TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ BAYESIAN BELIEF NETWORK ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC THEO KẾ HOẠCH VÀO MÔ HÌNH HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ NHÂN LỰC Ở CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG NHIỆ
Trang 1-
NGUYỄN CAO THÙY
ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ BAYESIAN BELIEF NETWORK ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC THEO
KẾ HOẠCH VÀO MÔ HÌNH HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ NHÂN LỰC Ở CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Đức Long
4 TS Chu Việt Cường
5 TS Lê Hoài Long
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3_
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Cao Thùy MSHV: 1570698
Ngày, tháng, năm sinh: 26/11/1992 Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số : 60580302
I TÊN ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ BAYESIAN BELIEF NETWORK ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC THEO KẾ HOẠCH VÀO MÔ HÌNH
HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ NHÂN LỰC Ở CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành công việc theo
kế hoạch tuần
- Xây dựng mô hình BBNs định lượng khả năng xảy ra của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần
- Kiểm nghiệm mô hình bằng 1 dự án thực tế đang triển khai
- Ứng dụng kết quả định lượng ở dự án thực tế vào việc hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn nhân lực ở công trường xây dựng
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 10/7/2017
Tp HCM, ngày 3 tháng 12 năm 2017
PGS.TS Lương Đức Long PGS.TS Lương Đức Long
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PGS TS Nguyễn Minh Tâm
Trang 4Lời đầu tiên, học viên xin được chân thành cám ơn quý Thầy, Cô ngành Quản Lý Xây dựng đã truyền đạt, chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm quý giá từ học thuật đến thực tiễn, trong suốt thời gian học viên tham gia chương trình cao học từ năm 2015-2017
Luận văn được hoàn thành sau thời gian nổ lực với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sự hỗ trợ và góp ý chân tình của bạn bè và đồng nghiệp
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG,
người thầy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, đôn đốc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học viên thực hiện luận văn
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn các anh/ chị, các bạn đồng nghiệp và các anh/chị, các bạn ở các lớp cao học ngành Quản lý xây dựng đã tận tình giúp đỡ học viên trong quá trình thu thập dữ liệu
Xin chân thành cảm ơn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 12 năm 2017
Nguyễn Cao Thùy
Trang 5TÓM TẮT
Việc ước lượng khả năng xảy ra của các mức độ hoàn thành công việc so với kế hoạch tuần rất quan trọng cho các nhà thầu chính hoặc các nhà thầu phụ trong việc phân bổ tài nguyên thực hiện hàng tuần Nghiên cứu này phát triển một mô hình định lượng hỗ trợ người thực hiện dự án đánh giá tình hình dự án đang triển khai để định lượng khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần trong các dự án xây dựng Một dự án xây dựng có rất nhiều công tác bao gồm các công tác phụ thuộc và các công tác độc lập nhau Do đó, sẽ rất khó khăn trong công tác xác định được khối lượng công việc có thể được hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra cho tuần kế tiếp là bao nhiêu
Một cuộc khảo sát đã được tiến hành ở các dự án nhà chung cư cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh để chỉ ra được các yếu tố chính làm ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần đã đặt ra Kết quả khảo sát đã cung cấp 24 yếu
tố ảnh hưởng lớn từ 40 yếu tố đã tổng quan được
Từ đó, nghiên cứu đã phát triển mô hình sơ đồ mạng xác suất Bayesian Belief Networks để định lượng khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần thông qua khảo sát các chuyên gia và cấp quản lý ở các dự án đã thực hiện khảo sát ở bước định tính, thu được 30 mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng
Nhằm kiểm định tính hợp lý của mô hình BBNs, tác giả vận dụng vào 1 dự án thực
tế đang được triển khai ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trên quan điểm của Nhà thầu chính để định lượng kế hoạch tuần theo hiện trạng của từng yếu tố, và ứng dụng vào việc hỗ trợ ra quyết định cho Nhà thầu phụ phân bổ nhân lực
Trang 6ABSTRACT
The estimation of the actual work amount performed to the weekly work amount scheduled, is very important for contractors or subcontractors to allocate their resources This research aims to develop the quantitativemodelto help the project manager for determining the probability of the ratio of actual work performed to weekly work scheduled Construction project involves numerous tasks that are both individual and dependent each others, so it is difficult to define how many of the probablity of weekly work scheduled
A survey has been done in apartment projects with more than 20 stories in Ho Chi Minh City to provide the important factors effect the completion of actual work performed to weekly work scheduled The survey result has provided 24 important factors from 40 factors reviewed
From these resulting factors, this research has developed Belief Network model determining the probability of the ratio of actual work performed to weekly work scheduled through the survey to expertises and managing level of projects that have been done in previous survey, 30 cause-result relationships have found
To check the accurately of network, It was applyed to a on-going apartment project
at Ho Chi Minh city on the main contractor view After that, this result was used to calculate the ultilities of the main contractor and subcontractors to support the project manager of subcontractor making decision in allocation resources of subcontractors
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác (ngoại trừ bài báo của tác giả tại Tạp chí xây dựng,
số Tháng 12/2017) Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tp HCM, ngày 3 tháng 12 năm 2017
Nguyễn Cao Thùy
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 12
1.1 Giới thiệu chung 12
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 15
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 16
1.4 Phạm vi nghiên cứu 17
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 17
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 18
2.1 Các khái niệm, lý thuyết dùng trong nghiên cứu 18
2.1.1 Các khái niệm 18
2.1.1.1 Mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch 18
2.1.1.2 Kế hoạch tuần 18
2.1.1.3 Mối quan hệ hợp tác thầu phụ trong xây dựng: 18
2.2 Lý thuyết và mô hình dùng trong nghiên cứu: 19
2.2.1 Mạng Bayesian Belief Networks (BBNs) 19
2.2.1.1 Giới thiệu 19
2.2.1.2 Công thức Bayes 20
2.2.2 Mô hình lý thuyêt trò chơi phân tích lợi ích kinh tế của thầu phụ 24
2.2.2.1 Hàm kinh tế: 24
2.2.2.2 Ứng dụng lý thuyết trò chơi hỗ trợ ra quyết định phân bổ nhân lực 26
2.3 Một số nghiên cứu trước đây 28
2.3.1 Mô hình lý thuyết trò chơi kinh tế trong việc phân bố nguồn nhân lực 28
Trang 92.3.1.1 Rafael Sack và Michael Harl, “An economic game theory model of subcontractor resource allocation behaviour”, Construction Management and Economics (August 2006) 24, 869-881 28 2.3.1.2 Joseph R Protor Jr “ Golden rule of Contractor-Subcontractor
Relation” Practice Periodical on Structural Design and Construction, Vol 1,
No 1, Feb 1996 29 2.3.1.3 Frederick D Lazar “ Project Partnering: Improving the likelihood of win/win outcomes” Journal of Management in Engineering, Vol 16, No.2, March/April 2000 29 2.3.1.4 Reihaneh Samsami và Mehdi Tavakolan“ A Game theoretic model for subcontractor’ Partnership in construction: Win-Win game” Construction Research Congress 2016,597-606 30 2.3.1.5 Rafael Sack, Senior Lecturer, Faculty of Civil and Env Eng., 840 Rabin Building, Technion- Israel Institute of Technology (2004)“ Towards a lean understanding of resource allocation in a multi-project subcontracting environment” 30 2.3.2 Các nghiên cứu các yếu tố ảnh hường đến kế hoạch đặt ra ở các công
trường xây dựng 31 2.3.2.1 Brad W Wambeke “ Causes of Variation in Construction Project Task Starting Times and Duration” Journal of Construction Engineering and
Management, Vol 137, No 9, September 1, 2011 32 2.3.2.2 Võ Văn Tuấn Phát, “ Các nhân tố sai sót và thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến tiến độ thi công” Luận văn Thạc sỹ ngành Quản lý xây dựng, Đại học Bách Khoa, 2016 32 2.3.2.3 Nguyễn Tấn Duy “ Phân tích các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp khắc phục, hạn chế” Luận văn thạc sỹ ngành quản lý xây dựng Đại học Bách Khoa, 2015 33 2.3.2.4 Long Le-Hoai và cộng sự “ Delay and Cost overruns in Vietnam Large Construction Projects: A Comparision with Other Selected Countries”, KSCE Journal of Civil Engineering, Vol 12, No 6, November 2008 34
Trang 102.3.2.5 Laura Koskela “ An exploration towards a production theory and its application to construction” Technical Research Centre of Finland, Vol 10,
May 2000 34
2.3.3 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa các yếu tố này để phát triển mạng BBNs: 35
2.3.3.1 Nguyễn Văn Tuấn “Nghiên cứu định lượng rủi ro trong tiến độ xây dựng bằng mô hình Bayesian Belief Networks” Luận văn Thạc sỹ ngành Quản lý xây dựng, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2006 35
2.3.3.2 Trần Khoa “Mô hình phân tích biến động thời gian và chi phí dự án xây dựng dân dụng & công nghiệp bằng phương pháp BBNs” Luận văn Thạc sỹ ngành Quản lý xây dựng, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009 36
2.3.3.3 Daud Nasir et al “ Evalating Risk in Construction-Schedule Model (ERIC-S): Construction Schedule Risk Model” Journal of Construction Engineering and Management, Vol 129, No.5, October 2003 36
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Quy trình nghiên cứu 38
3.2 Phân tích định tính tìm ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến kế hoạch ngắn hạn 38
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 38
3.2.2 Nội dung bảng câu hỏi 39
3.2.3 Xác định kích thước mẫu 42
3.2.4 Kỹ thuật lấy mẫu 43
3.2.5 Kiểm định thang đo 43
3.3 Phân tích định lượng bằng sơ đồ BBNs 45
Trang 113.4 Phương pháp định lượng bằng mô hình BBNs và mô hình trò chơi kinh tế
trong việc phân bổ nguồn nhân lực 45
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 51
4.1 Thống kê mô tả 51
4.1.1 Số năm công tác trong ngành xây dựng 51
4.1.2 Vị trí công tác 52
4.1.3 Số dự án đã tham gia 53
4.1.4 Quy mô dự án 53
4.1.5 Lĩnh vực tham gia 54
4.2 Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần 55
4.2.1 Kết quả khảo sát sơ bộ 55
4.2.2 Bảng khảo sát chính thức 58
4.3 Sơ đồ nghiên cứu khảo sát định lượng 62
4.3.1 Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố 62
4.3.2 Mô hình tổng quát định lượng khả năng xảy ra của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần 68
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BBNS VÀ MÔ HÌNH TRÒ CHƠI KINH TẾ VÀO MỘT DỰ ÁN CAO TẦNG ĐANG TRIỂN KHAI TẠI TP HỒ CHÍ MINH 71
5.1 Hiệu chỉnh mô hình phù hợp với dự án 71
5.2 Khảo sát bảng xác suất thể hiện mối quan hệ giữa 2 yếu tố 72
5.3 Dữ liệu thực tế được đưa vào mô hình 74
5.4 Kiểm tra kết quả mô hình 84
Trang 125.5 Ứng dụng BBNs và mô hình trò chơi kinh tế để hỗ trợ người quản lý dự án
ra quyết định phân bổ nhân lực tại một dự án A 85
5.5.1 Mô hình lý thuyết trò chơi kinh tế trong việc phân bổ nguồn lực giữa NTC và NTP 85
5.5.2 Đánh giá các biện pháp khắc phục 94
5.5.3 Giới hạn về mô hình 94
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 96
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 112
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO………100
PHỤ LỤC 01 103
PHỤ LỤC 02 109
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 112
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế từ 2014-2016 12
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) 12
Bảng 1.2: Số liệu thống kê của Bộ phận Quản lý thầu phụ 14
Công ty Trách nhiệm hữu hạn American General Construction 14
Bảng 2.1 Xác suất có điều kiện của nút kết quả: Chậm trễ tiến độ 22
Bảng 2.2: Xác suất có điều kiện của nút gốc: Thiếu vật tư 22
Bảng 2.3: Thế lưỡng nan của người tù 27
Bảng 3.1: Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong việc phân bổ nhân lực khi không biêt được khả năng xảy ra các mức độ hoàn thành công việc theo hoạch tuần (Rafael Sack, 2007) 48
Bảng 3.2: Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong việc phân bổ nhân lực khi NTC biết được khả năng xảy ra các mức độ hoàn thành công việc theo hoạch tuần còn NTP thì không(Rafael Sack, 2007) 48
Bảng 3.3: Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong việc phân bổ nhân lực khi cả NTC và NTP biết được khả năng xảy ra các mức độ hoàn thành công việc theo hoạch tuần (Rafael Sack, 2007) 50
Bảng 4.1: Thống kê thời gian công tác trong ngành xây dựng 51
Bảng 4.2: Thống kê vị trí công tác của các đối tượng được khảo sát 52
Bảng 4.3: Số dự án đã tham gia 53
Bảng 4.4 : Quy mô dự án 54
Bảng 4.5 Lĩnh vực công tác 54
Bảng 4.6 Mức độ ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành của kế hoạch ngắn hạn 56
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát chọn ra các yếu tố ảnh hưởng chính đến mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần 59
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch 64
Bảng 5.1: Thông tin dự án 71
Bảng 5.2: Bảng xác suất của yếu tố gốc 72
Bảng 5.3 Bảng xác suất có điều kiện các yếu tố kết quả 72
Trang 14Bảng 5.4 Mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch 84Bảng 5.5: Tình huống NTC và NTP không biết được khối lượng công việc có thể được hoàn thành so với kế hoạch 86Bảng 5.6: Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong tình huống NTP không biết được khối lượng công việc có thể được hoàn thành so với kế hoạch 87Bảng 5.7: Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong tình huống cả 2 bên cùng biết được thông tin về mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần (P1) 89Bảng 5.8: : Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong tình huống cả 2 bên cùng biết được thông tin về mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần (P2) 90Bảng 5.9 : Lợi ích kỳ vọng của NTC và NTP trong tình huống cả 2 bên cùng biết được thông tin về mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần (P3) 92
Trang 15DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tỷ trọng ngày xây dựng ở 3 khu vực lớn 13
(Nguồn: Tổng cục thống kê) 13
Hình 2.1: Một cấu trúc mạng BBNs đơn giản thể hiện nguyên nhân chậm trể 20
Hình 2.2: Một số mô hình minh hoạ mạng BBNs (Charles River, 2004) 21
Hình 2.3: Cấu trúc mạng BBNs tổng quát 21
Hình 2.4: Kết quả định lượng được thực hiện bằng phần mềm MSBN 22
Kiểm định kết quả tính toán: 23
Hình 2.5: Lý thuyết trò chơi 26
Hình 2.6: Tính chất lý thuyết trò chơi 28
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu 38
Hình 4.1: Biểu đồ thời gian công tác trong ngành xây dựng 51
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện vị trí công tác của các đối tượng được khảo sát 52
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện số dự án đã tham gia 53
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện quy mô dự án tham gia 54
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện lĩnh vực công tác 55
Hình 4.6: Sơ đồ khảo sát các mối quan hệ nhân quả ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành công việc theo tuần( Phụ lục 02) 63
Hình 4.7: Mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch 67
Hình 4.8: Mô hình định lượng khả năng xảy ra của từng mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần 68
Hình 5.1 Sơ đồ BBNs hiệu chỉnh phù hợp với công trình A 73
Hình 5.2: Kết quả định lượng các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần ở dự án A 83
Hình 5.3: Biểu đồ hệ số q từ T8/2017-10/2017 của dự án A 84
Hình 5.4: Mộ hình trò chơi mở rộng phân bố nguồn nhân lực 85
Trang 16CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung
Trên thế giới, ngành công nghiệp xây dựng là ngành công nghiệp lớn nhất, hàng tỷ
đô la được đầu tư vào việc xây dựng nhà ở, cầu đường, nhà máy, các cơ sở an sinh
xã hội mỗi năm ( Dr William Ibbs và Caroline Vaughan, 2012)
Tại Việt Nam trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng luôn đứng đầu trong số các ngành (Tham khảo số liệu bảng 1.1), đóng góp vào tỷ lệ tăng trưởng GDP của cả nước
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2014, 2015 và 2016
Tốc độ tăng so với năm trước (%)
Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng năm 2016 (Điểm phần trăm)
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế từ 2014-2016
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Các công trình Dân Dụng và Cơ Sở Hạ Tầng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ
cấu giá trị ngành Trong đó, xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm 41,2% giá trị ngành,
tiếp đến là xây dựng dân dụng chiếm 40,6% và còn lại là xây dựng công nghiệp 18,3%
Xét về khu vực địa lý, Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là hai trung tâm thu hút vốn đầu tư trên cả nước và hiện tại miền Bắc đang dẫn đầu cả nước về chi tiêu cho xây dựng chiếm 43%, tiếp theo là miền Nam 32,4% và miền Trung 24,6% như được thể hiện ở hình 1.1
Trong một dự án xây dựng bao gồm rất nhiều bên tham gia: Chủ đầu tư (CĐT),
Trang 17Tư vấn thiết kế (TVTK), Tư vấn giám sát (TVGS), Nhà thầu chính (NTC), Nhà thầu phụ (NTP)… Và NTC thường phải giao lại một phần công việc trực tiếp cho NTP thực hiện, một ví dụ minh họa khối lượng công việc ở một dự án xây dựng được thực hiện bởi NTP ở bảng 1.2 Hầu hết các dự án xây dựng, thông thường
80%-90% công việc được thực hiện bởi các nhà thầu phụ (Hinze and Tracey
1994)
Hình 1.1 Tỷ trọng ngày xây dựng ở 3 khu vực lớn
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Có ít hơn 5% nhà thầu được khảo sát ở Mỹ thực hiện giao thầu các hạng mục công
việc dưới 75% thời gian thực hiện dự án ( Nicola Costanitino et al, 2001) Một cách
phổ biến, công tác chính, nguy hiểm được thực hiện bởi NTP, đơn vị mà được thuê
để thực hiện các công tác đặc biệt cho dự án Nhà thầu chính sẽ thực hiện những công việc vận hành, quản lý các nhà thầu phụ Việc giao thầu thì được mở rộng đối với những dự án xây dựng nhà dân dụng hơn là nhà công nghiệp (Clough and Sears 1994)
Nhà thầu chính không thể làm tất cả các công việc trong một dự án sau khi kí kết hợp đồng với chủ đầu tư với nhiều lý do như hạn chế về năng lực, kinh nghiệm,
quản lý và chia sẻ rủi ro (Mincks & Johnston, 2011) Việc Nhà thầu chính giao thầu
lại cho các Nhà thầu phụ để thực hiện các công việc chuyên môn khác nhau nhưng vẫn phải kiểm soát, quản lý về chất lượng, tiến độ và chi phí, điều này có thể được hiểu vai trò của Nhà thầu chính cũng giống như vị trí của người “Nhạc trưởng” phối hợp các thành viên trong dàn nhạc chính là các Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp để
Trang 18tạo nên một tác phẩm hay và hài hòa, tác phẩm ở đây chính là một dự án thành công đạt tiến độ và tiết kiệm chi phí
Dự án
Công tác
Sunrise City North-Tower
Lucky Palace
Garden Gate Botanica
Sun Avenue
Thời gian thi
công
11/2015
7/2014-8/2017
7/2015-6/2017
8/2015-9/2017
9/2015-5/2016- 8/2018
Kết
cấu
Cốp pha
Tổ đội Phạm Ngọc Quảng
Tổ đội Phạm Ngọc Quảng
Tổ đội
Vũ Văn Hưng
Tổ đội Nguyễn Văn Thắng
Công ty Searefico
Cốt thép
Tổ đội
Lê Văn Thanh
Tổ đội
Lê Văn Thanh
Tổ đội
Lê Minh Dũng
Tổ đội
Vũ Thành Dương
Công ty Searefico
Bê tông
Tổ đội Nguyễn Quốc Tuấn
Tổ đội Lưu Chí Linh
Tổ đội
Võ Trường Hận
Tổ đội Nguyễn Văn Quyết
Công ty Searefico
Công ty Quốc tế Phúc Khang
Công ty Phúc Khang
Công ty Phúc Khang
Công ty Phúc Khang
Thạch
cao
Công ty Quốc tế Phúc Khang
Công ty Tiến Huy
Công ty Phúc Khang
Công ty Phúc Khang
Công ty An Phú
Bảng 1.2: Số liệu thống kê của Bộ phận Quản lý thầu phụ Công ty Trách nhiệm hữu hạn American General Construction
Trang 19Từ thực tế trên, nếu một Nhà thầu chính nhận biết được mức độ khả thi của kế hoạch đề ra để nắm chìa khóa chính làm chủ được cuộc chơi Từ đó hỗ trợ người quàn lý dự án có các quyết định ở những hoạt động tại công trường chính xác và mang lợi ý nghĩa kinh tế hơn cho các bên, giúp xây dựng và cải thiện các mối quan
hệ hợp tác tốt với các Nhà thầu phụ, cùng nhau chia sẻ lợi ích và tin tưởng nhau thì các bên cùng nhau phát triển, năng lực cạnh tranh của Nhà thầu chính được nâng cao và Nhà thầu phụ sẽ có sản lượng công việc ổn định
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Phần lớn các vấn đề mâu thuẩn trong mối quan hệ giữa Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ đều do thiếu sự tin tưởng vào đối tác Việc thiếu niềm tin, sự minh bạch, cũng như thiếu thông tin, là những trở ngại chính trong việc đạt được những lợi ích trong
mối quan hệ hợp tác ( Asgari, 2003)
Trong các dự án xây dựng, thông thường các giám đốc dự án của Nhà thầu chính sẽ duy trì nhiều nhà thầu phụ xuất sắc để thực hiện phần lớn công việc Tuy nhiên thực
tế, Giám đốc dự án chỉ tập trung vào dự án mà họ chịu trách nhiệm Ở khía cạnh ngược lại, các nhà thầu phụ thực hiện cùng một lúc nhiều dự án, phải phân bổ điều phối nguồn tài nguyên giữa các dự án Đối với các nhà thầu phụ làm việc theo đơn giá hoặc hợp đồng trọn gói, việc làm sao để tối ưu hóa khối lượng sản phẩm của họ tạo ra thông qua nhiều dự án tại bất kỳ thời điểm nào là quan trọng hàng đầu, bởi vì điều này quyết định đến lợi ích kinh tế họ nhận được Lý tưởng nhất là số lượng công nhân được giao cho mỗi dự án nên đủ để thực hiện công việc sẵn sàng, không nên lãng công hoặc không nên rơi vào tình huống số công nhân đáp ứng đủ theo chỉ thị của Nhà thầu chính nhưng lại không có công việc để thi công Khối lượng công việc có sẵn tại mỗi dự án thường biến động theo thời gian, có thể do thiết kế hoặc
do sự không ổn định của kế hoạch lập ra (O'Brien và Fischer, 2000)
Sự khác biệt giữa khối lượng công việc thực tế và khối lượng công việc theo kế hoạch đặt ra, hay được hiểu là một khoảng phương sai của kế hoạch là vốn có ở hầu hết các dự án xây dựng Chính vì thế, việc kiểm soát và ước lượng được mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần vô cùng cần thiết cho người quản lý dự án
Trang 20Tình huống thường xảy ra khi người quản lý dự án không định lượng được khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch từng tuần để yêu cầu các nhà thầu phụ bố trí nhân lực triển khai công việc phù hợp, vì vậy để chắc chắn không làm ảnh hưởng công việc của dự án, người quản lý dự án thường sẽ có khuynh hướng yêu cầu nhà thầu phụ bố trí nhân lực nhiều hơn so với khối lượng công việc có thể sẵn sàng triển khai Mặt khác, nhà thầu phụ dù không được cung cấp đầy đủ thông tin nhưng họ có thể nhận định hiện trạng dự án để đánh giá sơ bộ
sự không ổn định và rủi ro của kế hoạch mà Nhà thầu chính đưa ra, từ đó họ sẽ bố trí nhân lực ít hơn so với yêu cầu của Giám đốc dự án Việc này được diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại sẽ làm cho cả Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ cũng rơi vào vòng tròn mà 2 bên cùng thiệt hại Hơn thế nữa, sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của cả hai bên trên thị trường ngành xây dựng
Từ những lý do trên, nhận thấy được sự cần thiết của một mô hình định lượng khả năng xảy ra của mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần để phục vụ các hoạt động quản lý dự án tại một công trường xây dựng, một trong các hoạt động đó
là hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn nhân lực sao cho có lợi nhất cho cả 2 bên NTC và NTP
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này hướng đến 3 nội dung chính đó là:
+ Phân tích định tính: tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành công
việc theo kế hoạch, chính là tỷ số giữa khối lượng công việc đã hoàn thành trong tuần so với kế hoạch tuần đã đặt ra
+ Phân tích định lượng: tìm ra xác suất của từng mức độ công việc được hoàn
thành so với công việc theo kế hoạch bằng mô hình ứng dụng sơ đồ BBNs
+ Kiểm định mô hình định lượng BBNs và ứng dụng kết quả định lượng vào
mô hình phân tích lợi ích kinh tế của NTC và NTP (Rafael Sack, 2007) để hỗ trợ
người quản lý dự án ra yêu cầu bố trí nhân lực cho NTP tại dự án thực tế A đang được triển khai
Trang 211.4 Phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ sư đang công tác ở các dự án xây dựng chung cư cao tầng, vốn 100% Tư nhân
+ Địa điểm nghiên cứu: Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
+ Thời gian thực hiện: quý III và IV năm 2017
+ Quan điểm phân tích: Vì không đủ điều kiện về thời gian và sự tiếp cận với Nhà thầu phụ, cũng như thực trạng ở các dự án nguồn vốn tư nhân thì hầu hết Nhà thầu phụ là các Đội thi công chuyên môn hóa từng công tác do đó sự đánh giá hiện trạng
dự án một cách tổng quan rất khó khăn với họ Vì thế, bài nghiên cứu này được tiến hành khảo sát trên quan điểm của Ban quản lý dự án Chủ đầu tư và Nhà thầu chính
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu:
Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt học thuật:
Đề xuất mô hình định lượng mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần bằng
Trang 22CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm, lý thuyết dùng trong nghiên cứu
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch
Howell và cộng sự (2004) đo lường sự thưc hiện công việc theo kế hoạch bằng tỳ số
hoạch 𝑊𝑃, hay nói cách khác sự thực hiện công việc ở đây có thang đo chính là phần trăm hoàn thành công việc (q), hay được gọi là mức độ hoàn thành công việc, được tính theo Công thức số [1]
𝑊𝑃 [1]
Ví dụ: Theo kế hoạch đặt ra trong tuần kế tiếp phải thực hiện xong toàn bộ khối lượng sơn nước ngoài nhà của 20 tầng điển hình Tuy nhiên, thực tế cập nhật tại ngày cuối của kế hoạch khối lượng thực hiện được chỉ đạt 15 tầng, ứng với mức độ hoàn thành công việc là 75% hay sự thực hiện công việc theo kế hoạch đạt 75%
2.1.1.2 Kế hoạch tuần
Kế hoạch tuần là tiến độ cho tuần kế tiếp thể hiện các công việc cần được hoàn
thành và cập nhật các công việc còn tồn đọng cần giải quyết (Ballard và Howell,
2000) Người lập kế hoạch tuần mục đích để kiểm soát các dòng công việc Nếu các
công việc chưa được hoàn thành đúng thời hạn, người lập kế hoạch phải tìm hiểu rõ nguyên nhân và lập một kế hoạch ứng phó để đảm bảo các nguyên nhân này không làm ảnh hưởng đến tiến độ trong tương lai Kế hoạch tuần là một phần của phương pháp xây dựng tinh gọn
2.1.1.3 Mối quan hệ hợp tác thầu phụ trong xây dựng:
“Mối quan hệ hợp tác” trước tiên được giải thích về mặt ý nghĩa như sau :Theo từ
điển Merriam-Webster định nghĩa mối quan hệ là “Sự kết nối được tạo nên bởi sự hài hòa, phù hợp, đồng thuận và sự đồng cảm”
Một trong những định nghĩa chính thức về hợp tác xác định nó là "cách tiếp cận quản lý được sử dụng bởi hai hoặc nhiều tổ chức để đạt được các mục tiêu kinh tế
Trang 23cụ thể bằng cách tối đa hóa hiệu quả của các nguồn lực của mỗi bên tham gia” cách tiếp cận này dựa trên các mục tiêu chung, phương pháp giải quyết vấn đề đã được
thống nhất và tìm kiếm những cải tiến đo lường liên tục (Bennett và Jayes, 1995).
Có 2 mối quan hệ hợp tác liên quan đến các nhà thầu phụ trong dự án xây dựng: theo phương ngang: mối quan hệ giữa các Nhà thầu phụ cùng thực hiện trong 1 dự án; theo phương đứng: mối quan hệ giữa Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ, nghiên cứu này tập trung phân tích cải thiện mối quan hệ này
Việc giao thầu phụ thực hiện một phần công việc thì rất phổ biến trong ngành xây
dựng Sự phổ biến của nó đã được ghi nhận trong rất nhiều nghiên cứu (Hinze và Tracey, 1994; Hsieh, 1998; Edwards, 2003) Ví dụ, tỷ lệ công nhân làm thuê của các nhà thầu phụ ở Anh tăng từ 25% năm 1983 lên 45% năm 1998 (Edwards, 2003) Tại Hoa Kỳ, một nghiên cứu năm 1998-1999 của các nhà thầu chính trong
xây dựng thương mại cho thấy 90,9% ngành nghề được giao thầu phụ hơn 75% thời
gian (Costantino và Pietroforte, 2002)
Hợp tác giữa các nhà thầu chính và các nhà thầu phụ nhằm tránh những hợp tác lợi ích ngắn hạn và khuyến khích hợp tác để đạt được các mục tiêu chung lâu dài
(Rahman và Kumaraswamy, 2004)
2.2 Lý thuyết và mô hình dùng trong nghiên cứu:
2.2.1 Mạng Bayesian Belief Networks (BBNs)
2.2.1.1 Giới thiệu
Bayesian Belief Networks (BBNs) còn gọi là Bayesian Networks (BNs) hay Belief Networks (BNs) được phát triển đầu tiên vào cuối những năm 1970s ở Đại học Stanford BBNs là mô hình đồ thị thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (cause- effect) giữa các biến BBNs chủ yếu dựa trên lý thuyết xác suất có điều kiện hay còn gọi là lý thuyết Bayes
Cùng với các lý thuyết khác như logic mờ, mạng nơ ron nhân tạo, thuật toán gen… BBNs là phương pháp dựa trên các xác suất có điều kiện để dự báo hoặc chuẩn đoán một sự việc, một vấn đê đã, đang và sắp xảy ra
Trang 24Trong lĩnh vực xây dựng, BBNs dùng để dự báo, đánh giá rủi ro, định lượng khả năng xảy ra của tiến độ, kinh phí, chất lượng, tai nạn lao động Ngoài ra, BBNs còn được dùng để chuẩn đoán trong y học, công nghệ kỹ thuật, dự báo chất lượng phần mềm của máy tính, rủi ro tai nạn đường sắt
Trong quản lý dự án xây dựng, ví dụ điển hình một cấu trúc mạng BBNs đơn giản được trình bày ở Hình 3, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân “ Việc cung ứng vật tư chậm” dẫn đến kết quả “ chậm trễ tiến độ công trình” ở công trường xây dựng
Hình 2.1: Một cấu trúc mạng BBNs đơn giản thể hiện nguyên nhân chậm trể
2.2.1.2 Công thức Bayes
BBNs dựa trên lý thuyết xác suất có điều kiện của Thomas Bayes, ông này đã đưa
ra qui luật cơ bản của xác suất, do đó gọi là công thức Bayes [2] Công thức đơn giản nhất như sau:
𝑃 (𝐵𝐴) = 𝑃(𝐵
𝐴) ×𝑃(𝐴)𝑃(𝐵) [2]
Trong đó:
+ A và B là hai sự kiện có thể xảy ra và phụ thuộc với nhau
+ P(A) là xác suất của sự kiện A;
+ P(B) là xác suất của sự kiện B;
+ P(B/A) là xác suất có điều kiện của B khi biết trước A đã xảy ra;
+ P(A/B) là xác suất có điều kiện của A khi biết trước B đã xảy ra
Công thức Bayes tổng quát, với mỗi k bất kì (k=1,2,3 n), ta có:
[3]
Trang 25Công thức xác suất đầy đủ:
và ít nhất một biến trong chúng xảy ra)
+ F là biến cố bất kỳ
BBNs là mô hình mà mỗi biến được đại diện bởi một nút, mối quan hệ nhân quả giữa 2 biến đó được biểu thị bằng mũi tên Mũi tên hướng từ nút nguyên nhân (parent node) đến nút kết quả (child node) Nút kết quả phụ thuộc có điều kiện vào nút nguyên nhân
Hình 2.2: Một số mô hình minh hoạ mạng BBNs (Charles River, 2004)
Mỗi nút luôn được gắn với một bảng xác suất có điều kiện (Conditional Probability Table: CPT) dựa vào những thông tin ban đầu hay dữ liệu, kinh nghiệm trong quá
khứ
Theo bảng 2.1 ta thấy, nếu yếu tố “ Thiếu vật tư” thì khả năng “Chậm trễ tiến độ” xảy ra là 80%; và không xảy ra là 20%
Hình 2.3: Cấu trúc mạng BBNs tổng quát
Trang 26Nút nguyên nhân Nút kết quả
Bảng 2.1 Xác suất có điều kiện của nút kết quả: Chậm trễ tiến độ
Trong BBNs, nút mà không có nguyên nhân gây ra nó thì gọi là nút gốc CPT của nút này gọi là xác suất ban đầu.Theo cấu trúc hình 2.1, thì CPT của nút gốc “ Thiếu vật tư”, như bảng 2.2
Thiếu vật tư
Bảng 2.2: Xác suất có điều kiện của nút gốc: Thiếu vật tư
Các bước xây dựng mô hình BBNs:
Xác định các biến đầu vào của mô hình
Xác định trạng thái của từng biến và mối quan hệ giữa các biến theo suy luận logic hoặc dữ liệu quá khứ
Xây dựng bảng xác suất có điều kiện cho từng biến kết hợp giữa biến nguyên nhân và xác suất ban đầu
Đưa vào phần mềm MSBNX để tính toán mô hình
Có rất nhiều phần mềm để hỗ trợ trong tính sstoán mạng BBNs, như là Bnet (http://www.cra.com/bnet ); Hugin Explorer (http://www.hugin.com/ ); MSBNx (http://research.microsoft.com/adapt/MSBNx/ )…
Trang 27Kiểm định kết quả tính toán:
Dựa vào các giả thiết xác suất, ta có thể tính toán xác suất ban đầu của X như sau: P(X)=P(XAB)+P(X~AB)+P(XA~B)+P(X~A~B)
Trang 28Kết quả bài toán:
Kết luận: Kết quả cho thấy 2 cách tính ra kết quả hoàn toàn giống nhau
2.2.2 Mô hình lý thuyêt trò chơi phân tích lợi ích kinh tế của thầu phụ
2.2.2.1 Hàm kinh tế:
Mô hình sau đây giải thích về phương diện kinh tế theo suy nghĩ giản lược trong phạm vi hợp tác thầu phụ trong môi trường xây dựng Mô hình kinh tế bắt đầu bằng mục tiêu cơ bản từ quan điểm của nhà thầu phụ: nhằm tối ưu hóa lợi nhuận trong suốt khoảng thời gian T Giả thuyết rằng nhà thầu phụ thì được trả thù lao dựa trên khối lượng công việc đã thực hiện tại mỗi dự án, điều này thì đúng với cả trường hợp hợp đồng đơn giá và hợp đồng trọn gói, chi tiết như công thức [05] [06]:
công thức [5] thể hiện dòng thu cho những công việc đã thực hiện, chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí vận hành bộ máy.;
Trang 29+ 𝑈𝑖 là đơn giá hợp đồng tại dự án i,
+ 𝐶𝑀 là đơn giá vật liệu tại dự án i,
+ 𝐶𝐸 là đơn giá thiết bị trên một đơn vị thời gian tại dự án i,
+ b là hệ số hao hụt vật liệu không được sử dụng tại cuối khoảng thời gian T
+ r là tốc độ làm việc trung bình;
dự án i ( giả thuyết không thay đổi trong suốt thời gian T) và
Để đơn giản, giả thuyết rằng mỗi nhà thầu phụ, đội thi công chỉ chuyên môn hóa
dự án i, và các chi phí cố định (bao gồm cả tiền lương và chi phí chung) là không đổi theo thời gian T Theo những giả định này, chỉ có số lượng công việc thực tế được thực hiện và công việc theo kế hoạch làm việc là có biến đổi
Một giả định ngầm trong nghiên cứu đó là năng suất lao động bình quân của các thầu phụ được duy trì ở mức không đổi Tuy nhiên, trong môi trường thầu phụ, mỗi nhà thầu phụ sẽ giám sát định kỳ và điều chỉnh số lượng các nguồn lực được áp dụng cho mỗi dự án Xác định mức tài nguyên chính xác phải tính đến số lượng công việc sẵn có, bởi vì công việc tối đa có thể thực hiện được trong giai đoạn T của bất kỳ dự án nào luôn luôn thấp hơn 2 ràng buộc sau: (a) công việc có thể được thực hiện với các nguồn lực được cung cấp; Và (b) công việc thực sự sẵn có do nhà thầu chính cung cấp
Trang 30nguyên và chi phí chung sẽ được bỏ qua Để đơn giản, thu nhập ròng của các nhà thầu phụ ở bất kỳ dự án i trong khoảng thời gian T, theo công thức [7]
𝐼𝑖 = 𝑊𝑖(𝑈𝑖− 𝐶𝑀𝑖− 𝐶𝐸𝑖) −𝑊𝑃𝑖
𝑟̅ 𝐶𝑆𝑖 [7]
2.2.2.2 Ứng dụng lý thuyết trò chơi hỗ trợ ra quyết định phân bổ nhân lực
Lý thuyết trò chơi là một nghiên cứu chính thức về mối quan hệ hợp tác và mâu thuẫn
Cách tiếp cận toán học đối với lý thuyết trò chơi tổng quát là do Von Neumann và Morgenstern (1947) Năm 1950, John Nash đã tập trung xác định ra được điểm cân bằng Nash, điểm mà tại đó lợi ích các bên tham gia là cao nhất, không còn điểm nào mang lại lợi ích cao hơn điểm cân bằng
Lý thuyết trò chơi nghiên cứu các tình huống ra quyết định có liên quan tới nhiều bên và các quyết định của mỗi bên ảnh hưởng tới lợi ích và quyết định của các bên khác
Có một số phương pháp phân loại trò chơi Nếu căn cứ vào khả năng hợp đồng và chế tài hợp đồng của những người chơi thì có thể chia trò chơi thành hai loại: trò chơi hợp tác và trò chơi bất hợp tác, như hình 2.5 Trong trò chơi hợp tác, những người chơi có khả năng cùng nhau lập chương trình (kế hoạch) hành động từ trước, đồng thời có khả năng chế tài những thỏa thuận chung này Còn trong trò chơi bất hợp tác, những người chơi không thể tiến tới một hợp đồng (khế ước) trước khi hành động, hoặc nếu có thể có hợp đồng thì những hợp đồng này khó được chế tài
Hình 2.5: Lý thuyết trò chơi
Trang 31Một ví dụ rất nổi tiếng và hữu ích của mô hình lý thuyết trò chơi không hợp tác và không có đầy đủ thông tin “ Tiến thoái lưỡng nan của người tù”
Trong trò chơi này, có 2 tên tội phạm cùng nhau ăn trộm và bị bắt, tuy nhiên công
an lại chưa tìm được đủ chứng cứ để có thể kết tội hai người Mặc dù công an có thể tạm giam hai người nhưng chưa thể kết tội nếu cả 2 tên tội phạm cùng không nhận tội Công an mới nghĩ ra một cách như sau khiến họ phải cung khai đúng sự thật Công an sẽ giam họ vào hai phòng tách biệt, không cho phép họ được thông tin cho nhau và thông báo với mỗi người rằng:
1.Nếu cả hai cùng không chịu nhận tội thì mỗi người sẽ bị giam tù 1 năm
2 Nếu cả hai cùng khai nhận tội thì mỗi người sẽ chỉ bị án treo 5 năm mà không phải ngồi tù
3 Nếu chỉ có một người nhận tội còn người kia ngoan cố không chịu nhận tội thì người thành khẩn cung khai sẽ được hưởng sự khoan hồng và không phải ngồi tù, trong khi người kia sẽ chịu hình phạt nặng hơn, ngồi tù thay cả phần của người kia với thời gian là 5 năm
Các khả năng và kết cục này được trình bày theo cách chuẩn tắc trong Bảng 2.3 Người tù I
Bảng 2.3: Thế lưỡng nan của người tù
Đứng trên quan điểm phân tích của người tù I, anh ta không biết được chính xác người tù II sẽ khai hay không khai, vì vậy sẽ đặt trường hợp:
a) Nếu người tù II khai nhận tội, thì nếu người tù I cũng khai ra thì 2 bên chỉ chịu 5 năm tù Tuy nhiên nếu người tù I không khai thì anh ta phải chịu 10 năm tù, còn người tù II được hưởng khoan hồng Vậy phương án khai nhận
Trang 32Tương tự, người tù II sẽ lập luận giống vậy và cả 2 người tù cùng chọn phương án khai để mang lại lợi ích cao nhất cho mỗi bên
Có 3 mô hình toán học được dung để nghiên cứu trò chơi là mô hình tổng quát, mô hình chiến lược và mô hình liên minh và các tính chất của lý thuyết trò chơi bao gồm: lợi ích, thông tin, hành động và sự lặp lại như hình 2.6
Hình 2.6: Tính chất lý thuyết trò chơi
Lý do áp dụng lý thuyết trò chơi ở tình huống phân bổ nguồn lực ở công trường xây dựng là cả người quản lý dự án NTC và quản lý của NTP đều cư xử hợp lý, có nghĩa là:
Hành động được thực hiện bởi NTC hoặc NTP thì đều là tốt nhất theo suy nghĩ của mỗi bên, vì mỗi hoàn cảnh khác nhau (Fudenberg và Tirole, 1991; Osborne, 2004);
Cả hai bên hành động lần lượt nhau, theo Luce và Raiffa (1957);
Và cả hai đều là những người chơi trong một trận không hợp tác, điều đó có nghĩa là mỗi người chỉ quan tâm đến kết quả của mình (Gass, 1985; Osborne
và Rubinstein, 1994)
2.3 Một số nghiên cứu trước đây
2.3.1 Mô hình lý thuyết trò chơi kinh tế trong việc phân bố nguồn nhân lực
2.3.1.1 Rafael Sack và Michael Harl, “An economic game theory model of subcontractor resource allocation behaviour”, Construction Management and Economics (August 2006) 24, 869-881
Việc đánh giá và điều chỉnh định kỳ sự phân bố nguồn nhân lực ở dự án xây dựng đối với các nhà thầu phụ là vô cùng quan trọng để cải thiện lợi nhuận dạng hợp đồng trọn gói và hợp đồng đơn giá GDDA phải kiểm soát các nhà thầu phụ nhằm
Trang 33đạt được ngân sách và tiến độ đề ra Ngược lại, các nhà thầu phụ thường triển khai công việc nhiều dự án cùng lúc, nên họ có xu hướng phân bổ nhân lực nhiều ở dự
án mà họ tin sẽ mang lại lợi nhuận nhiều
Nghiên cứu này đề xuất mô hình lý thuyết trò chơi kinh tế để phân tích thái độ của các bên NTC và NTP trong việc phân bổ nguồn nhân lực ở dự án xây dựng Mô hình này cho thấy sự ảnh hưởng của độ tin cậy trong kế hoạch đề ra của NTC và NTP ở hợp đồng đơn giá ( mô hình này được tác giả dùng để ứng dụng kết quả định lượng khả năng hoàn thành công việc theo kế hoạch ở một dự án thực tế)
2.3.1.2 Joseph R Protor Jr “ Golden rule of Contractor-Subcontractor
Relation” Practice Periodical on Structural Design and Construction, Vol 1,
No 1, Feb 1996
Mối quan hệ giữa NTC và NTP thường căng thẳng và có xu hướng tranh chấp bởi
vì sự cảm nhận về việc không công bằng và hiểu sai nhu cầu của đối phương Tuy nhiên, thông thường việc không đồng thuận giữa 2 bên là do thiếu những kiến thức
về các điều kiện chung, riêng của NTC hoặc kế hoạch và biện pháp xây dựng theo
kế hoạch đề ra Các NTC nổi tiếng về sự công bằng và có sự nhìn nhận, đánh giá nhu cầu của các thầu phụ thì có xu hướng thu hút được nhiều NTP chất lượng và có đơn giá thi công cạnh tranh Các tranh chấp có thể được tránh, và tiết kiệm thời gian thương thảo thầu phụ nếu như NTP nhận ra được sự quan trọng của thời gian chuẩn
bị những điều khoản hợp đồng đề xuất cho dự án xây lắp mà họ sẽ thực hiện Để kết nối một cách hiệu quả những giám sát của NTC và NTP trên công trường, những buổi họp giao ban với các NTP là hết sức quan trọng Các điều khoản và thời hạn thanh toán thì vô cùng quan trọng không chỉ với NTP và còn với NTC Điều này thì cần thiết để xây dựng một mối quan hệ hợp tác và dự án thành công
2.3.1.3 Frederick D Lazar “ Project Partnering: Improving the likelihood of win/win outcomes” Journal of Management in Engineering, Vol 16, No.2, March/April 2000.
Bài báo này nghiên cứu về những lợi ích cơ bản từ việc quản lý sử dụng những chiến lược phát triển dựa trên sự tin cậy và mối quan hệ hợp tác tin cậy- cạnh tranh, những câu hỏi về những niềm tin tồn tại liên quan đến sự phát triển những mối quan hệ dựa trên sự tin cậy, và đề xuất những sự giới thiệu thay thế cho những vấn
Trang 34đề hiện tai liên quan đến sự phảt triển niềm tin và lý thuyết trò chơi Điểm khác nhau chủ yếu giữa chiến lược ứng xử hợp tác và mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng thì được thể hiện Ba loại hình chung về sự tin tưởng ( đường bao khống chế, tự nguyện, dãddijnh sẵn) và hai phạm vi của sự tin tưởng ( ngoài và trong tổ chức) thì được nghiên cứu sâu với những vấn đề và cơ hội khác để quản lý Bài bái bao gồm (1)Những chiến lược ứng xử để có thể giữ vai trò chính trong việc phát triển và duy
như là một tiền đề cho hành vi hợp tác giữa chủ sở hữu và nhà thầu thực sự có thể dẫn đưa đến sự phát triển của một mối quan hệ đối tác thành công; (3) làm tăng lợi ích kinh tế trong mối quan hệ hợp tác thành công có thể là 1 sản phẩm của mối quan
hệ tin cậy; và (4) Sự tin tưởng đã hình thành sẵn có thể mang lại những lợi ích không thể dự đoán đươc cho mố quan hệ Những đề xuất cho việc quản lý bao gồm gia tăng đầu tư vào các mối quan hệ dài hạn quản lý, phát triển và hệ thống đáp ứng
để phản hồi thông tin cho sự sai sót giữa dự án, phát triển những mối quan hệ tin tưởng bên ngoài, củng cố khả năng ra quyết định, và đầu tư việc rèn luyện bản thân với những ứng xử hợp tác được thừa nhận
2.3.1.4 Reihaneh Samsami và Mehdi Tavakolan“ A Game theoretic model for subcontractor’ Partnership in construction: Win-Win game” Construction Research Congress 2016,597-606
Có 2 mối quan hệ trong dự án xây dựng là quan hệ theo phương đứng, Chủ đầu tư với Nhà thầu chính hoặc Nhà thầu chính với Nhà thầu phụ và quan hệ theo phương ngang giữa các Nhà thầu phụ Mối quan hệ dựa trên sự tin cậy là mội dạng của mối quan hệ hợp tác, được tập trung nghiên cứu ở bài báo này
Nghiên cứu này đưa ra một mô hình nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa 2 NTP bằng lý thuyết trò chơi Kết quả mang lại sự cải thiện kết quả cả 2 bên cùng có lợi Mô hình góp phần xây dựng cơ sở kiến thức của việc đinh lượng kết quả cùng thắng giữa các NTP Mô hình góp phần mang đến cho NTP các thông tin nhằm để
họ cải thiện lợi ích kỳ vọng của riêng họ và của cả dự án
2.3.1.5 Rafael Sack, Senior Lecturer, Faculty of Civil and Env Eng., 840
Rabin Building, Technion- Israel Institute of Technology (2004)“ Towards a
Trang 35lean understanding of resource allocation in a multi-project subcontracting environment”
Có nhiều lý do để việc giao thầu phụ trở thành vấn đề nổi cộm trong ngành công nghiệp xây dựng Các nhà thầu phụ thường triển khai nhiều dự án cùng lúc Mỗi nhà thầu phụ đều cố gắng tìm thêm dự án để đảm bào khối lượng công việc sẵn sàng nhằm duy trì và phát triển quân số; người quản lý dự án của nhà thầu chính thì
cố gắng kiểm soát các nhà thầu phụ thực hiện trong phạm vi mà chi phí và tiến độ cho phép Việc giao thầu xây dựng luôn vướng phải một lối mòn là luôn phải thúc đẩy công việc
Việc nhà thầu phụ phải cân đối điều chỉnh tài nguyên giữa các dự án có thể gây ảnh hưởng nặng nề cho từng dự án riêng Nghiên cứu này tiếp cận việc các nhà thầu phụ triển khai cùng lúc nhiều dự án, để hiểu rõ hơn về dòng công việc trên quan điểm của nhà thầu phụ và nghiên cứu lý thuyết năng suất trong những dự án xây dựng Một mô hình lý thuyết trò chơi kinh tế được đề xuất để tiếp cận vấn đề, mục đích chính là cải thiện và phát triển mối quan hệ hợp tác thầu phụ mang lợi ích cho cả nhà thầu chính và nhà thầu phụ
2.3.2 Các nghiên cứu các yếu tố ảnh hường đến kế hoạch đặt ra ở các công trường xây dựng
Có nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đã được xem xét và phân tích trong các bài báo và nghiên cứu khoa học
Một số lượng đáng kể các nghiên cứu đã được trình bày liên quan đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự thực hiện công việc theo kế hoạch ở dự án xây dựng Borcherding
và Garner (1981) đã xác định sự có sẵn vật tư, thiết bị, công tác làm lại, không gian đông đúc, hoãn quá trình nghiệm thu, năng lực người quản công, sự bất hoà đội nhóm, sự thay thế đội nhóm là 9 yếu tố ảnh hưởng đến sự thực hiện công việc trên công trường xây dựng Thomas và Yiakaumis (1987) đã phân loại những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành công việc thành 4 nhóm: môi trường, hoạt động công trường, quản lý và thiết kế Herbsman và Ellis (1990) đã phân loại thành các yếu tố tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, vật liệu, vị trí dự án được xếp vào nhóm yếu tố liên quan kỹ thuật Ngoài ra, sự sản xuất, xã hội và nhân công được xếp vào nhóm yếu tố liên quan tổ chức Thomas và Sakarcan (1994) đã xác định sự tắc nghẽn, lần
Trang 36lượt, thời tiết, tình trạng máy móc, thông tin, công tác làm lại kích thước cấu kiện, tiêu chuẩn, đặc điểm thiết kế, nội dung và phạm vi công việc là các yếu tố ảnh hưởng đến sự thực hiện công việc, năng suất của dự án Liberda và cộng sự (2003)
đã tìm ra rằng các yếu tố như sự thiếu đi bảng kế hoạch chi tiết, thiếu sự giám sát trên công trường và thiếu thông tin là các yếu tố chính ảnh hưởng năng suất công việc
2.3.2.1 Brad W Wambeke “ Causes of Variation in Construction Project Task Starting Times and Duration” Journal of Construction Engineering and
Management, Vol 137, No 9, September 1, 2011
Nghiên cứu này, tìm ra các nguyên nhân gây ra sự biến động về thời gian bắt đầu và khoảng thời gian hoàn thành công việc Sự biến động các công tác xây dựng vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng đến năng suất thực hiện công việc Một cuộc khảo sát thì được tiến hành trên toàn quốc đến công nhân, người quản lý công nhân, và các giám đốc dự án để xác định các yếu tố ảnh hưởng và độ lớn mức độ ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu và khoảng thời gian thực hiện công việc 50 nguyên nhân độc lập nhau được phân thành 8 nhóm: công tác liên quan, thiết kế chi tiết, công nhân., vật tư, thiết bị, điều kiện mặt bằng công trường, sự quản lý thông tin và thi công, thời tiết/ các yếu tố khách quan Bài nghiên cứu này có xét đến sự đánh giá nhận định khác nhau giữa 3 nhóm đối tượng công nhân, quản lý công nhân và người giám đốc dự án Có 8 yếu tố ảnh hưởng mạnh đến thời gian bắt đầu công việc và 9 yếu tố ảnh hưởng chính đến khoảng thời gian thực hiện công việc Nghiên cứu góp phần giúp người giám đốc dự án xây dựng và các cấp quản lý xác định các yếu tố gốc ảnh hưởng đến thời gian bắt đầu và khoảng thời gian hoàn thành công việc từ
đó có những kế hoạch khống chế ảnh hường và cải thiện năng suất công việc thực hiện
2.3.2.2 Võ Văn Tuấn Phát, “ Các nhân tố sai sót và thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến tiến độ thi công” Luận văn Thạc sỹ ngành Quản lý xây dựng, Đại học Bách Khoa, 2016
Các dự án xây dựng thường xuyên bị chậm tiến độ, vượt chi phí Trong đó, sai sót trong thiết kế cùng với thay đổi thiết kế được xem là đóng góp chính cho sự chậm
Trang 37các nguyên nhân sai sót và thay đổi thiết kế gây ra ảnh hưởng đến tiến độ và đề xuất các giải pháp hạn chế các nguyên nhân này là cần thiết
Tác giả tiến hành khảo sát bảng câu hỏi các công trình khu vực Tp HCM và lân cận Dùng phần mềm SPSS tìm ra được 8 nhân tố chính Sau đó dung kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA và SEM để làm rõ 8 nhân tố đã tìm được có các ảnh hưởng khác nhau đến tiến độ thi công
- Tài liệu thiết kế không đầy đủ
- Thay đổi do thiết kế
- Yếu kém trong chuyên môn và kỹ năng giao tiếp
- Thay đổi do công trường
- Thay đổi do yêu cầu của chủ đầu tư
- Công việc áp lực cao
- Tài liệu thiết kế thiếu tính khả thi
- Thiếu năng lực và thông tin dự án
2.3.2.3 Nguyễn Tấn Duy “ Phân tích các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp khắc phục, hạn chế” Luận văn thạc sỹ ngành quản lý xây dựng Đại học Bách Khoa, 2015
Chậm trễ tiến độ trong xây dựng là một vấn đề quan trọng và được các nhà
quản lý xây dựng quan tâm hàng đầu Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm tìm ra yếu tố chính gây ra chậm trễ tiến độ cho một dự án xây dựng Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ mà trách nhiệm là của nhà thầu thi công, xây dựng một mô hình thể hiện các mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các nhân tố đó
Với việc sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, 6 nhân tố chính với 25 yếu
tố gây chậm trễ tiến độ đã được xác định Tiếp đó, một mô hình đo lường đã được xây dựng và kiểm định lại bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA Cuối cùng, sau nhiều lần thử nghiệm và hiệu chỉnh, mô hình SEM thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu đã được xác lập
- Các yếu tố về đặc điểm, nguồn lực của Nhà thầu
Trang 38- Các yếu tố về công tác thi công
- Các yếu tố về máy móc, thiết bị, vật tư
- Các yếu tố về công tác chuẩn bị
- Các yếu tố về kiểm soát và phối hợp các bên
- Các yếu tố về tổ chức công trường
2.3.2.4 Long Le-Hoai và cộng sự “ Delay and Cost overruns in Vietnam Large Construction Projects: A Comparision with Other Selected Countries”, KSCE Journal of Civil Engineering, Vol 12, No 6, November 2008
Tiến độ và chi phí theo kế hoạch là 2 yếu tố chính đánh giá sự thành công của việc quản lý dự án Ở Việt Nam, thông thường các dự án xây dựng thường chậm tiến độ
và vượt chi phí Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát câu hỏi 87 chuyên gia xây dựng Việt Nam 21 nguyên nhân chậm tiến độ và vượt chi phí ở dự án xây dựng nhà cao tầng và nhà công nghiệp thì được chỉ ra và xếp hạng dựa trên tần suất xảy ra, sự khó khan và quan trọng Kiểm định hệ số tương quan Spearman cho thấy rằng không có sự khác nhau trong các quan điểm khảo sát của 3 bên đại diện dự án SO sánh những lý do chậm tiên độ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng công nghiệp ở Châu Á và Châu Phi Kỹ thuật phân tích nhân tố thì được áp dụng để phân loại các nguyên nhân , thành 7 yếu tố:
- Sự chậm trễ và thiếu các yếu tố ràng buộc
Trang 39Có tối thiểu 7 điều kiện tác động đến kết quả của công việc Có thể có nhiều điều kiện ảnh hưởng đến kết quả xây dựng hơn, do đó việc kết quả không chính xác có thể xảy ra Ví dụ phổ biến là bản vẽ chi tiết thiếu thông tin Những lỗi tiềm ẩn ở bản
vẽ, hoặc những chi tiết bê tông đúc sẵn là những vấn đề thường được phát hiện ở công trường Các yếu tố bên ngoài ( nhiệt độ, mưa, tuyết và bão) là các điều kiện đặc biệt Năng suất lao động của công nhật thì bị ràng buộc bởi không gian làm việc
và các công tác phụ thuộc liên quan Ngoài ra, còn có các điều kiện khác tùy thuộc vào từng công tác xây dựng đặc biệt
- Bản vẽ thiết kế
- Cấu kiện bán thành phẩm và vật tư
- Công nhân
- Thiết bị
- Không gian làm việc
- Các công tác liên quan
- Các điều kiện bên ngoài
2.3.3 Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa các yếu tố này để phát triển mạng BBNs:
2.3.3.1 Nguyễn Văn Tuấn “Nghiên cứu định lượng rủi ro trong tiến độ xây dựng bằng mô hình Bayesian Belief Networks” Luận văn Thạc sỹ ngành Quản
lý xây dựng, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2006
Nội dung của luận văn thiết lâp mô hình định lượng rủi ro tiến độ của các dự án xây dựng tại Tp.HCM Nghiên cứu đã xác định được 16 nguyên nhân chủ yếu gây chậm trễ tiến độ của dự án dựa vào ý kiến chuyên gia Từ đó xây dựng mô hình định lượng nhằm xác định xác suất xảy ra sự chậm trễ tiến độ của dự án với các biến đầu vào là các nguyên nhân tác động đó
Tùy thuộc vào đặc tính của mỗi công trình cụ thể, mô hình được hiệu chỉnh lại sao cho phù hợp, thông qua ý kiến và kinh nghiệm của chuyên gia, các kỹ sư thực hiện công trình đó Trong mô hình BBNs, mỗi yếu tố được em là một biến có vài đặc tính: tên biến, trạng thái biến, mối quan hệ nhân quả giữa các biến và bảng xác suất
có điều kiện của các biến Kết quả từ mô hình cho ta biết xác suất xảy ra sự chậm trễ tiến độ của công trình cụ thể tương ứng với khả năng chậm trễ là bao nhiêu
Trang 40Hạn chế của luận văn: Trong quá trình khảo sát các nguyên nhân gây chậm trễ tiến
độ cũng như đánh giá mối quan hệ và xác suất có điều kiện của các yếu tố đôi khi mang tính chủ quan dẫn tới kết quả nghiên cứu thiếu chính xác Để áp dụng mô hình này, với mỗi công trình cụ thể cần phải khảo sát lại các nguyên nhân tác động,
từ đó định lượng lại xác suất chậm tiến độ ứng với ácc nguyên nhân tác động đó Nghiên cứu này ở mức độ xác định xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ ở dự án, do đó việc định lượng không chính xác được khoảng chậm trễ tiến độ cụ thể của dự án để nhà quản lý có cái nhìn cụ thể về mức độ rủi ro
2.3.3.2 Trần Khoa “Mô hình phân tích biến động thời gian và chi phí dự án xây dựng dân dụng & công nghiệp bằng phương pháp BBNs” Luận văn Thạc
sỹ ngành Quản lý xây dựng, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009
Luận văn này là sự kết hợp của hai luận văn trên thiết lập mô hình định lượng rủi ro tiến độ, chi phí của các dự án xây dựng tại Tp.HCM Nghiên cứu đã xác định được các nguyên nhân chủ yếu gây vượt chi phí, chậm trễ tiến độ của dự án dựa theo phương pháp chuyên gia Từ đó xây dựng mô hình định lượng nhằm xác định xác suất xảy ra sự vượt chi phí, chậm tiến độ của dự án với các biến đầu vào là các nguyên nhân tác động đó
Hạn chế của nghiên cứu: Mang tính yếu tố chủ quan của con người khi khảo sát
dựa theo ý kiến chuyên gia đánh giá các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ, vượt chi phí và mối quan hệ, xác suất có điều kiện của các yếu tố
2.3.3.3 Daud Nasir et al “ Evalating Risk in Construction-Schedule Model (ERIC-S): Construction Schedule Risk Model” Journal of Construction
Engineering and Management, Vol 129, No.5, October 2003
Nghiên cứu phát triển để tìm ra một công cụ xác định được cận dao động trên và cận dao động dưới của tiến độ bằng việc tính toán và sơ lược kỹ thuật phân tích hoặc mô phỏng Monte Carlo Môt sơ đồ mạng được xác định để phục vụ mục tiêu này Việc thiết lấp sơ đồ mạng này bao gồm 4 bước: Đầu tiên, xác định các yếu tố ảnh hưởng thông qua tổng quan kiến thức và các chuyên gia Bước thứ 2, xác định các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng để thiết lập sơ đồ BBNS Bước 3, đánh giá xác suất xảy ra từng trường hợp ở mỗi yếu tố và khả năng xảy ra