- Điểm 3: Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức) bài làm biết chọn được.. các nét riêng, nổi bật việc làm được kể.[r]
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2017-2018 CÓ ĐÁP ÁN
Trang 21 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Dliê Ya
2 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Đồng Việt
3 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Hòa Đông
4 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Khải Xuân
5 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Phước Bình
6 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Tam Hưng
7 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2017-2018 có đáp án - Trường Tiểu học Vạn Phúc
Trang 3Trường TH Dliê Ya
Họ và tên: B I KI M T A CU I H C K II
Lớp: 2B Môn: TIẾNG VIỆT (Thời gian 40 phút)
………
………
………
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cây đa quê hương
Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là cả một
tòa cổ kính hơn là một thân cây Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể Cành cây lớn hơn cột đình Ngọn chót vót giữa trời xanh Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói
Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát Lúa vàng gợn sóng Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng
Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN
1/ Bài văn tả cái gì?( M1- 0.5)
Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:
a Tuổi thơ của tác giả
3/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa: (M1- 0.5)
Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Lững thững - nặng nề
b Yên lặng - ồn ào
c Cổ kính - chót vót
Trang 44/ Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào? ( M2- 0.5)
………
………
………
………
5/ Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau: (M2 - 0.5) Ngọn chót vót giữa trời xanh 6/ Tìm một câu trong bài văn thuộc kiểu câu Ai làm gì?(M2 - 0.5) ………
7/ Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trồng (M3 - 1) Một hôm Châu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ
8/ Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (M4 – 1) ………
………
………
9/ Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được (M3 – 1) - Từ ngữ đó là:
- Đặt câu:
Trang 5
Họ và tên: B I KI M T A CU I H C K II
Lớp: 2B Môn: TIẾNG VIỆT (Thời gian 40 phút)
Trang 6c) Những việc ấy có ích như thế nào?
d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì… ) như thế nào?
Trang 7
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM PHẦN 1: KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: 4 điểm: (đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)
Cách đánh giá, cho điểm đọc:
-Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( 1 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng) ( 1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( 1 điểm)
-Trả lời đúng câu hỏi vè nội dung đoạn đọc ( 1 điểm)
II/ĐỌC THẦM: 6 điểm:
Câu 1: (M1:0,5 điểm)ý A
Câu 2: (M1:0,5 điểm)ý C
Câu 3:(M2:0,5 điểm) ý B
Câu4:(M2:0,5 điểm)Viết câu trả lời đúng:
Cây đa nghìn năm to, cổ kính
Câu 5:(M2:0,5 điểm)
HS gạch chân dưới từ chót vót
Câu 6:(M2:0,5 điểm)
Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể
Câu7:(M3:1 điểm) HS điền đúng mỗi dấu 0,5 điểm
Một hôm Châu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ
Câu8:(M4:1 điểm) Tác giả rất yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp ở quê hương Câu9:(M3:1 điểm)
Từ ngữ: VD: quan tâm
Câu: Bác Hồ luôn quan tâm đến các cháu thiếu nhi
III ĐÁP ÁN PHẦN CHÍNH TẢ VÀ TẬP LÀM ĂN
1.Hướng dẫn chấm chính tả
- Tốc độ đạt yêu cầu 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi) 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 1 điểm
2.Hướng dẫn chấm Tập làm văn
Thể loại: HS viết và trình bày đúng hình thức văn ngắn
Nội dung: Học sinh viết và trình bày bài văn nói về một người thân
a) Bố (mẹ, chú, dì … ) của em tên là gì? làm nghề gì?
b) Hàng ngày, bố (mẹ, chú, dì… ) làm những việc gì?
c) Những việc ấy có ích như thế nào?
d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì… ) như thế nào?
,
Trang 83- Hình thức:
- Học sinh viết được từ 5 đến 7câu theo yêu cầu của đề bài
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng
- Chữ viết rõ, dễ đọc, đúng chính tả
- Bài làm sạch sẽ, không bôi xoá tuỳ tiện
b- Đánh giá cho điểm:
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết GV có thể cho điểm các mức theo gợi
ý sau:
- Điểm 3: Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức) bài làm biết chọn được
các nét riêng, nổi bật việc làm được kể Diễn đạt trôi chảy, lời văn mạch lạc Các lỗi sai không đáng kể (ngữ pháp, từ ngữ, chính tả)
- Điểm 2,5: Thực hiện đúng các yêu cầu, diễn đạt dễ hiểu Các lỗi chung không quá 3-4
lỗi
- Điểm 2: Các yêu cầu được thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn điệu, chỉ nêu
các nét chung về việc được kể
- Điểm 1,5: Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ Bố cục thiếu hoặc không cân đối
Diễn đạt rời rạc, liệt kê
- Điểm 1: Bài văn lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm của đề, bài viết
dở dang
…… ………
Dliêya, ngày 19 tháng 4 năm 2018
Người ra đề
Trang 9PHIẾU KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2017 - 2018 Môn: Tiếng việt - Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phút Họ và tên: Lớp2 Trường Tiểu học Đồng Việt I Chính tả (Nghe- viết): CÒ VÀ CUỐC (TVlớp2- Tập 2/ trang 91) Viết đầu bài và đoạn: “ Từ đầu đến ngại gì bẩn hở chị ” II.Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 4- 5 câu) về loài chim mà em thích Điểm Nhận xét ………
………
………
Điểm Nhận xét ………
………
………
Trang 11
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (phần viết)
NĂM HỌC 2017- 2018 Môn Tiếng việt lớp 2
I- Chính tả: (4 điểm)
Học sinh viết đúng chính tả, đầy đủ đoạn viết, trình bày sạch đẹp (4 điểm)
Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp (trừ 0,25 điểm/lỗi)
II- Tập làm văn: (6 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn ngắn, kể về loài chim mà em yêu thích; dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chính tả; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ cho 5 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm
lẻ đến 0,5 điểm)
* Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi như sau:
- Mắc từ 3-5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ) trừ 1,0 điểm
- Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ) trở lên trừ 1,5 điểm
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm
* Lưu ý chung: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại Điểm toàn
bài là một số nguyên; cách làm tròn như sau:
Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6
Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7
Điểm toàn bài là 6,50: cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học
Trang 12
1
Ma trận đề
Chủ đề Câu Nội dung kiến thức cần kiểm tra Mức
độ Điểm
Kiến thức Tiếng
việt
6 Các kiểu câu kể ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)
M2 0,5
7 Các bộ phận trả lời câu hỏi (Ai?
Là gì? Khi nào? ở đâu? Như thê nào?Vì sao? Để làm gì?)
M2 0,5
Tập làm văn
Nói về một loài cây mà em thích
theo gợi ý
6đ
Trang 132
Trường: TH Hòa Đông ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
Họ và tên HS: …… …… … …… NĂM HỌC: 2017 - 2018
Lớp:…… Môn: Tiếng Việt Lớp 2 - Thời gian: 70 phút
Ngày kiểm tra: ……… tháng … năm 2018
I PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) A Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 – Tập 2 B Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi Cây Gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót
(Theo Vũ Tú Nam ) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: Câu 1 (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào? a Mùa xuân b Mùa hạ c Mùa thu d Mùa đông Câu 2 (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? Điểm Nhận xét của thầy cô ………
………
Trang 143
a Tháp đèn b Ngọn lửa hồng c Ngọn nến d Cả ba ý trên
Câu 3 (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?
a Bắt sâu b Làm tổ c Trò chuyện ríu rít d Tranh giành
c Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín d Nhổ cỏ
Câu 4 (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như
con người?
a Gọi đến bao nhiêu là chim b Lung linh trong nắng
c Như một tháp đèn khổng lồ d Nặng trĩu những chùm hoa
Câu 5: ( M4) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?
Câu 6 : (0.5đ ) Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì ?
a Ai là gì ? b Ai thế nào ? c Ai làm gì ? d Cả ba ý trên
Câu 7 : (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu : “ Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.”
trả lời cho câu hỏi nào?
a Làm gì ? b Là gì ? c Khi nào ? d Thế nào?
Câu 8: (0,5đ ) Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau
a lạnh - rét b nặng – nhẹ c vui – mừng d đẹp - xinh
Câu 9: (1đ ) Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:
“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng vẻ
xanh mát hiền lành”
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm )
A Chính tả : (4 đ) Nghe - viết bài: Việt Nam có Bác – (Sách T V2 – Tập II, trang 109)
Trang 16- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1
Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1
9 “Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Giống như thuở trước,
cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành » 1
- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 1
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 1
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 1
- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm 1
Trang 17TRƯỜNG TIỂU HỌC KHẢI XUÂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2017- 2018 Mạch kiến
thức, kĩ năng
Số câu
và số điểm
TNK
Q
TL HT khác
TN
KQ
TL HT khác
TNK
Q
TL HT khác
TN
KQ
TL HT khác
Trang 18TRƯỜNG TIỂU HỌC KHẢI XUÂN
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI NĂM
Trang 19PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TH KHẢI XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM Môn thi : Tiếng Việt - Lớp 2 ( phần đọc)
Viết Tổng Nhận xét của thầy ( cô) giáo
A Kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt:
Bác Hồ rèn luyện thân thể
Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập Bác tập chạy ở ngoài bờ suối Bác còn tập leo núi Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không, có đồng chí nhắc:
- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân
- Cảm ơn chú Bác tập leo chân không cho quen
Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét
Theo báo Đầu nguồn
1 (1,5 đ) Đọc thành tiếng: Đọc văn bản trên
2 Đọc thầm và làm bài tập( 3,5 đ) (khoảng 15 – 20 phút):
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1 Câu chuyện này kể về việc gì ?
A Bác Hồ rèn luyện thân thể
B Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc
C Tập thể dục xong Bác Hồ tắm nước lạnh
2 Bác Hồ rèn luyện thân thể bằng những cách nào ?
A Chạy, leo núi và tắm nước lạnh
B Leo núi cao nhất trong vùng
C Dậy sớm tập thể dục
Trang 203 Sau giờ tập, Bác Hồ làm gì?
A Leo núi
B Tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét
C Tập chạy ở bờ suối
4 Qua nội dung bài giúp em học được điều gì ?
A Tập thể dục phải đi chân không
B Tập thể dục xong phải tắm nước lạnh
C Chăm chỉ tập thể dục và rèn luyện cơ thể sẽ tốt cho sức khỏe
5 Câu “Bác tập chạy ở ngoài bờ suối.” thuộc mẫu câu nào ?
7 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét
………
……… ……
Trang 21B Kiểm tra kỹ năng viết Chính tả và Tập làm văn
1 Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ) (khoảng 15 phút)
Đồng lúa chín
Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông Lúa nặng trĩu bông, ngả đầu vào nhau, thoang thoảng hương thơm Từng cơn gió nhẹ nhàng làm cả biển vàng rung rinh như gợn sóng Đàn chim gáy ở đâu bay về
b Hình dáng cây như thế nào? (thân, cành, lá, hoa, quả có gì nổi bật)
c Cây có ích lợi gì đối với em và mọi người ?
Trang 22
TRƯỜNG TH KHẢI XUÂN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC 2017- 2018
Căn cứ vào bài làm của từng học sinh, GV sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân
2 Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 3,5 điểm) : Từ câu 1 đến câu 6 học sinh
khoanh đúng ý được 0,5 điểm Câu 7 học sinh đặt đúng câu hỏi được 0, 5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 3điểm:
- Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu: giới thiệu được cây mà em thích.( 0,5
điểm)
- Nêu được một số đặc điểm của cây ( thân, cành, lá, hoa, quả ) ( 2điểm)
- Nêu được ích lợi của cây (0,5 điểm)
- Viết đủ ý Câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt mạch lạc
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, trình bày mà GV cho điểm theo các mức: 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5; 3
Trang 23- Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm
I ĐỌC THẦM (30 phút) Học sinh đọc bài sau đây rồi làm bài tập
Bài đọc: Nhà u tron r n
ả nhà u trong r ng M a u n cả nhà u k o nhau đi
m ng và u ng m t ong M a thu u đi nhặt quả h t u g u
m g u con c ng o rung rinh ước đi lặc l lặc l B o đ n n i khi
m a đông tới su t a th ng r t cả nhà u đ ng tr nh gi trong g c
c không c n đi ki m n ch m t hai àn ch n m c ng đ no Sang
u n m p cả nhà u đi m ng t m u ng m t ong và đ n m a thu
l i nhặt quả h t u g u m g u con l i o rung rinh ch n l i nặng nh ng m ước đi lặc l lặc l
TRƯỜN TIỂU HỌC PHƯỚC BÌNH
LỚP: 26
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 2/ NH: 2017 – 2018
MÔN TIẾN VIỆT LỚP 2 KIỂM TRA ĐỌC THẦM – Thời ian: 30 phút
N ày kiểm tra:
IÁM THỊ - IÁM KHẢO SỐ THỨ TỰ