm màu Xanh xám hoặc
nâu nhạt
Trang 10có góc mi Trung bình, sống mũi Tẹt, cánh mũi - lỗ Cao và hẹp
ngangRăng hình bàn xẻng Rộng, môi dày, Môi mỏng, cằm dôMiệng và hơi vẩu, môi trung xương hàm trên rất
Vóc người cao vàchân dài
Phân bố
Đông Á, Đông Bắc Đông Nam Á, Trung
-Á, Bắc Canada,Trung Nam Mỹ
Trung - Nam Phi,Bắc Úc, Trung Mỹ
Châu Âu, Tây Á,Bắc Phi, Nam Úc,Bắc - Nam Mỹ
III V n đ ch ng t c ông Nam Á và Vi t Nam ấ ề ủ ộ ở Đ ệ
1 ông Nam Á Ở Đ
Đông Nam Á là cái nôi đầu tiên của chủng tộc Ôxtralôit phân hóa thành nhiều loạihình nhân chủng khác nhau và phân bố ra khắp châu Đại Dương Sau này, ngườiMôngôlôit từ phương Bắc tới, lấn át và đẩy lùi người Ôxtralôit ra khỏi khu vực Sự tiếpxúc giữa 2 đại chủng đã tạo ra 4 nhóm loại hình:
Trang 11CHƯƠNG 3: V N Ấ ĐỀ NGÔN NG Ữ
I Khái quát chung
1 Khái ni m ệ
Ngôn ngữ là sản phẩm cao cấp của ý thức con người, là vật chất được trừu tượng hóa
và là hệ thống tín hiệu thứ hai của con người Ngôn ngữ là một phương tiện, một công
cụ để con người giao tiếp với nhau, trao đổi tư tưởng và đi đến hiểu nhau Ngôn ngữ có 2phần chính là tiếng nói và chữ viết
2 B n ch t ả ấ
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội vì:
− Nó phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp −
Nó thể hiện ý thức xã hội
− Sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội
3 Ch c n ng ứ ă
− Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu của con người
− Ngôn ngữ là công cụ để đấu tranh, sản xuất Mặc dù nó không có tính giai cấp nhưng lại là công cụ đấu tranh giai cấp
− Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng
4 Ngu n g c và s phát tri n c a ngôn ng ồ ố ự ể ủ ữ
a M t s gi thuy t: ộ ố ả ế
Đã từng tồn tại những học thuyết như: thuyết tượng thanh, thuyết cảm thán,thuyết khế ước xã hội, thuyết ngôn ngữ - cử chỉ,… Ta cần xét quan điểm của chủ nghĩaMác - Angghen về nguồn gốc của ngôn ngữ:
− Điều kiện nảy sinh ra ngôn ngữ: bắt nguồn từ lao động
− Tiền thân của ngôn ngữ: bắt nguồn từ hệ thống tín hiệu thứ nhất (ấn tượng, cảm giác, biểu tượng thu được từ môi trường thông qua những phản xạ, kích thích)
b S phát tri n c a ngôn ng : ự ể ủ ữ
− Quá trình phát triển: ngôn ngữ bộ lạc và biến thể của nó ngôn ngữ khu vực ngôn ngữ dân tộc và biến thể của nó ngôn ngữ văn hóa và biến thể của nó ngôn ngữ cộng đồng tương lai
− Cách thức phát triển: ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục, không đột biến nhảy vọt, không đồng đều giữa các mặt
− Nhân tố làm cho ngôn ngữ biến đổi và phát triển:
Trang 12+ Nhân tố khách quan: các điều kiện kinh tế - văn hóa - chính trị,… và những mâu thuẫn giữa các yếu tố bên trong của ngôn ngữ
+ Nhân tố chủ quan: chính sách ngôn ngữ
II S hình thành và phát tri n các ng h trên th gi i - Phân lo i ng h ự ể ữ ệ ế ớ ạ ữ ệ
1 Khái ni m, nguyên nhân ra đ i các ng h ệ ờ ữ ệ
Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, được xác định bởi những đặcđiểm chung về ngữ pháp, hệ thống từ vựng và ngữ âm
Nguyên nhân: Sự phân chia nhỏ các thị tộc - bộ lạc và sự thiên di của họ đã làm xuấthiện các ngôn ngữ khác nhau do sự cách biệt lâu dài với ngôn ngữ gốc
2 Phân lo i các ngôn ng trên th gi i ạ ữ ế ớ
− Cơ sở phân loại
+ Ngữ pháp
+ Từ vựng
+ Hệ thống phân vị ngữ âm
+ Ranh giới địa lý
− Phân chia các ngữ hệ trên thế giới theo khu vực:
+ Châu Phi và Tây Nam Á
+ Châu Âu, Bắc - Tây và Nam Á
+ Đông Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương +
Bắc Mĩ
+ Trung - Nam Mĩ
+ Đảo Úc
+ Các đảo nhỏ châu Đại Dương
− Các cấp phân loại ngôn ngữ: hệ ngôn ngữ (trên 20 hệ) dòng ngôn ngữ nhánh ngôn ngữ ngôn ngữ VD: hệ Hán Tạng gồm 3 dòng Hán - Thái, Tạng -
Miến và Mèo - Dao
3 Ch vi t ữ ế
Có 4 kiểu chủ yếu:
− Dùng các chữ cái Latinh ghép vần: tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Việt…
− Sử dụng kiểu chữ cái Latinh Slavơ ghép vần: tiếng Nga, Bungari, các nước Đông
Âu, tiếng Mông Cổ…
Trang 13− Dùng chữ cái Ảrập ghép vần: tiếng Ảrập và các nước Nam Á và ĐNA (Lào,
Myanma, Thái Lan…)
− Viết theo lối tượng hình: tiếng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… (tiếng TrungQuốc: có khoảng 300 bộ chữ)
4 V n đ đa ngôn ng và song ng ấ ề ữ ữ
− Quốc gia đa ngôn ngữ là quốc gia sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau, song không ngôn ngữ nào chiếm ưu thế tuyệt đối VD: Dambia, Phillippine, Ấn Độ,…
− Song ngữ: sự khác biệt giữa song ngữ và đa ngôn ngữ là ở việc nhấn mạnh tới hai thứ ngôn ngữ Ở đây, hai thứ ngôn ngữ chủ yếu cùng song song tồn tại và có giá trị như nhau VD: Canada (tiếng Anh và Pháp), Bỉ (tiếng Hà Lan và Pháp),…
− Sự bành trướng của các ngôn ngữ lớn thông qua các con đường: kinh tế, văn hóa,chiến tranh
III M t s v n đ ngôn ng trong khu v c ông Nam Á.ộ ố ấ ề ữ ự Đ
1 B c tranh ngôn ng khu v c.ứ ữ ở ự
− Ngữ hệ Nam Đảo: Philíppin, Inđônêxia, Malaixia, một số ở Campuchia, Việt
Nam và Xingapo Nhóm Pôlinêdia phân bố chủ yếu ở đại lục Ôxtrâylia và cácđảo nam Thái Bình Dương
− Ngữ hệ Hán Tạng: gồm nhóm ngôn ngữ Hán (Xingapo, Malaysia) và Tạng Miến (Myanma, Thái Lan, Lào, Việt Nam)
-2 S hình thành và phát tri n ch vi t ự ể ữ ế
− Chữ viết có nguồn gốc Ấn Độ: du nhập vào đây cùng với sự truyền bá đạo Phật,
có những dạng chữ viết như chữ Khmer ở Campuchia, chữ Mianma, chữ Thái ở Thái Lan, chữ Lào,…
− Chữ viết có nguồn gốc Trung Hoa: do ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, có 1dạng chữ là chữ Hán
− Chữ viết có nguồn gốc La Tinh: do ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản phương Tây,
có những dạng chữ viết như: chữ quốc ngữ ở Việt Nam và một số kiểu chữ La Tinh ở Indonesia, Malaysia, Phillippine,… Từ đầu thế kỷ XX trở đi, chữ viết Latin đã thực sự chiếm vị trí cao trong đời sống văn hóa - xã hội khu vực này
Trang 14IV V n đ ngôn ng các dân t c Vi t Nam.ấ ề ữ ộ ệ
1 Vi t Nam là qu c gia đa dân t c, đa ngôn ng và mang đ cệ ố ộ ữ ặ
khu v c ông Nam Á ự Đ
54 dân tộc Việt Nam thuộc các họ ngôn ngữ khác nhau ở khu vực ĐNA:
− Phía Bắc là các dân tộc thuộc nhóm Tày - Thái, Mông, Dao, Tạng - Miến, hiện
có bà con sinh sống ở Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan
− Miền Trung, Miền Nam là các dân tộc thuộc nhóm Môn - Khơ Me, có bà con
sinh sống ở Lào, Campuchia, Thái Lan
− Dọc ven biển Miền Trung và Tây Nguyên là các dân tộc có ngôn ngữ thuộc nhóm Chăm, có họ hàng xa với những cư dân sống ở Malayxia và Inđônêxia
2 Ngôn ng các dân t c Vi t Nam hi n nay ữ ộ ệ ệ
a Ng h Nam Á (92,4%): ữ ệ
− Nhóm Việt - Mường (86,2%): ngôn ngữ Việt, Mường, tiếng Thổ, Chứt
− Nhóm Khơme: ngôn ngữ Khơ-me, tiếng Rơ-măm
− Nhóm Ba-na: ngôn ngữ Ba-na; tiếng Cơ-ho, Xơ-đăng, Hrê, Mnông, Mạ,
Giẻ-Triêng, Co, Chơ-ro, Brâu, Xtiêng
− Nhóm Katư: tiếng Bru-Vân Kiều, Cơ-tu, Tà-ôi
− Nhóm Khơ-mú: tiếng Khơ-mú, Xinh-mun, Kháng, Mảng, ơ-đu
− Nhóm H’mông - Dao: tiếng H’mông, Dao, Pà Thẻn
b Ng h Nam ữ ệ Đảo (1,1%):
− Gồm: tiếng Gia-rai, Êđê, Chăm, Rag-glai, Chu-ru
− Tiếng Chăm là ngôn ngữ có chữ viết từ lâu đời (TK II TCN), có khoảng 140.000 người sử dụng (Ninh - Bình Thuận Chăm miền Đông; An Giang Chăm miền Tây)
c Ng h Hán - T ng (1,5%): ữ ệ ạ
− Gồm: nhóm Hán (Hoa, Sán Dìu, Ngái) và Tạng - Miến (Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ,
Lô Lô, Cống, Si La)
− Ngôn ngữ người Hoa rất đa dạng do có nhiều thổ ngữ, có khoảng 860.000 người
sử dụng Ở miền Bắc chia ra 2 phương ngữ: Pạc Và, Ngái (Hà Nội, Bắc Giang, Tuyên Quang, Hải Phòng); ở miền Nam thì tập trung ở TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng
d Ng h Thái - Kađai (5,0%): ữ ệ
− Nhóm Kađai: tiếng La Chí, Cơ Lao, La Ha, Pu Péo
Trang 15− Nhóm Sán Chay: tiếng Cao Lan, Sán Chỉ
− Nhóm Tày: tiếng Tày (phân bố rộng ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc: Cao Bằng, Lạng Sơn…), Nùng, Bố Y
− Nhóm Thái: tiếng Thái, Lào, Lự, Giáy
3 Vai trò xã h i c a ngôn ng các dân t c Vi t Nam ộ ủ ữ ộ ệ
a Ngôn ng có vai trò là ngôn ng qu c gia: ữ ữ ố
Đó là tiếng Việt (sử dụng từ đầu TK XX), là ngôn ngữ chung cho các dân tộc, cho
hệ thống giáo dục, công cụ truyền thông, giao tiếp, quản lý
b Ngôn ng có vai trò là ngôn ng vùng: ữ ữ
− Tiếng Thái: Tây Bắc, Tây Thanh Hóa, Nghệ An −
Tiếng Tày - Nùng: trung du miền núi phía Bắc − Tiếng
Kơ-ho: Lâm Đồng
⇒ V m t không gian đ a lý, các ngôn ng t o vùng có di n phân bề ặ ị ữ ạ ệ ố
r ng h n ộ ơ ch th dân t c đó ủ ể ộ
c Nh ng ngôn ng không có nh hữ ữ ả ưởng đ n dân t c khác trong vùng: ế ộ
Là ngôn ngữ chỉ được sử dụng trong nội bộ cộng đồng, phân bố trên một địa bàn hẹp (hoặc manh mún, đan xen),gồm: Tiếng Chứt, Mã Liềng, Ơ-đu, Cơ-lao, Bố Y
Trong tương lai, nếu không có chính sách phát triển ngôn ngữ hợp lý thì trên bản đồ địa
lý ngôn ngữ sẽ có thể mất hẳn những ngôn ngữ này
4 Chính sách ngôn ng Vi t Nam ữ ệ
a N i dung: ộ
− Tôn trọng tiếng mẹ đẻ của các dân tộc
− Khuyến khích và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số học và dùng tiếng Việt
làm ngôn ngữ giao tiếp; khẳng định vai trò ngôn ngữ quốc gia của tiếng Việt,
đồng thời vạch ra phương hướng phát triển của tiếng Việt là dân chủ hóa, quần
chúng hóa
s Vi t Nam: ố ở ệ
− Khoảng 20 bộ chữ DTTS mới được xây dựng vào cuối TK XIX và TK XX (có
10 bộ chữ được giảng dạy trong nhà trường)
− Xây dựng chữ viết cho các DTTS tốt nhất là giúp các dân tộc tự làm chữ bằng cách dựa vào chữ quốc ngữ, phiên âm sao cho giống với ngữ âm của mình
Trang 16CHƯƠNG 4: V N Ấ ĐỀ TÔN GIÁO
I M t s v n đ chung v tôn giáo ộ ố ấ ề ề
1 Khái ni m ệ
− Tôn giáo là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia
− Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tuỳ thuộc vào:
+ Những thời kỳ lịch sử, hoàn cảnh địa lý - văn hóa
+ Nội dung từng tôn giáo
2 B n ch t, ngu n g c c a tôn giáo ả ấ ồ ố ủ
− Bản chất:
+ Tôn giáo là sản phẩm của xã hội
+ Tôn giáo là hiện tượng lịch sử
+ Là sự sáng tạo ảo tưởng của những sức mạnh bên ngoài
+ Nguồn gốc tâm lý: do những trạng thái tâm lý (tích cực hoặc tiêu cực)
3 Các giai đo n phát tri n c a tôn giáo ạ ể ủ
Trang 174 Vai trò c a tôn giáo ủ
a M t tích c c: ặ ự
− Khuyên con người sống hướng thiện thông qua giáo lý:
+ Đạo đức tôn giáo được thực hiện thông qua tình cảm tín ngưỡng, niềm tin vào giáo lý chi phối hành vi ứng xử của tín đồ ⇒
+ Các tín đồ thực hành đạo một cách tự nguyện −
Vai trò đối với chính trị, xã hội:
+ Góp phần tạo mối liên kết trong xã hội
+ Góp phần tích cực vào việc hoàn thiện đạo đức cá nhân +
Giúp xoa dịu những đau khổ của con người
+ Thúc đẩy xã hội phát triển
+ Thúc đẩy tính tuân thủ xã hội và qua đó duy trì sự ổn định
− Vai trò trong sáng tạo, bảo vệ và tôn tạo các giá trị văn hóa, nghệ thuật:
+ Tôn giáo là cảm hứng của những sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
+ Thúc đẩy con người bảo vệ và tôn tạo các di tích, di sản tôn giáo cũng như các lễ hội tôn giáo mang ý nghĩa tích cực
+ Tôn giáo là một phần tài sản văn hóa của nhân loại
+ Hình thành những giá trị văn hoá phi vật thể: lễ hội, phong tục, tập quán
− Vai trò trong bảo tồn nòi giống: thể hiện thông qua giáo lý cấm những người trong họ lấy nhau
b M t tiêu c c: ặ ự
− Tôn giáo ảnh hưởng tới sự ổn định chính trị, xã hội
+ Góp phần vào sự căng thẳng giữa các nhóm hoặc các quốc gia
+ Chính trị và một số cá nhân lợi dụng tôn giáo vì mục đích không lành mạnh làm tăng tính tiêu cực của nó
+ Gây mất ổn định, xáo trộn xã hội (các lễ hội…)
− Ảnh hưởng tới quá trình nhận thức và sự phát triển của con người
+ Giáo lý tôn giáo làm cho các tín đồ quên đi hiện thực, sống hư ảo, không đấu tranh trong hiện thực… là một trong những lực cản sự phát triển của con người và xã hội
+ Đề cao cuộc sống hạnh phúc ở cõi niết bàn, Thiên đàng, làm tê liệt ý chí đấu tranh cho hạnh phúc trong cuộc sống hiện tại
Trang 18+ Đạo đức tôn giáo quá chú trọng đến việc hoàn thiện đạo đức cá nhân nhưng lại bỏ quên các mối quan hệ xã hội của con người
− Ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất: ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế, gây trì trệ hoạt động sản xuất
II M t s tôn giáo chính trên th gi i ộ ố ế ớ
Theo số liệu của Liên Hợp Quốc (2002) thì có khoảng 500 tôn giáo với 5,065 tỉ tín đồ (83% dân số) Trong đó 5 tôn giáo có số tín đồ đông nhất (3,9 tỉ - 77% tổng số tín đồ tôn giáo) là: Cơ Đốc, Hồi giáo, Phật giáo, Ấn Độ giáo và Do Thái giáo
Các tôn giáo chính trên th gi i (n m 2002) ế ớ ăTôn giáo S lố ượng tín % trong Vùng lãnh th ch y uổ ủ ế
đồ t ng s tínổ ố(tri u ngệ ười) đồ
C ơ Đốc giáo 1.604 32,2 Khắp thế giới, trừ Tây Phi, Bắc
+ Chính th ngố 180
19,59,13,6
Phi, bán đảo Ả Rập và một phầncủa Trung Á, Đông Á, Đông Nam
Nam Á, Tây Phi, Đông Phi, TiểuLục địa Ấn Độ, quần đảo Mã Lai,một phần lãnh thổ Nga, Trung
n giáo
Ấ Độ 754 15,1 Tiểu Lục địa Ấn Độ, Fiji, Guyana,
Mauritus
Ph t giáoậ 344 6,9 Tiểu Lục địa Ấn Độ, Trung Quốc,
Đông Á, Đông Dương
Do Thái giáo 18 0,4 Israel, Mỹ, châu Âu
Tôn giáo khác 1.124 22,6 Rải rác trên thế giới
Trang 19− Người Do Thái ở phương Đông Cơ Đốc giáo mới ra đời cũng có màu sắc ⇒phương Đông Lý luận Cơ Đốc giáo bị ảnh hưởng rõ rệt của chính trị La Mã và văn hóa Hy Lạp
b L ch s đ o C ị ử ạ ơ Đốc:
Thời cổ đại Mới ra đời: mang tính tiến bộ, tích cực bị⇒
chính quyền Roma truy lùngTrước
tích cực được chính quyền tạo điều kiện ⇒
TK V Thời trung đại
Đông - Côngxtantinôp Chính thống giáo ⇒
Thiên Chúa giáo không ngừng được mở
c Đặc đi m các giáo phái chính: ể
Trang 20Giáo phái Giáo lý, l nghiễ Phân bố
Thiên Chúa - Kinh Thánh (Cựu ước & Tân ước); giáo lý
xoay quanh 1 điều chủ chốt là niềm tin vào Đức Chúa Trời, mang cốt lõi nhân văn sâu sắc
Chính thống - Làm lễ bằng tiếng dân tộc mình Đông Âu, LB Nga,
- Nhiều giáo hội cho phép linh mục, giám Hoa Kỳ và vàimục được lập gia đình nước châu PhiTin Lành
- Nhà thờ rất đơn giản, thanh thoát
- Mọi tín đồ đều có quyền được hiểu, giảng
− Đạo Cơ Đốc, đặc biệt là đạo Do Thái có ảnh hưởng rất lớn đối với người dân trên bán đảo
⇒ Mohammed đã b t tay sáng l p 1 tôn giáo m i và lãnh đ o qu nắ ậ ớ ạ ầchúng ti n ế hành 1 phong trào cách m ng bi n đ i xã h i R p v i ýạ ế ổ ộ Ả ậ ớngh a v ch th i đ i ĩ ạ ờ ạ
b Vai trò c a đ o H i trong l ch s : ủ ạ ồ ị ử
− Thời kì cổ - trung đại:
+ Đạo Hồi với quá trình thống nhất và củng cố chế độ phong kiến trên bán đảo Arập: vì đạo Hồi chủ trương thờ nhất thần, giáo lí đạo Hồi đơn giản, dễ đi vào quần chúng
+ Với nền kinh tế Ả Rập: từ khi có đạo Hồi, xã hội Arập từ phương thức sản xuất cũ lạc hậu đã bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển của nền kinh tế
Trang 21thương nghiệp Sợi dây liên hệ buôn bán giữa Arập với các nước khác trong khuvực đã hình thành
+ Đối với văn hóa Arập: kinh Coran đã giúp cho ngôn ngữ Ảrập thống nhất và được bảo tồn nền giáo dục thống nhất lấy kinh Coran làm nền tảng Bên cạnh đó là các tác phẩm văn học nổi tiếng, hàng loạt kiến trúc độc đáo (cung điện, thánh thất)
− Thời kì cận đại đến nay: đạo Hồi đã trở thành một tôn giáo có số lượng tín đồ và phạm vi ảnh hưởng rộng lớn Bên cạnh đó lại nổi lên các giáo phái Hồi giáo cực đoan, gây ra nhiều bất ổn về chính trị - xã hội
+ Ngày lễ, đền thờ, lịch, chế độ ăn uống, chuỗi hạt Subha +
Vai trò ưu thắng của nam giới trong xã hội
d Các giáo phái ch y u: ủ ế
− Sunni: nhánh chính thống hay bảo thủ của Đạo Hồi, tin rằng những gì có trong Kinh Koran và trong Luật Sunna xác định những giới hạn về niềm tin và hành động cho người Hồi Giáo
− Shia (Persia - Ba Tư): cũng tin vào những lời tiên tri của Mohammed và kinh Koran, nhưng lại cho Ali là lãnh tụ Hồi Giáo Sự lãnh đạo Đạo Hồi lẽ ra phải tập trung vào gia đình Mohammed và cho rằng ba vị vua trước Ali đã giữ triều đình Hồi Giáo một cách bất hợp pháp
3 Ph t giáo ậ
a Hoàn c nh ra đ i: ả ờ
− Xã hội Ấn Độ tuân theo chế độ phân biệt đẳng cấp nặng nề của Bàlamôn giáo Tuy nhiên, Bàlamôn giáo ngày càng suy đồi, quần chúng nhân dân gặp nhiều đau khổ xuất hiện trào lưu tư tưởng Samon (tự do) chống lại Bàlamôn giáo, ⇒trong đó có Phật giáo
Trang 22− Phật giáo ra đời vào khoảng TK V TCN, do Siddhartha Gautama (Thích Ca Mâu
Ni, 624 - 545 TCN) sáng lập tại Nepal ngày nay
− Hầu hết đều nằm trong bộ “Tam Tạng Kinh điển”:
+ Kinh Tạng: lời dạy của Phật về giáo lý
+ Luật Tạng: các giới luật do Phật định
+ Luận Tạng: giới thiệu giáo lý nhà Phật
− Thuyết duyên khởi: là cơ sở triết học của đạo Phật nguyên thủy, chính là các mối quan hệ nhân - quả
− Thuyết Tứ diệu đế:
+ Khổ đế: đời là bể khổ (có 8 sự khổ)
+ Tập đế: biểu thị nguyên nhân của mọi nỗi khổ (tham, sân, si) +
Diệt đế: không còn khổ, lý tưởng của Phật giáo
+ Đạo đế: con đường thực hiện lý tưởng Phật giáo (bát chính đạo: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính định, chính mệnh, chính tịnh tiến, chính niệm)
d Các giáo phái ch y u: ủ ế
- Chỉ thờ Phật Thích ca
- Hành khất nuôi sống thân
Mặc áo cà sa màu vàng và ôm bình bát
-Bảo thủ Phật giáo Nguyên thủy
- Phát triển mạnh ở miền Nam Ấn Độ,
truyền xuống Mianma, Thái Lan,
Campuchia và Lào
- Thờ Phật, Bồ Tát, La Hán
- Tự lao động để sống
- Mặc áo cà sa màu nâu
- Phóng khoáng và canh tân
- Phát triển mạnh ở miền Bắc Ấn Độ, truyền qua Tây Tạng, Trung Hoa, Triều Tiên
4 n Ấ Độ giáo
a Hoàn c nh ra đ i:ả ờ
Trang 23Tôn giáo Veda
Hình thành chế độ nô lệ đầu tiên ở Ấn ĐộBalamon giáo
Suy thoái
Vương triều Gupta đã khôi phục nền văn hóa Balamon giáo Balamon tôn thờ ba vị thần: Brahma, Vishnu và Shiva Dần dần cũng thiết lập được thần tượng, xây dựng nên đền miếu và thánh địa,… hoàn ⇒thành bước quá độ sang đạo Ấn Độ
b L ch s phát tri n: ị ử ể
TK IV Ấn Độ được phân liệt thành rất nhiều tiểu vương triều phong kiến ⇒
đạo Ấn được truyền bá rộng rãi từ Bắc Nam Ấn Độ ⇒
TK VIII Sankara tiến hành cải cách đạo Ấn, khởi đầu cho các môn đồ đạo Ấn
có tổ chức và đẩy mạnh sự phát triển theo chiều sâu
Người Ả rập xâm nhập vào hạ lưu sông Ấn, đạo Hồi cũng theo đótruyền vào, đạo Ấn bị lấn át bởi đạo Hồi
TK XI Ấn Độ giáo Ấn Độ giáo + Hồi giáo
Phái Kiền thành Tamin
TK XVI Sự xâm lược của thực dân (Bồ Đào Nha, Pháp, Anh) đạo Ấn xuất⇒
- XIX hiện nhiều nhóm cải cách tôn giáo mang tính cải lương
1947 Ấn Độ giành được độc lập, Quốc hội đã xóa bỏ chế độ đẳng cấp và
những tập tục xấu của đạo Ấn
c Tín ng ng c b n c a đ o n:ưỡ ơ ả ủ ạ Ấ
− Xác lập đẳng cấp (tăng lữ, quý tộc, bình dân, nô lệ)
− Nghiệp báo luân hồi và sự giải thoát: có 3 con đường:
+ Con đường của hành vi: chấp hành “Pháp” của đạo
+ Con đường của tri thức: học tập, tu dưỡng
+ Con đường kiền tín: lòng tin chân thành
− Thừa nhận quyền uy của Veda: