Chính vì vậy nội dung chính của luận văn này gồm: Xây dựng phương pháp điều trị đau khớp gối do thoái hóa bằng laser bán dẫn công suất thấp, gồm: - Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN VĂN TOẢN
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU KHỚP GỐI DO
THOÁI HÓA
Chuyên ngành: Vật lý kỹ thụật
Mã số: 60520401
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2018
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Minh Thái-TS.BS Lê Quang Trí
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.BS Tôn Chi Nhân
1) Chủ tịch: PGS.TS Huỳnh Quang Linh
2) Thư ký: TS Ngô Thị Minh Hiền
3) Phản biện 1: TS BS Tôn Chi Nhân
4) Phản biện 2: TS Trần Thị Ngọc Dung
5) Ủy viên: TS Trần Trung Nghĩa
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa:
KHOA HỌC ỨNG DỤNG
PGS.TS HUỲNH QUANG LINH PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐHBK TP HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: Nguyễn Văn Toản MSHV: 13121401 Ngày, tháng, năm sinh: 16/07/1980 Nơi sinh: Lâm Đồng
I TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU KHỚP GỐI DO THOÁI HÓA
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Ứng dụng Laser bán dẩn công suất thấp trong điều trị đau khớp gối do thoái hóa;
2 Đưa ra phương pháp điều trị đau khớp gối do thoái hóa bằng laser bán dẩn công suất thấp;
3 Tổ chức nghiên cứu sử dụng phương pháp nêu trên trong điều trị thực nghiệm lâm sàng;
4 Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp mới
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/2/2017
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/2/2018
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Trần Minh Thái-TS.BS Lê Quang Trí
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
PGS.TS Trần Minh Thái TS.BS Lê Quang Trí TS Trần Thị Ngọc Dung
TRƯỞNG KHOA
PGS.TS Huỳnh Quang Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: PGS.TS Trần Minh Thái đã tận tình hướng dẫn, định hướng, cung cấp tài liệu hữu ích, luôn tạo điều kiện để tôi thực hiện tốt luận văn này
Cám ơn sự hỗ trợ đắc lực của Đại tá TS BS Lê Quang Trí – Giám đốc bệnh viện Quân Y 7A, cùng các bác sĩ, điều dưỡng của bệnh viện đã nhiệt tình ủng hộ và
hỗ trợ trong công tác điều trị và đánh giá theo chương trình đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Huỳnh Quang Linh cùng ban chủ nhiệm Khoa Khoa Học Ứng Dụng, cùng các Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập ở từ đại học cho đến cao học
Tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong hội đồng phê duyệt luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Vật lý kỹ thụật đã đọc và có những góp ý quý báu cho luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi trong quá trình học và làm luận văn
Môt lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 1/2018
Nguyễn Văn Toản
Trang 5TÓM TẮT
Đau khớp gối do thoái hóa là bệnh lý thường gặp Hiện nay, tuy có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị đau khớp gối do thoái hóa, song hiệu quả điều trị không đạt như mong đợi Chính vì vậy nội dung chính của luận văn này gồm:
Xây dựng phương pháp điều trị đau khớp gối do thoái hóa bằng laser bán dẫn công suất thấp, gồm:
- Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời, do laser bán dẫn làm việc ở
bước sóng 780nm và 940nm tạo nên, tác động trực tiếp lên vị trí thoái hóa khớp gối
để điều trị phục hồi lớp sụn
- Sử dụng laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch làm việc ở bước sóng
650nm để cung cấp máu cho bao hoạt dịch đầy đủ chất dinh dưỡng nhằm tái tạo sụn
và từng bước phục hồi chức năng của sụn bị tổn thương
- Sử dụng quang châm bằng laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940nm tác
động lên các huyệt trong châm cứu cổ truyền để điều trị viêm khớp gối, đau khớp gối
- Bổ sung thức ăn có nhiều dinh dưỡng và thực phẩm chức năng để nâng cao
hiệu quả của điều trị cũng như nuôi dưỡng sụn khớp gối
Tổ chức sử dụng phương pháp nêu trên trong điều trị lâm sàng cho 33 bệnh nhân bị đau khớp gối do thoái hóa, với kết quả như sau:
- Điều trị kết quả tốt: 20 người, chiếm 60,61%
- Điều trị kết quả khá: 12 người, chiếm 36,36%
- Điều trị kết quả trung bình: 01 người, chiếm 3,03%
- Bảo tồn hoàn hảo chức năng sinh lý vốn có của khớp gối
- Kỹ thuật điều trị và vận hành thiết bị điều trị đơn giản và dễ dàng phổ cập rộng rãi
Trang 6ABSTRACT
Knee pain due to degeneration is a common disease Currently, although there are many different methods to treat knee pain due to degeneration, but the effect of treatment is not as expected Therefore, the main contents of this thesis include:
Building low-power semiconductor painkillers, including:
- Using two simultaneous wavelengths, semiconductor ler- ders working at
780nm and 940nm wavelengths, act directly on the degenerative position of the knee to treat cartilage recovery
- Use intravenous, low-power semiconductor lasers working at 650 nm to
provide blood for the full synovial fluid to regenerate cartilage and gradually restore the function of damaged cartilage
- Use of semiconductor lasers working at 940nm wavelength affects
acupuncture points in traditional acupuncture for the treatment of knee arthritis, knee pain
- Add nutritious foods and functional foods to improve the effectiveness of
treatment as well as the maintenance of knee cartilage
The organization used the above-mentioned method in clinical treatment for 33 patients with degenerative knee pain, with results as follows:
- Treatment of good results: 20 people, accounting for 60.61%
- The treatment was good: 12 people, accounting for 36.36%
- Average treatment results: 01 person, accounting for 3.03%
- Perfectly restores the physiological function of the knee
- Technique for treatment and operation of simple and easily accessible
treatment equipment
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Minh Thái, TS.BS Lê Quang Trí Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Trang 8MỤC LỤC
Trang bìa i
Nhiệm vụ luận văn ii
Lời cám ơn iii
Tóm tắt nội dung iv
Lời cam đoan vi
Mục lục vii
Danh mục các hình vẽ xii
Danh mục các bảng biểu xiii
Danh mục các từ viết tắt xiv
Trang 9MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA NÓ, TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀTÀI, BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA NÓ 01
1.1 Bối cảnh hình thành đề tài 01
1.2 Mục tiêu của đề tài 03
1.2.1 Mục tiêu thứ nhất 03
1.2.2 Mục tiêu thứ 2 04
1.3 Các nhiệm vụ chính của đề tài 04
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI 06
2.1 Cấu trúc giải phẩu vùng khớp gối 06
2.1.1 Khớp chày - đùi 06
2.1.2 Khớp bánh chè - đùi 09
2.1.3 Khớp chày mác trên 10
2.1.4 Biên độ và tầm vận động của khớp gối 10
2.2 Bệnh lý đau khớp gối 12
Trang 102.2.1 Khái niệm 12
2.2.2 Nguyên nhân gây ra đau khớp gối 13
2.2.3 Các biểu hiện của bệnh 14
2.3 Chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp 23
2.3.1 Chẩn đoán xác định 23
2.3.2 Chẩn đoán phân biệt 24
2.4 Ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị đau khớp gối 25
2.4.1 Laser công suất thấp tương tác với mô sụn 25
2.4.2 Tương tác của laser với xương mô 26
2.4.3 Tương tác laser trong vấn đề thoái hóa khớp gối 28
PHẦN THỨ HAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU KHỚP GỐI DO THOÁI HÓA BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP 30
3.1 Nội dung của phương pháp điều trị đau khớp gối do thoái hóa bằng Laser bán dẫn công suất thấp 30
3.11 Lời dẫn 30
3.1.2 Mục đích điều trị 31
3.1.3 Nội dung chính của phương pháp điều trị đau khớp gối do thoái hóa bằng Laser bán dẫn công suất thấp 31
Trang 113.2 Thiết bị phục vụ cho việc sử dụng phương pháp điều trị nêu trên trong chữa trị lâm sàng 34 3.2.1 Thiết bị quang châm-quang trị liệu bằng laser bán dẫn loại 12 kênh 34 3.2.2 Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch 38 3.2.3 Vật tư tiêu hao – Kim laser nội tĩnh mạch 39 3.2.4 Thiết bị hỗ trợ đánh giá: 41
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU KHỚP GỐI DO THOÁI HÓA BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG CHỮA TRỊ LÂM SÀNG 43
4.1 Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng trong phòng thí nghiệm công nghệ laser- Khoa Khoa học ứng dụng- Trường đại học Bách khoa – Đại học quốc gia Tp
Trang 124.5.2 Hình ảnh trên X quang và MRI Cộng hưởng từ 47
4.6 Kết quả điều trị lâm sàng 49
4.6.1 Mức độ đau 49
4.6.2 Đánh giá phục hồi chức năng vận động theo mức độ đau 50
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 58
5.1 Những kết quả đạt được 58
5.1.1 Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở lý luận của phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng laser bán dẫn công suất thấp 58
5.1.2 Trên cơ sở lý luận của phương pháp điều trị 58
5.1.3 Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng 59
5.2 Những đóng góp về mặt khoa học 59
5.3 Hướng phát triển của đề tài : 60
Phụ lục 1 : Vị trí huyệt dùng trong phác đồ quang châm điều trị đau khớp gối bằng laser bán dẫn công suất thấp 61
Phụ lục 2: Một số hình ảnh điều trị của bệnh nhân 64
Phụ lục 3 : Một số ca bệnh và bệnh án điển hình 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cấu tạo khớp chày – đùi 6
Hình 2.2 Cấu tạo khớp chày – đùi 7
Hình 2.3 Hình sụn chêm khớp gối 8
Hình 2.4 Đo tầm vận động khớp gối 12
Hình 2.5 : Hình ảnh kiểm tra khớp bằng X Quang quy ước 16
Hình 2.6 : Hình chụp CT scanner khớp gối cho thấy rõ hơn cấu trúc tổn thương 17
Hình 2.7 : Hình ảnh chụp MRI khớp gối 18
Hình 2.8 : Hình nọi soi khớp gối 18
Hình 2.9 : Mặt sụn trước và sau khi ghép 21
Hình 2.10 Hình X quang thay khớp gối giả 22
Hình 3.1 Sụn khớp mòn hoàn toàn trên X Quang và MRI 31
Hình 3.2 Vị trí thoái hóa khớp; thoái khớp do hẹp khe; thoái hóa do mòn sụn khớp; do bề mặt khớp gồ gề 33
Hình 3.3 Thoái hóa khớp gối đưa đến mọc gai xương khớp gối 33
Hình 3.4 Đầu quang trị liệu-nơi tạo ra hiệu ứng hai bước sóng đồng thời máy OAT-12 35
Hình 3.5 Máy laser nội mạch bằng Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 650 nm 36
Hình 3.6 Thiết bị điều trị quang châm - quang trị liệu bằng Laser bán dẫn công suất thấp loại 12 kênh 38
Hình 3.7: Bộ kim quang sử dụng cho laser nội tĩnh mạch 40
Hình 3.8 Máy cộng hưởng từ 1.5T hãng Phillip tại bệnh viện Quân y 7A 41
Hình 3.9 : Coil chụp MRI gối và cách đặt coil để chụp MRI khớp gối 42
Hình 4.1 Mức độ đau theo thang điểm VAS 47
Trang 14Hình 4.2: Hình một số ca chụp MRI (máy 1.5 Phillip) khớp bị hẹp sụn trước và sau
điều trị 54
Hình 4.3 Khớp gối trước và sau khi điều trị chụp MRI 1.5T Phillip 55
Hình PL1:Hình nguyệt ở chân 55
Hình PL2: Các nguyệt chân 56
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Phân bố bệnh trong điều trị theo lứa tuổi 44
Bảng 4.2 Phân bố bệnh nhân trong diện điều trị theo thời gian khớp gối bị đau 45
Bảng 4.3: triệu chứng trên lâm sàng của bệnh nhân trong diện điều trị 46
Bảng 4.4: Bảng 4.4: Mức độ đau theo thang điểm VAS 47
Bảng 4.5 Đánh giá mức độ đau khớp gối cho bệnh nhân trong diện điều trị theo thang điểm VAS trước khi điều trị bằng laser bán dẫn công suất 48
Bảng 4.6: Kết quả hình ảnh trên X Quang của bệnh nhân trước khi điều trị bằng laser bán dẫn 48
Bảng 4.7 Mức độ trước khi điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp Mức độ đau đánh giá theo thang điểm VAS 49
Bảng 4.8: Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS 50
Bảng 4.9: Phiếu thăm dò bệnh nhân về vận động lên xuống cầu thang 51
Bảng 4.10: Mức độ vận động lên xuống cầu thang của bệnh nhân trong diện điều trị, trước khi chữa trị bằng laser bán dẫn công suất thấp 51
Bảng 4.11 Mức độ đau khi lên xuống cầu thang 52
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ACR (American College of Rheumatology) : Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Mỹ
- LASER (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation)
- CT scanner (Computed Tomography Scanner): Hệ thống chụp X quang cắt lớp
- MRI (Magetic Resonance Immaging): Máy chụp cộng hưởng từ
- DSA (Digital Subtraction Angioraphy): Hệ thống chụp mạch xóa nền
- WHO (Word Health Organization ): Tổ chức y tế thế giới
- VAS (Visual Analog Scale): Thước đo mức độ hoặc tính chất đau của bệnh nhân - “Pain scale”
- WOMAC (The Western Ontario and Mc Master Universities Osteoarthritis Index) là một bộ câu hỏi được chuẩn hoá bởi các chuyên gia y tế để đánh giá tình trạng của bệnh nhân viêm xương khớp đầu gối và hông, bao gồm đau, cứng khớp,
và chức năng thể chất của các khớp
Trang 17PHẦN THỨ NHẤT
BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA NÓ, TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ
TÀI
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI, BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA NÓ
1.1 BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Khớp gối là khớp rất quan trọng, gánh toàn bộ cơ thể và là khớp vận động nhiều nhất Chính vì thế nó rất dể bị thoái hóa Khi bị thoái hóa khớp gối, người bệnh sẽ bị giảm chức năng sinh hoạt hàng ngày, gây khó khăn trong vận động, đi lại, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, các chấn thương này có thể phát triển thành các bệnh mãn tính, khiến khớp gối nhanh chóng bị thoái hóa, gây suy giảm chức năng vận động và có thể dẫn đến tàn phế suốt đời
Thoái hóa khớp gối là tình trạng hư hỏng phần sụn, đệm giữa hai đầu xương, kèm theo phản viêm ở đó và giảm sút lượng dịch nhày giúp bôi trơn, vì vậy gây đau
và cứng khớp Đây là vấn đề y tế cộng đồng đang được xã hội rất quan tâm, vì quy
mô lớn và hệ quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng Thoái hóa khớp gối thường xảy ra ở người cao tuổi và trong tình hình tuổi thọ dân số ngày càng tăng, gánh nặng về thoái hóa khớp gối trong cộng đồng củng sẽ gia tăng trong tương lai
Bệnh thoái hóa khớp gối không chỉ gặp ở người lớn tuổi, mà những người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh này ngày càng nhiều mà nguyên nhân chủ yếu là những người làm việc văn phòng, không thường xuyên vận động Ở những vận động nhiều như chơi thể thao, chạy nhảy vẫn có thể mắc phải căn bệnh này Khi bị
Trang 18đau khớp gối, người bệnh sẽ vô cùng đau đớn, khó chịu, không thể vận động mạnh được
Bệnh thoái hóa khớp gối tiến triển chậm, rất âm thầm khiến cho nhiều bệnh nhân đôi khi không thể nhận ra được dấu hiệu của bệnh
Bệnh thoái hóa khớp gối thường có các triệu chứng như sau:
Đau khớp gối là dấu hiệu than phiền chính yếu của bệnh nhân Đau mặt trước hoặc trong khớp gối, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, đặc biệt khi chuyển tư thế từ ngồi sang đứng Giai đoạn đầu đau âm ỉ, không liên tục, xuất hiện khi thực hiện một số động tác đặc biệt như lên xuống bậc thang, ngồi xổm, quỳ gối Gia đoạn muộn đau tăng và kéo dài liên tục
Hạn chế vận động, khó khăn khi thực hiện động tác gập và duỗi gối Có thể nghe tiếng “lạo xạo” trong khớp gối khi cử động
Khớp cứng và khó cử động sau khi bất động lâu hoặc vào buổi sáng khi bắt đầu vận động, thường cải thiện sau khi người bệnh cố gắng cử động
Khớp gối có thể sưng to, có nước nhưng không có dấu hiệu viêm nặng (sưng đỏ đau)
Teo cơ ở mặt trước đùi do không cử động
Chân bị lệch trục kiểu vòng kiềng (chân chử O) hoặc chân kiển chử X Dần dần đưa đến tình trạng mất chức năng vận động
Hiện tại chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh thoái hóa khớp gối Chính
vì vậy điều trị thoái hóa khớp gối nhằm mục đích giảm đau cho bệnh nhân và duy trì vận động của khớp
Hiện nay, việc điều trị thoái hóa khớp gối chủ yếu làm giảm triệu chứng đau, bao gồm nội khoa chỉ định với các loại thuốc giảm đau, chống viêm, tiêm chất nhờn vào ổ khớp, kết hợp với các phương pháp như: Giáo dục cho bệnh nhân để phòng ngừa, chống các tư thế xấu, các yếu tố làm nặng thêm và vật lý trị liệu, Hầu hết đều làm mục đích giảm đau khớp gối và duy trì chức năng vận động cho người
Trang 19bệnh, nhưng chưa giải quyết được tận gốc bản chất của bệnh là tổn thương sụn khớp
Biện pháp điều trị ngoại khoa như: Đục xương chỉnh trục, nội soi rửa khớp, thay một phần hoặc toàn phần khớp gối chỉ định cho các trường hợp hạn chế nhiều chức năng của khớp gối, với các phương pháp điều trị ngoại khoa và thường là ở giai đoạn muộn của bệnh và đặc biệt là phương pháp thay khớp gối nhân tạo Tuy nhiên sự thay thế khớp củng e ngại đến diển biến triệu chứng của khớp giả (nhiểm trùng, tổn hại thần kinh) và khớp giả có thể sử dụng trong khoảng (10-15) năm
Rõ ràng có một nhu cầu cấp thiết, cần một kỷ thuật điều trị thực sự tác động đến sự phục hồi sụn khớp, phối hợp với các phương pháp điều trị hiện tại, để giảm các biến chứng và cải thiện các mặt hạn chế của chúng
Phòng thí nghiệm Công nghệ Laser - Khoa khoa học ứng dụng - Trường Đại học Bách khoa TP.HCM đã và đang tổ chức triển khai sử dụng phương pháp điều trị đau khớp do thoái hóa bằng Laser bán dẫn công suất thấp Đây là phương pháp điều trị bảo tồn, đáp ứng được nhu cầu bức thiết nêu trên
Đề tài với tên gọi: “Ứng dụng Laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị đau khớp gối do thoái hóa” với các tiêu chí:
Hiệu quả trong việc điều trị
Không xảy ra tai biến và phản ứng phụ có hại đến sức hỏe bệnh nhân
Bảo tồn hoàn hảo chức năng bệnh lý vốn có cửa khớp gối
Kỹ thuật điều trị và kỹ thuật vận hành thiết chữa trị đơn giản, dễ dàng phổ cập rộng rãi
Là những bước đi kế tiếp và cần thiết để từng bước hoàn chỉnh chương trình nghiên cứu nêu trên của phòng thí nghiệm
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu thứ nhất
Trang 20Từng bước xây dựng hoàn chỉnh phương pháp điều trị đau khớp gối do thoái hóa bằng Laser bán dẫn công suất thấp Nội dung chính của nó gồm:
- Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời, do:
Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780 nm
Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940 nm
Để tạo hiệu ứng hai bước sóng đồng thời làm cho các đáp ứng sinh học mang lại, xảy ra nhanh hơn và mạnh hơn tác động trực tiếp lên các vị trí khe khớp gối bị hẹp, để thực hiện điều trị phục hồi sụn khớp bị thoái hóa
- Sử dụng Laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch làm việc ở bước sóng
650 nm để cung cấp máu đầy đủ cho bao hoạt dịch với đầy đủ chất dinh dưỡng nhằm từng bước tái tạo sụn, từng bước phục hồi chức năng của sụn bị tổn thương
- Sử dụng quang châm bằng Laser bán dẫn công suất thấp làm việc ở bước sóng 940 nm tác động lên các huyệt trong châm cứu cổ truyền để điều trị đau khớp gối và viêm khớp gối
- Bổ sung thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng và thực phẩm chức năng để nâng cao hiệu quả của việc điều trị và nuôi dưỡng sụn khớp gối, duy trì cấu trúc sinh lý
và chức năng vận động của khớp
1.2.2 Mục tiêu thứ hai
Tổ chức nghiên cứu sử dụng phương pháp điều trị mới nêu trên trong điều trị lâm sàng Kết quả này sẽ là minh chứng tính hiệu quả của phương pháp chữa trị mới này
1.3 CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Để thực hiện tốt hai mục tiêu nêu trên, cần phải hoàn thành các nhiệm vụ chính sau đây:
a) Tổng quan các vấn đề chính liên quan trực tiếp đến đề tài, gồm:
Trang 21 Những vấn đề cơ bản về thoái hóa khớp
Trang 22CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1 Cấu trúc giải phẩu vùng khớp gối
Khớp gối là khớp gần như chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể Khớp gối là khớp hoạt dịch (có bọc dịch bao quanh), thuộc loại khớp phức hợp gồm 3 khớp: khớp đùi- bánh chè là khớp phẳng & khớp đùi- chày là khớp bản lề và khớp chày mác trên
Hình 2.1 Cấu tạo khớp chày – đùi
2.1.1 Khớp chày - đùi
Khớp chày đùi là khớp giữa hai xương dài nhất cơ thể, đầu dưới xương đùi
và đầu trên của xương chày Hai đầu xương được bọc bởi lớp sụn khớp, đệm vào giữa chúng là sụn chêm trong và sụn chêm ngoài
Nó được xem là một khớp lồi cầu đôi hoặc khớp bản lề thay đổi kết hợp một bản lề và một khớp xoay Ở khớp gối, gấp và duỗi xảy ra tương tự như khớp khuỷu, nhưng gấp kèm theo một mức độ xoay nhỏ nhưng đáng kể Hai đầu xương được giữ
Trang 23lại để tiếp xúc với nhau nhờ hệ thống dây chằng Ở ngoại vi, hai bên là dây chằng bên trong và dây chằng bên ngoài, ở trung tâm khớp là dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau
Hình 2.2 Cấu tạo khớp chày – đùi 2
* Cấu trúc giải phẩu:
- Diện khớp: Ở đầu các xương, diện khớp bao giờ cũng có một lớp sụn
dày vài milimet (mm) bao bọc, có tác dụng bảo vệ đầu xương và giảm nhẹ va chạm
- Sụn khớp: Cấu tạo bởi những tế bào sụn gắn kết nhau một cách chặt chẽ
thành một mảng dày màu trắng, có tính co giãn, có thể ép và đàn hồi, không có mạch máu và dây thần kinh
- Bao khớp: Là một lớp màng bao quanh khớp, bám vào diện khớp, sụn
viền và sụn chêm, ở bao khớp còn có các mao mạch và sợi thần kinh Bao khớp được củng cố bởi nhiều dây chằng và cơ, bao gồm MCL, các dây chằng chéo Bao khớp có nhiệm vụ cung cấp dưỡng chất, tiết ra chất bôi trơn khớp và sản xuất những
tế bào làm nhiệm vụ bảo vệ, chống lại các tác nhân tấn công khớp
- Màng hoạt dịch: Có tác dụng chống viêm nhiễm Một khi bị chấn
thương hay do viêm nhiễm, bao hoạt dịch có thể bị dày lên, tiết nhiều dịch khớp làm khớp gối sưng lên
Trang 24- Dây chằng: Khớp gối được giữ vững nhờ hệ thống dây chằng bên trong,
bên ngoài và hai dây chằng chéo trước và chéo sau nằm bên trong khớp gối
Dây chằng bên trong (MCL) là dây chằng hình tam giác dẹt bao phủ một phần rộng mặt trong khớp MCL nâng đỡ chống lại lực từ bên ngoài (valgus) và một phần kháng lại xoay trong và xoay ngoài MCL cung cấp 78% tổng lực kháng valgus ở tư thế gối gấp 25°
Dây chằng bên ngoài (LCL) mỏng hơn MCL, chống lại lực từ bên trong (varus), căng khi duỗi và giảm chiều dài khoảng 25% khi gấp tối đa LCL cung cấp 69% lực kháng varus ở tư thế gối gấp 25°
Dây chằng chéo trước (ACL) tạo cản chính (85%) vận động ra trước của xương chày so với xương đùi ACL dài hơn PCL 40% Các phần khác nhau của ACL căng ở tư thế gối khác nhau nhưng nối chung ACL được xem là căng ở tư thế gối duỗi
Dây chằng chéo sau (PCL) tạo cản chính (95%) vận động ra sau của xương chày lên xương đùi Nó căng tối đa ở tầm gập gối 45° đến 60° PCL được xem là căng ở tư thế gối gập Cả hai dây chằng chéo làm vững, hạn chế xoay, và gây trượt của các lồi cầu lên xương chày khi gập Chúng cũng đem lại một phần làm vững chống lại lực vẹo trong và vẹo ngoài
- Sụn chêm:
Hình 2.3: Hình sụn chêm khớp gối
Trang 25 Giữa mặt khớp lồi cầu đùi và mâm chày có cấu trúc sụn gọi là sụn chêm Sụn chêm nằm chêm giữa mặt sụn khớp lồi cầu đùi và mâm chày nhằm mục đích giảm sốc khi sụn khớp lồi cầu đùi và mâm chày tiếp xúc trong quá trình vận động
Sụn chêm ngoài hình oval, ở phía trước nhận bám tận từ cơ tứ đầu đùi và ở phía sau từ cơ khoeo và dây chằng chéo sau
Sụn chêm trong hình bán nguyệt, ở phía trước nhận bám tận từ cơ tứ đầu đùi và dây chằng chéo trước, dây chằng bên trong ở bên, và cơ bán mạc ở phía sau
Các sụn chêm đóng vai trò quan trong trong khớp gối, gia tăng sự vững khớp, làm giảm chấn động bằng hấp thụ lực và phân tán lực (do đó bảo vệ sụn khớp
và xương dưới sụn) Diện tiếp xúc ở khớp giảm 2/3 khi không có sụn chêm, làm tăng áp lực lên các mặt tiếp xúc và tăng nguy cơ chấn thương Trong các tình huống lực tải thấp, tiếp xúc chủ yếu lên các sụn chêm, nhưng trong các tình huống lực tải cao, diện tiếp xúc tăng lên, và 70% lực tải vẫn lên các sụn chêm Sụn chêm ngoài chịu nhiều lực tải hơn đáng kể Các sụn chêm cũng tăng làm trơn khớp theo cơ chế choán chổ, cho phép phân tán nhiều dịch khớp hơn đến bề mặt của xương chày và xương đùi Mặt khác sụn chêm còn có tác dụng giữ cho khớp gối được vững vàng khi vận động
2.1.2 Khớp bánh chè - đùi
Khớp giữa xương bánh chè với rãnh ròng rọc của xương đùi Xương bánh chè
là một xương vừng hình tam giác bị bao quanh bởi các gân của cơ tứ đầu đùi Vai trò chính của xương bánh chè là gia tăng thụận lợi cơ học của cơ tứ đầu đùi
Mặt sau của xương bánh chè được bao phủ bởi một lớp sụn rất dày Một gờ xương dọc chia mặt sau xương bánh chè thành các mặt trong và ngoài, và mỗi mặt
có thể được chia thành mặt khớp nhỏ trên, giữa và dưới Có một mặt thứ bảy, được gọi là mặt lẻ (odd facet), ở mặt trong cùng của xương bánh chè Trong động tác gấp duỗi bình thường, thường có năm mặt khớp nhỏ này tiếp xúc với xương đùi Xương bánh chè kết nối với lồi củ chày qua gân bánh chè rất chắc Nó được nối với xương đùi và xương chày bởi các dây chằng bánh chè đùi và bánh chè chày mà thật ra là sự dày lên của mạc cơ duỗi bao quanh khớp
Trang 262.1.3 Khớp chày mác trên
Là một khớp nhỏ, giữa đầu xương mác và mặt sau dưới ngoài của mâm chày
Là khớp trượt di chuyển trước sau, trên –dưới và xoay theo sự xoay của xương chày
và bàn chân (132) Xương mác xoay ngoài và di chuyển lên trên, ra ngoài khi bàn chân gập mu và nhận khoảng 16% lực tải tĩnh tác động lên chân
Các chức năng chính của khớp chày mác trên là phân tán lực xoắn vặn do các vận động của bàn chân và giảm gập góc xương chày ra ngoài Khớp chày mác và xương mác hấp thụ và kiểm soát lực căng hơn là lực ép lên chi dưới Phần giữa của xương mác có khả năng chịu được các lực căng nhiều hơn bất kỳ phần nào khác của khung xương
2.1.4 Biên độ và tầm vận động của khớp gối
a) Biên độ và tầm hoạt động của khớp là giới hạn của cử động khớp gối thực hiện được trong một mặt phẳng nhất định
Mục đích là để đánh giá được chức năng vận động của khớp, chẩn đoán các bệnh lý gây cứng khớp và cho chỉ định các biện pháp điều trị hiệu quả và theo dõi tác dụng của bài tập
Dụng cụ đùng để do gồm thước đo góc 00 – 3600 hoặc 00 – 1800, một cành cố định, một cành di chuyển, nối với nhau ở tâm thước
Để kiểm tra tầm hoạt động của khóp ta thường cho khớp vận động theo các mặt phẳng vận động Mỗi cử động của khớp được thực hiện trong một mặt phẳng xác định Có 3 loại mặt phẳng:
+ Mặt phẳng dọc: đi từ trước ra sau, chia cơ thể thành 2 phần trái-phải
+ Mặt phẳng bên (mặt phẳng trán): đi từ phải sang trái, chia cơ thể thành 2 phần trước-sau
Trang 27+Mặt phẳng ngang: mặt phẳng nằm ngang, chia cơ thể thành hai phần dưới
trên-Bên cạnh đó ta cần cho khớp hoạt động theo các cử động cơ bản của khớp:
+ Gập: cử động đưa ra sau (mặt phẳng đứng ngang) của gối
+ Duỗi: cử động ra trước (mặt phẳng đứng ngang) của gối
b) Có hai tầm vận động: thụ động và chủ động
− Đặt bệnh nhân nằm ngửa ở tư thế Zero
− Giải thích và làm cử động mẫu, yêu cầu bệnh nhân cử động thử
− Đánh dấu 3 điểm mốc:
+ Tâm của khớp
+ Phần gần của trục khớp
+ Phần xa của trục khớp
− Đặt thước đo trùng với 3 điểm được đánh dấu
− Một tay thầy thuốc cố định phần gần của khớp bệnh nhân
− Yêu cầu bệnh nhân cử động hết tầm vận động của khớp (đo tầm vận động
chủ động) hoặc thầy thuốc dùng tay còn lại giúp bệnh nhân cử động hết tầm vận
động (đo tầm vận động thụ động)
− Di chuyển nhánh di động của thước theo trục
− Đo góc ngoài của cử động khớp
− Ghi số đo của tầm vận động vào bảng kết quả
Trang 282.2 Bệnh lý đau khớp gối
2.2.1 Khái niệm
Đau khớp gối là bệnh lý phổ biến và có thể gặp ở cả người trẻ và người cao tuổi Khi các cơ, xương khớp vùng đầu gối bị thương tổn, làm cho vùng đầu gối bị sưng tấy, đau đớn, không thể hoạt động bình thường Bệnh này ảnh hưởng đến việc sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh
2.2.2 Nguyên nhân gây ra đau khớp gối
Đau khớp gối chủ yếu gây ra bởi chấn thương, các vấn đề cơ khí, tình trạng béo phì và các loại viêm khớp Cũng còn rất nhiều vấn đề khác cũng gây đau khớp gối như thoái hóa khớp gối, bệnh mạch máu (hoại vô mạch) hoặc trong các bệnh u
ác tính (u nguyên phát hoặc thứ phát ở xương, tổ chức mềm gần khớp)…
a Chấn thương khớp gối:
Chấn thương dây chằng chéo trước: Dây chằng chéo trước là một trong 4 dây chằng nối từ xương chầy đến xương đùi Dây chằng chéo trước có thể bị rách khi tham gia các hoạt động thể thao quá sức như bóng đá, bóng rổ và các môn thể thao khác đòi hỏi sự thay đổi đột ngột hướng di chuyển
Hình 2.4 Đo tầm vận động của khớp gối
Trang 29 Rách sụn chêm: Sụn chêm là hình thái của sụn khớp, giữ chức năng hấp thụ xung động giữa xương chầy và xương đùi Sụn chêm có thể bị rách khi đang mang vác các vật nặng và xoay gối đột ngột…,Gặp phải ở cả người trẻ và người già, xảy ra ở người trẻ là do bị chấn thương khi chơi thể thao, còn đối với người già là
do xương khớp bị thoái hóa
Rách gân: Thường xảy ra khi cơ không được khởi động trước khi thực
hiện các động tác mạnh sẽ dễ bị căng gân, căng cơ Tình trạng này nếu để kéo dài sẽ khiến các tia gân bị rách sẽ gây sưng viêm và kéo theo các cơn đau khớp gối
Nứt xương: xương gối bao gồm xương bánh chè có thể bị nứt khi té ngã hoặc gặp tại nạn xe máy Những người mắc bệnh loãng xương với cấu trúc xương yếu rất dễ bị nứt xương khi bước sai hoặc bước hụt cầu thang
Vỡ xương, sụn: đôi khi chấn thương hoặc thoái hóa của xương hoặc sụn
có thể gây ra một mảnh xương hay sụn vỡ ra và trôi nổi trong không gian chung Điều này có thể tạo ra bất kỳ vấn đề, trừ khi cơ thể mất cản trở chuyển động khớp gối
Trật khớp xương bánh chè: Điều này xảy ra khi xương hình tam giác (xương bánh chè) bao gồm mặt trước của đầu gối phía trên, thường lệch ra bên ngoài của đầu gối Có thể xem lệch mạng và xương bánh chè có thể di chuyển quá nhiều từ phía bên
Hông hay đau chân: Nếu hông hay chân đau, sẽ có sự thay đổi tư thế đi bộ
để làm giảm các khớp đau đớn Nhưng điều này có thể cản trở sự liên kết của xương bánh chè và căng dây chằng nối vào khớp gối Trong một số trường hợp, vấn đề ở hông hay bàn chân có thể đau đến đầu gối
Trang 30một bệnh mãn tính, nó có xu hướng khác nhau về mức độ nghiêm trọng và cả nguyên nhân khởi phát
Viêm bao hoạt dịch: Bao hoạt dịch là các sợi xơ mềm, ở bên trong bao khớp, giữ chức năng tiết ra dịch làm trơn, giúp nuôi dưỡng sụn khớp Khi bao hoạt dịch bị viêm sẽ gây ra các cơn đau nhức và làm cứng khớp gối
Viêm gân bánh chè: Gân bánh chè có chức năng quan trọng đối với hoạt động của đôi chân Tình trạng viêm gân bánh chè xảy ra khi có các tổn thương ảnh hưởng đến phần dây chằng nối xương bánh chè đến xương ống quyển, gây ra tình trạng đau nhức khớp gối
Gout: Đây là loại viêm khớp xảy ra khi tinh thể acid uric tích tụ trong các khớp Trong khi bệnh gout thường ảnh hưởng đến các ngón chân cái, nó cũng có thể xảy ra ở đầu gối
Bệnh giả Gout: Thường bị nhầm lẫn với bệnh gout, giả gút là do các tinh thể calcium pyrophosphate phát triển trong các dịch khớp Đầu gối là khớp thường gặp nhất bị ảnh hưởng bởi giả gout
Viêm khớp nhiễm khuẩn: Đôi khi khớp gối có thể bị nhiễm bệnh, dẫn đến đau, sưng và đỏ Chấn thương thường có trước khi khởi phát đau Viêm khớp nhiễm khuẩn thường xảy ra với sốt
c Thoái hóa khớp gối:
Thoái hóa khớp gối là trình trạng bào mòn mặt sụn khớp của đầu xương đùi, mân chày, chày mác trên và có khi cả xương bánh chè, làm cho khớp gối giảm nhiều khả năng chịu lực khi đi dứng hoặc ngồi xổm Khớp bị thoái hoá sẽ có quá trình viêm kèm theo và giảm thiểu lượng dịch nhầy giúp bôi trơn ma sát ở điểm nối giữa hai đầu xương Tình trạng này làm khớp thường bị sưng to gây ra triệu chứng
đau đớn, khó khăn vận động khớp
2.2.3 Các biểu hiện của bệnh:
a Lâm sàng:
Trang 31 Đau:
- Đau ở vị trí khớp bị đau, đau tại chỗ ít khi lan
- Đau âm ỉ, ở cột sống có thể có cơn đau cấp Đau thường xuất hiện và tăng khi vận động hay thay đổi tư thế Thường xuất hiện từng đợt kéo dài rồi giảm và hết, sau đó lại xuất hiện đợt khác sau khi vận động nhiều
Hạn chế vận động:
Các động tác của khớp bị đau có hạn chế, mức độ hạn chế không nhiều và có thể chỉ hạn chế một số động tác Hạn chế động tác chủ động và thụ động Do hạn chế vận động cơ vùng thương tổn có thể bị teo Một số bệnh nhân có dấu hiệu “phá rỉ khớp” vào buổi sáng hoặc lúc mới bắt đầu hoạt động
Biến dạng:
- Khớp có thể biến dạng, sưng hoặc lệch trục kiểu vòng kiềng (chân chữ O) hoặc kiểu chân chữ X
- Sưng và đau ở lồi củ trên xương chày, ngay dưới xương bánh chè
- Khớp gối bị đỏ lên, sưng và đau nhức
- Các biến dạng trong đau khớp do mọc các gai xương hoặc thoát vị màng hoạt dịch
Trang 32- Khi bị viêm, xương khớp có nhiều thay đổi như sự hóa xơ và gồ ghề của sụn, khả năng chất đệm kém đi, đầu xương cọ vào nhau rồi mọc gai gây đau, xương giảm khối lượng
- Cứng khớp vào mỗi buổi sáng thức dậy Đây là một triệu chứng thường thấy ở những người bị đau khớp gối
- Khi di chuyển hoặc đứng lên ngồi xuống đầu gối thường phát ra những âm thanh đặc trưng như lục cục, rắc rắc…
Dấu hiệu toàn thân
- Các bệnh đau khớp thường không có biểu hiện toàn thân Một số trường hợp có sốt nhẹ do phản ứng viêm thứ phát của màng hoạt dịch
b Cận lâm sàng:
Chụp X Quang khớp gối: Có thể giúp phát hiện các vết nứt, gãy xương,
loãng xương, thoái hóa khớp, trật xương bánh chè,… X quang thường và đặc biệt là hình chụp tư thế đứng thẳng, quan trọng để đánh giá trục khớp Sự di lệch vẹo ra (valgus) và vẹo vào (varus) sử dụng áp lực bất thường trên sụn chêm trong hoặc ngoài dẫn đến thoái hóa sớm và rách sụn chêm Các bất thường khác thấy trên X quang thường gợi ý tổn thương sụn chêm là hẹp khe khớp và thoái hóa toàn bộ khớp chày đùi
Hình 2.5: Hình ảnh kiểm tra khớp bằng X Quang quy ước
Trang 33 Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) khớp có thể phát hiện sớm các tổn thương của sụn khớp và đĩa đệm, các tổn thương cấu trúc phần mềm Để phát hiện rách, cả CT tiêm thuốc nội khớp có độ chính xác như nhau CT có thuận lợi thêm là mô tả rõ cấu
trúc xương và do độ phân giải không gian cao, rách rất nhỏ có thể thấy rõ hơn (Hình 2.6) Khả năng thuận lới khác là CT tiêm thuốc nội khớp cung cấp hình ảnh sụn chêm
chính xác, ngay cả sau khi có cấy ghép hoặc thiết bị chỉnh hình trong hoặc quanh khớp Đặc biệt là đối với CT đa lát cắt Bất tiện chủ yếu của kỹ thuật này là tia xạ và nguy cơ liên quan với việc tiêm thuốc trực tiếp nội khớp như nhiễm trùng khớp hoặc phản ứng dị ứng với thuốc cản quang iode Vì nguy cơ này nói chung rất nhỏ, CT tiêm thuốc cản quang nội khớp là một lựa chọn có giá trị ở bệnh nhân có chống chỉ định với MRI hoặc ở bệnh nhân có đặt thiết bị chỉnh hình khớp gối
Hình 2.6: Hình chụp CT scanner khớp gối cho thấy rõ hơn cấu trúc tổn thương
Chụp cộng hưởng từ (MRI): phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc làm
rõ các tổn thương đối với các mô mềm như dây chằng, màng bao hoạt dịch, sụn và cơ
Trang 34Hình 2.7: Hình cảnh chụp MRI khớp gối
Nội soi khớp (Arthroscopy): Gần đây kỹ thụật nội soi khớp đang rất phát triển, phương pháp nội soi sụn khớp giúp ta có thể tận mắt quan sát được những tổn thương đau của sụn ở các mức độ khác nhau, phát hiện các mảnh vụn rơi trong ổ khớp Phương pháp này được xác nhận hiệu quả hơn X quang và MRI
Hình 2.8 Hình noi soi khớp gối
Các xét nghiệm khác:
- Xét nghiệm máu hoặc chọc dịch khớp: Nếu bác sĩ nghi ngờ nhiễm trùng, bệnh gout hoặc bệnh giả gout, sẽ được xét nghiệm máu hoặc đôi khi chọc hút dịch
Trang 35trong khớp gối Xét nghiệm thường quy là một phần rất quan trọng trong việc chăm sóc y tế cho bệnh nhân viêm khớp Nhiều loại thuốc sử dụng trong điều trị có thể làm ảnh hưởng đến chức năng gan, thận tuy nhiên những vấn đề này không phổ biến nhưng khi đã xảy ra thì rất nghiêm trọng Vì vậy việc theo dõi các xét nghiệm máu định kỳ sẽ giúp bác sĩ sớm thấy được diễn biến bất lợi của bệnh khi nó chưa có biểu hiện trên lâm sàng
- Các loại thuốc thường sử dụng trong điều trị viêm khớp Đầu tiên là ibuprofen Ibuprofen được coi là một loại thuốc chống viêm không steroid hoặc NSAID Trong một số trường hợp các loại thuốc trên có thể ảnh hưởng đến chức năng gan vì vậy kiểm tra xét nghiệm máu thường quy phản ánh được vấn đề này, bác sĩ lâm sàng có thể ngừng sử dụng kịp thời không để lại hậu quả lâu dài Ngoài
ra kết quả công thức máu phản ánh tình trạng thiếu máu có thể cảnh báo cho bác sĩ của bạn về khả năng loét dạ dày do sử dụng thuốc
- Methotrexate thuốc phổ biến trong điều trị viêm khớp dạng thấp Biến chứng gây tổn thương gan và giảm bạch cầu hạt Nếu số lượng bạch cầu hạt xuống thấp có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
- Ngoài ra một số xét nghiệm khác thường xuyên được yêu cầu như VSS, protein C, DNA sợ kép… cũng được chỉ định để theo dõi diễn biến ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và bệnh lupus
- Sinh thiết màng hoạt dịch: Thấy các hiện tượng sung huyết và xơ hóa
c Các phương pháp điều trị
Tùy theo mức độ của bệnh mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau:
Giáo dục bệnh nhân: Hướng dẫn các tư thế đúng đắn tránh cho khớp bị quá tải và chấn thương bởi vận động và trọng lượng, giảm trọng lượng với các bệnh nhân béo phì, ăn uống đầy đủ hợp lý để tránh tình trạng loãng xương Hướng dẫn bệnh nhân
ăn uống thức ăn hay thực phẩm chức năng tốt cho khớp gối bị tổn thương hoặc ngừa bệnh sau này
Trang 36 Vật lý trị liệu: Tập vật lý trị liệu rất cần thiết và quan trọng trong điều trị các tổn thương ở khớp gối Áp dụng phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng sẽ giúp bệnh nhân giảm đi những cơn đau ở khớp, tăng khả năng phục hồi và vận động.Dùng các bài tập vận động, kết hợp với các thiết bị siêu âm điều trị, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp thủy trị liệu, điện phân, điện xung,…
Thuốc chống viêm giảm đau không Steroid hoặc thụốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm Glucosamine vốn có trong một số mô ở cơ thể người để sản xuất ra proteoglycan tạo thành sụn khớp giúp tổng hợp glucose trong cơ thể Sự giảm dần glucosamine ở người bệnh có thể dẫn đến viêm khớp và một số bệnh xương khớp khác Do đó, bổ sung Glucosamine vào cơ thể chính là cách tốt nhất
để điều trị căn bệnh này
Hiện Glucosamine được nhiều nước trên thế giới ứng dụng tạo ra các
loại thuốc chữa viêm khớp và nhiều bệnh lý xương khớp khác với tên gọi và hiệu
o Khớp khi bị viêm, hệ thống miễn dịch không bình thường, quá hoạt hóa, sinh ra nhiều sản phẩm tiết ra từ tế bào bạch cầu, hậu quả là tiêu hủy luôn cả tổ chức khớp Corticoide cũng làm giảm hiện tượng này
Như vậy có thể dùng đặc tính của thuốc để ngăn chặn phản ứng viêm, đồng thời giảm phản ứng viêm, đồng thời giảm được các hiện tượng vật lý và hóa học có hại cho khớp mà do viêm gây ra
Trang 37Tuy nhiên phương pháp này có thể gây nhiễm trùng trong khi tiêm, phải tuân thủ nghiêm ngặt thì nguy cơ này mới rất nhỏ
Điều trị dưới nội soi khớp: Rửa khớp, lấy bỏ các thành phần ngoại lai trong khớp (có thể là các mẩu sụn khớp bị bong ra, hoặc các thành phần bị canxi hóa), gọt giũa bề mặt không đều của sụn, cắt bỏ các sụn bị tổn thương
Ghép sụn: Đây là kỹ thuật ghép khối xương có phần sụn khớp phủ ở phía trên, mảnh ghép hình trụ này được lấy ở phần sụn khớp ít chịu lực của khớp gối nhờ dụng cụ ghép Phẫu thuật viên sẽ quyết định cần phải ghép một hay nhiều khối tùy thuộc vào kích thước của tổn thương ở vùng chịu lực. Mài nhẵn các mẩu sụn ghép, trong đó sụn được duy trì do được nhúng vào cỏc vựng xương được tưới máu và ghép vào vùng sụn bị đau Bề mặt sụn bị đau được phủ bởi sụn chức năng (Hình 2.9)
Hình 2.9 Mặt sụn trước và sau khi ghép
Cấy tế bào sụn tự thân: Lấy tế bào sụn của bệnh nhân ra nuôi cấy và cho nhân lên ở môi trường bên ngoài và tiêm trở lại khớp gối của chính bệnh nhân, sụn sẽ phát triển tốt và thay thế các lớp sụn cũ đã bị đau
Thay khớp giả: Là phương pháp đòi hỏi chi phí và kỹ thụật cao thường được áp dụng ở những bệnh nhân bị đau khớp gối ở giai đoạn muộn, không đáp ứng với điều trị nội khoa Tuy nhiên nhờ hiệu quả vượt trội về giảm đau và phục hồi chức năng vận động mà phương pháp này ngày càng phổ biến
Trang 38Hình 2.10 Hình X Quang thay khớp gối giả
Các phương
pháp điều trị Nội khoa Vật lý trị liệu Ngoại khoa
Ưu điểm
Tác động nhanh chóng, không xâm lấn
Không xâm lấn, hiệu quả chữa trị cao
Hiệu quả cao, phục hồi nhanh chức năng vận động
Nhược điểm
Chỉ có tác dụng tức thời, gây tác dụng phụ
Tác dụng chậm, chỉ hiệu quả ở thời gian đầu, hay trợ giúp phục hồi
Xâm lấn, thời gian bình phục lâu, có thể có biến chứng
Quá trình vật lý trị liệu đối với bệnh đau khớp gối được coi là phương pháp
hỗ trợ có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị và góp phần giúp bệnh nhân sớm hồi phục Hiện nay, đang áp dụng rất nhiều phương pháp vật lý trị liệu như:
Các bài tập vận động trợ giúp: Kháng trở đến cưỡng ép Gồm tập chủ động
và tập thụ động
Chườm nóng: Giảm đau và giãn mạch lưu thông máu
Trang 39 Sóng ngắn: Có tác dụng tạo nhiệt nóng ở trong sâu, tăng cường chuyển hóa, chống phù nề, chống viêm giảm đau
Chiếu đèn hồng ngoại: Nhằm giúp làm giảm đau, chống co cứng cơ; làm giãn mạch, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ
Dòng xung điện: Có tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm đau, tăng cường chuyển hóa
Dòng Gavanic và Faradic: Làm tăng cường quà trình khử cực và dẫn truyền thần kinh đưa thụốc giảm đau vào vùng tổn thương
Siêu âm: Làm mềm tổ chức tốn thương xơ sẹo trong sâu, chống viêm, giảm đau, tăng cường chuyển hóa, tăng tải tạo tổ chức
Laser công suất thấp: Giảm tình trạng đau nhức và viêm khớp do hiệu ứng kích thích sinh học của laser công suất thấp tạo ra hai đáp ứng giảm đau và kháng
viêm Đây được xem như phương pháp hiệu quả nhất do thời gian điều trị ngắn lại
có hiệu quả cao do tính chất tập trung cao của tia laser, lại có công suất thấp giảm thiểu tối đa các biến chứng bỏng da hay sốc điện cho bệnh nhân
2.3 Chẩn đoán bệnh thoái hóa khớp gối
2.3.1 Chẩn đoán xác định
Bệnh thường gặp ở nữ, chiếm 80% trường hợp
Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Mỹ - ACR (American
- Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2, 5 hoặc 1,4,5
- Các dấu hiệu khác:
+ Tràn dịch khớp: đôi khi thấy ở khớp gối, do phản ứng viêm của màng hoạt dịch
Trang 40+ Biến dạng: do xuất hiện các gai xương, do lệch trục khớp hoặc thoát vị
màng hoạt dịch
- Các phương pháp thăm dò hình ảnh chẩn đoán
+ X quang qui ước: Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp của Kellgren và
Lawrence
Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương
Giai đoạn 2: Mọc gai xương rõ
Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa
Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn
+ Siêu âm khớp: Đánh giá tình trạng hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch khớp,
đo độ dày sụn khớp, màng hoạt dịch khớp, phát hiện các mảnh sụn thoái hóa bong vào trong ổ khớp
+ Chụp cộng hưởng từ (MRI): phương pháp này có thể quan sát được hình ảnh khớp một cách đầy đủ trong không gian 3 chiều, phát hiện được các tổn thương sụn khớp, dây chằng, màng hoạt dịch
+ Nội soi khớp: phương pháp nội soi khớp quan sát trực tiếp được các tổn
thương thoái hoá của sụn khớp ở các mức độ khác nhau (theo Outbright chia 4 độ), qua nội soi khớp kết hợp sinh thiết màng hoạt dịch để làm xét nghiệm tế bào chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khớp khác
- Các xét nghiệm khác:
+ Xét nghiệm máu và sinh hoá: Tốc độ lắng máu bình thường
+ Dịch khớp: Đếm tế bào dịch khớp <1000 tế bào/ 1mm3
2.3.2 Chẩn đoán phân biệt
Viêm khớp dạng thấp: chẩn đoán phân biệt khi chỉ tổn thương tại khớp gối,
đặc biệt khi chỉ biểu hiện một khớp: Tình trạng viêm tại khớp và các biểu hiện viêm sinh học rõ (tốc độ máu lắng tăng, CRP tăng…) và có thể có yếu tố dạng thấp
dương tính Thường được chẩn đoán qua nội soi và sinh thiết màng hoạt dịch