V¸ch tÕ bµo biÓu b× lµ mét líp máng víi lùc hót m¹nh nªn «xi hßa tan trong níc ®îc hót vµo bªn trong rÔ qua hÖ thèng dÉn truyÒn ®Õn tõng tÕ bµo tham gia qu¸ tr×nh trao... Gåm c¸c tÕ b[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
a Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu: SGK sinh 6, hớng dẫn học và ôn tập sinh 6
- Bảng phụ
b Chuẩn bị của học sinh : - ôn tập lại kiến thức sinh 6
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ :( 20 ) ’ HS báo cáo nội dung bài tập về nhà
- Hình dạng khác nhau: đa giác, bầu dục, hình cầu, hình sợi, hình trứng, hình sao…
? Hình dạng của tế bào lại khác
nhau nh vậy?
( do chức năng của tế bào khác nhau)
GV Tế bào làm nhiệm vụ dự trữ có hình
trứng hay hình tròn nh tế bào dự trữ
bột ở củ khoai tây
Tế bào làm nhiệm vụ dẫn truyền thì
có hình sợi dài nh các sợi bông, đay,
GV ý kiến HSChuẩn xác kiến thức, bổ sung:
Bên ngòai của tế bào thực vật có 2
màng bào bọc để bảo vệ tế bào:
- Màng xenlulôzơ: Màng ngoài cấu
tạo bằng chất xen lulôzơ ( chất xơ)
màng xenlulôzơ giữ cho tế bào có
- Nhân: Cấu tạo phức tạp là nơi điều
Trang 2Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
này có các lỗ nhỏ để tế bào trao đổi
nớc và các chất từ tế bào này sang tế
bào bên cạnh và từ tế bào với môi
tr-ờng
- Màng sinh chất: Sát với màng
xenlulôzơ Cấu tạo chủ yếu của màng
này là prôtêin, màng sinh chất là
màng sống- nhiệm vụ là đảm bảo sự
trao đổi chất giữa các tế bào với nhau
và giữa các tế bào với môi trờng
ngòai
- Chất tế bào: nằm ở trong màng tế
bào là chất sống, không màu, chất
lỏng ở những tế bào non thì chất tế
choáng hầu hết khoang tế bào Khi tế
bào lớn và già thì không bào xuất
hiện, chất tế bào chỉ còn lại một lớp
mỏng, ép sát màng tế bào Chất tế
bào là nơi diễn ra các hoạt động sống
của tế bào Trong chất tế bào có
nhân, không bào, lục lạp…
khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Không bào: chứa dịch tế tế bào
- Nhân : phần lớn mỗi tế bào có một
nhân- có vài trò quan là điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào nh
trao đổi chất, sinh trởng, sinh sản…
- Ví dụ:
+ Mô phân sinh: có khả năng phân chia
+ Mô mềm: dự trữ
+ Mô nâng đỡ: gồm những tế bào có vách dày có chức năng nâng đỡ cho các cơ quan của cây
+ Mô dẫn: dẫn truyền các chất+ Mô tiết: là một nhóm tế bào sốngcó nhiệm vụ tiết ra các chât nh mật hoa, các chất tinh dầu có mùi thơm nh mùi thơm ở cánh hoa hồng, nhài, ngọc lan…
3 Sự lớn lên và phân chia của tế bào( 40 )’
a.Sự lớn lên của tế bào
? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên đợc?
( nhờ sự trao đổi chất ) Tế bào non kích thớc nhỏ,lớn dần
thành tế bào trởng thành nhờ quá trình trao đổi chất
b Sự phân chia tế bào
? Nhắc lại quá trình phân bào?
+ Tế bào lớn lên đến một kích thớc nhất định thì phân chia
+ Quá trình phân bào:
Trang 3Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
- Từ một nhân hình thành 2 nhân tách
xa nhau
- Chất tế bào đợc phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con
- Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho
1 Học bài theo nội dung ôn
2 Ôn tập lại 1 số bài đã học trên giờ chính khóa
Trang 4Gi¸o ¸n «n häc sinh yÕu kÐm m«n sinh 6
Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng:
TiÕt 10+ 11+ 12 : TÕ bµo thùc vËt - Bµi
1 Môc tiªu bµi d¹y
a ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn :
- Tµi liÖu: SGK sinh 6, híng dÉn häc vµ «n tËp sinh 6
- B¶ng phô
b ChuÈn bÞ cña häc sinh : - «n tËp l¹i kiÕn thøc sinh 6
3 TiÕn tr×nh bµi d¹y.
a KiÓm tra bµi cò :( kÕt hîp trong bµi míi)
* H×nh d¹ng tÕ bµo:
- H×nh d¹ng kh¸c nhau: ®a gi¸c, bÇu dôc,
Trang 5Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
hình cầu, hình sợi, hình trứng, hình sao…
* Cấu tạo tế bào:
- Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định
- Màng sinh chất: bao bọc ngoài chất tế bào
- Chất tế bào: là chất keo lỏng trong có chứacác bào quan ( lục lạp) là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
- Nhân: Cấu tạo phức tạp là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Không bào: chứa dịch tế tế bào
* Tính chất sống của tế bào thể hiện: Sự lớn lên và phân chia tế bào
Bài tập 2: (16’) Mô là gì ? Kể tên và nêu
đặc điểm của 1 số mô thực vật?
? Làm bài tập 2
ý kiến HS
GV Chuẩn xác - Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo
giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng
- Ví dụ:
+ Mô phân sinh: ở chồi ngọn, đầu rễ, trong trụ giữa( tầng sinh trụ) hay phần vỏ ( tầng sinh vỏ) của thân, rễ chỉ các tế bào của mô phân sinh mới có khả năng phân chia
+ Mô mềm: Có ở khắp các bộ phận vỏ, ruột của rễ, thân, thịt lá, thịt quả và hạt Gồm các
tế bào sống có vách mỏng Chức năng chính
là dự trữ ( nh trong rễ, quả, hạt)+ Mô nâng đỡ: gồm những tế bào có vách dày có chức năng nâng đỡ cho các cơ quan của cây
+ Mô dẫn: dẫn truyền các chất+ Mô tiết: là một nhóm tế bào sốngcó nhiệm
vụ tiết ra các chât nh mật hoa, các chất tinh dầu có mùi thơm nh mùi thơm ở cánh hoa hồng, nhài, ngọc lan…
GV Chuẩn xác * Các tế bào ở mô phân sinh( có trong chồi
ngọn, tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ, đầu rễ) cókhả năng phân chia tạo ra tế bào mới cho cơ thể thực vật
* Sự phân bào: Tế bào đợc sinh ra rồi lớn lêntới một kích thớc nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con
* Quá trình phân bào:
- Từ một nhân hình thành 2 nhân tách xa nhau
- Chất tế bào đợc phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bàocon
- Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ
Bài 4: (13 ) ’ Các cơ quan của thực vật nh
Trang 6Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
rễ, thân, lá … lớn lên bằng cách nào?
? Làm bài tập 4
ý kiến HS
GV Chuẩn xác Sự lớn lên của các cơ quan thực vật là do hai
quá trình phân chia tế bào và sự lớn lên của
tế bào:
Tế bào ở mô phân sinh của rễ , thân, lá phânchia tế bào non Tế bào non lớn lên tế bàotrởng thành …
Bài 5: ( 14’) Tế bào lớn lên nh thế nào?
Nhờ đâu mà tế bào lớn lên đợc?
? Làm bài tập 5
ý kiến HS
GV Chuẩn xác * Tế bào non có kích thớc nhỏ, sau đó to
dần đến một kích thớc nhất định ở tế bào ởng thành
tr-+ Sự lớn lên của vách tế bào, mang nguyên sinh, chất tế bào
+ Không bào: Tế bào non không bào, nhỏ, nhiều, tế bào trởng thành không bào chứa
- Màng sinh chất bào quanh chất tế bào
- Có nhân, giữ chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Tất cả các tế bào đều chứa chất tế bào tại
đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của
tế bào
* Khác nhau:
- Đặc tính chung của tế bào thực vật: có vách tế bào bằng xenlulôzơ bao ngòai màng sinh chất, nhân, chất tế bào nên có hình dạng c
ố định Kích thớc lớn hơn tế bào động vật ( đờng kính trung bình 50 )
Trong tế bào thờng có lục lạp chứa chất diệplục Không bào lớn ở trung tâm tế bào, chất
dự trữ dới dạng các hạt là tinh bột Có khả năng tự dỡng
- đặc tính chung của tế bào động vật: Không
có màng xen lulôzơ, có hình dạng không ổn
định Kích thớc nhỏ hơn tế bào thực vật ( ờng kính trung bình khoảng 20 ) Không cólục lạp, không có không bào dịch, chất dự trữ dới dạng glicogen Khộng có khả năng
đ-tự dỡng
Trang 7Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
Bài 7: (23 ) ’ Tế bào không nhân có thể
sống đợc không?
? Làm bài tập 7
ý kiến HS
GV Chuẩn xác - Nhân tế bào thờng hình cầu nằm ở vị trí
trung tâm tế bào nhng khi tế bào già, không bào lớn lên thì nhân bị đẩy sát ra vách
- Nhân gồm màng nhân, trong chứa dịch nhân và nhiễm sắc thể
- Mỗi tế bào thờng có một nhân, tuy vậy cũng có một số trờng hợp đặc biệt:
+ Vi khuẩn, vi khuẩn lam cha hình thành nhân
+ Một số loại có nhiều nhân nh một số nấm khác nhau có từ hai đến nhiều nhân
- Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào, tế bào không có nhân không thể sống đợc
Ngời ta đã làm thí nghiệm trên tảo dù Đây
là một tảo biển có gặp ở nớc ta Tảo dù trông nh một chiếc dù, cao tới 5cm, phía dới
là chân, phía trên là mũ hình đĩa Tảo dù chỉ
có cấu tạo bởi một tế bào với một nhân duy nhất nằm ở phần gốc chân Cắt tảo dù thành
2 phần: một phần có nhân và một phần không có nhân Phần có nhân vẫn sống tái sinh ra mũ Phần không có nhân sau một thời gian chết
Trang 8Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
Ngày soạn: 5/ 11/ 08 Ngày giảng:
I Kiểm tra bài cũ : ( kết hợp bài mới)
II Bài mới
* Mở bài: (1 )’ Tiết hôm nay cô cùng các em ôn tập về kiến thức về các miềncủa rễ
I Lý thuyết (45 )’
1 Các loại rễ, các miền của rễ
? Có mấy loại rễ chính? Đặc điểm
của từng loại?
* Có 2 loại rễ chính:
Rễ cọc: có rễ cái to, khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên
Từ rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn
Rễ chùm: gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm
* Các miền của rễ
? Rễ gồm mấy miền? Chức năng của
từng miền?
* Rễ gồm 4 miền:
+ Miền trởng thành – Dẫn truyền+ Miền hút – Hấp thụ nớc và muối khoáng
+ Miền sinh trởng- Làm cho rễ dài ra+ Miền chóp rễ – Che chở cho đầu rễ
* Miền hút là miền quan trọng nhất vì:Miền hút có các lông hút thực hiện
Trang 9Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
chức năng hút nớc và muối khóang – chức năng chủ yếu cuả rễ
GV - Miền chóp rễ là phần tận cùng của
rễ cứng hình tháp Chóp rễ do các tế
bào có màng hóa nhày tạo nên để
bảo vệ che chở cho đầu rễ khỏi bị xây
xát khi đâm sâu vào đất Trong quá
trình sinh trởng, lớp tế bào ngoài của
chóp rễ thờng bị chết và bong ra Mô
phân sinh của chóp rễ phân chia tạo
ra lớp tế bào mới thay cho lớp đã chết
- Miền sinh trởng: nối liền với chóp
rễ, ngay ở trên phần chóp rễ Miền
sinh trởng nhẵn, vàng nâu, mềm, các
tế bào ở miền này đang ở giai đoạn
phân chia mạnh làm cho rễ dài và to
ra
- Miền lông hút: to hơn và có nhiều
lông hút nhỏ mịn, do các tế bào rễ
miền hút phân hóa thành Nhờ có các
lông hút mà bề mặt tiếp xúc của rễ
với đất tăng lên gấp bội
- Miền trởng thành( miền bần) màu
- Đối với cây mọc trên đất, rễ giúp cây
- Gặp ở những câyhai lá mầm
- Đâm sâu xuống
đât
- Gặp ở những câyhai lá mầm
- Sinh ra từ gốc thân
- Gồm nhiều rễ
to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra
từ gốc thân thành một chùm
- Gặp ở những cây một lá mầm
- Phát triển cạn
ở dới đất nhng lan rộng hơn
- Gặp ở những cây một lá mầm
Bài tập 2: (7 )’ Kể tên 5 có cây rễ
Trang 10Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
? Làm bài tập 3
+ Miền trởng thành – Dẫn truyền+ Miền hút – Hấp thụ nớc và muối khoáng
+ Miền sinh trởng- Làm cho rễ dài ra+ Miền chóp rễ – Che chở cho đầu rễ
* Miền hút là miền quan trọng nhất vì:Miền hút có các lông hút thực hiện chức năng hút nớc và muối khóang – chức năng chủ yếu cuả rễ
* Miền hút có các lông hút thực hiện chức năng hút nớc và muối khoáng – chức năng chủ yếu của rễ Vậy miền hút là miền quan trọng nhất của rễ
Bài tập 4: (15 ) Có phải tất cả các rễ ’
cây đều có lông hút không ? Vì sao?
Bài tập 5: (23 ) Kể tên những cây ’
sống ở dới nớc? Thực vật sống trong nớc vì sao không thối rữa?
? Làm bài tập 5
GV ý kiến HSChuẩn xác Các loại bèo, sen, súng, rong đuôi chó…
Quan sát những cây thủy sinh ta thấy chúng có những đặc điểm thích nghi với môi trờng nớc mà cây sống trên cạnkhông có
+ Rễ cây thủy sinh có nhiều khoang trống chứa khí thông với nhau tạo thành một hệ thống dẫn truyền không khí Rễ không có lông hút, toàn bộ lớp biểu bì ở rễ đều có khả năng hút nớc vàoxi hòa tan trong nớc Vách tế bào biểubì là một lớp mỏng với lực hút mạnh nên ôxi hòa tan trong nớc đợc hút vào bên trong rễ qua hệ thống dẫn truyền
đến từng tế bào tham gia quá trình trao
Trang 11Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
đổi khí+ Nhiều cây có phao chứa khí nh cây dứa nớc, rau rút, hoặc cuống lá phình
to nh bèo tây đảm nhận chức năng cung cấp oxi cho rễ hô hấp
+ Lá cây ngập trong nớc không có lỗ khí , những lá nổi lên trên mặt nớc nh sen, súng… thì mặt dới lá không có lỗ khí, còn mặt trên lá vẫn có lỗ khí trao
đổi khí với môi trờng Điều này cũng giúp cây thủy sinh có đủ oxi hô hấp Mọi bộ phận của cơ thể thực vật thủy sinh, từ rễ đều có diệp lục làm chức năng quang hợp tạo chất hữu cơ nuôi cây
Vì vậy các cây sống trong môi trờng
n-ớc không những không bị thối rữa mà vẫn sinh trởng phát triển tốt
Bài tập 6: (7 )’ Rễ cây nào dài nhất?
? Làm bài tập 5
GV ý kiến HSChuẩn xác Rễ cây mọc dài, đâm sâu nhất phải kể đến cây cỏ lạc đà mọc ở sa mạc Trên
sa mạc khô cằn, để hút đợc nớc, rễ cỏ lạc đà mọc dài mãi đến khi tới mạch n-
ớc ngầm Khi đào kênh Xuyê, ngời ta
đã tìm thấy rễ cỏ lạc đà ở độ sâu 30m
ở châu Phi có cây sung dại có rễ dài tới 122m
* Củng cố : (1 )’
GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản
III H ớng dẫn HS học bài- làm bài tập (1 )’
Ôn lại tòan bộ nội dung các bài tập đã làm
Ngày soạn: 12/ 11/ 08 Ngày giảng:
Trang 12Gi¸o ¸n «n häc sinh yÕu kÐm m«n sinh 6
TiÕt 16+ 17+18: ¤n tËp cÊu t¹o miÒn hót cña
rÔ, sù hót níc vµ muèi kho¸ng cña rÔ – Bµi tËp cñng cè, n©ng cao
II Bµi míi
* Më bµi: (1 )’ TiÕt h«m nay c« cïng c¸c em «n tËp vÒ kiÕn thøc cÊu t¹o miÒn hót cña rÔ, sù hót níc vµ muèi kho¸ng cña rÔ
I Lý thuyÕt (45 )’
1 CÊu t¹o miÒn hót cña rÔ
? CÊu t¹o miÒn hót cña rÔ
- B¶o vÖ c¸c bé phËn bªn trong rÔ
- Hót níc vµ muèi kho¸ng hßa tan
Trang 13Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
Bó mạch
Mạch gỗ
(Gồm những tế bào có vách hóa gỗ
dày không có chất tế bào)
Chuyển nớc và muối khoáng
Trụ giữa
2 Nhu cầu nớc và muối khoáng của cây
? Cây cần nớc và muối khóang
nh thế nào?
- Nớc rất cần cho cây, nhng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai
đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây
- Muối khoáng giúp cho cây sinh trởng và phát triển
- Cây cần các loại muối khoáng trong đó cần nhiều là muối đạm(chứa N), lân ( chứa P), muối ka li
GV Lu ý cây chỉ sử dụng muối
khoáng ở dạng hòa tan - Nhu cầu về muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, các giai đoạn khác nhau
trong chu kì sống của cây
3 Rễ cây hút nớc và muối khoáng
4 Những điều kiện bên ngòai ảnh hởng đến
sự hút nớc và muối khoáng của rễ
? Những điều kiện bên ngoài
nào ảnh hởng đến sự hút nớc
và muối khoáng của cây?
Đất trồng , thời tiết, khí hậu, có ảnh hởng đến
sự hút nớc và muối khoáng
a.Các loại đất trồng khác nhau
- Đất đá ong do địa hình dốc, khả năng giữ
n-ớc kém ,sự hút nn-ớc và muối khoáng gặp nhiềukhó khăn
- Đất đỏ bazan phù hợp với trồng cây công nghiệp
Đất phù xa thuận lợi cho sự hút nớc và muối khoáng của cây
b Thời tiết khí hậu
- Mùa đông băng giá sự hút nớc và muối khoáng của cây bị ngừng trệ
- Trời nắng, nhiệt độ cao nhu cầu nớc của cây tăng
- Khi ngập úng, rễ cây bị chết không hấp thụ
đợc nớc và muối khoáng
II Bài tập ( 87 )’
Bài tập 1: Nêu cấu tạo miền hút của rễ, chức năng của từng bộ ?
Trang 14Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
? Làm bài tập 1
ý kiến HS
+ Biểu bì: Bảo vệ + Lông hút: Hút nớc và muối khoáng + Thịt vỏ: Chuyển các chất từ lông hút vào trụgiữa
- Trụ giữa + Bó mạch:
Mạch gỗ: Chuyển nớc và muối khoáng Mạch rây : Chuyển chất hữu cơ + Ruột: Chứa chất dự trữ
Bài tập 2: Có thể làm những thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nớc và muối khoáng? Theo em những giai đoạn nào cây cần nớc và muối khoáng
? Làm bài tập 2
ý kiến HS
+ Cách tiến hành: trồng cây cải vào 2 chậu
đất,tới đều nớc cho cả 2 chậu cho đến khi câybén rễ, tơi tốt nh nhau, những ngày tiếp theo tới nớc hằng ngày cho chậu A, chậu B không tới
+ Kết quả:Cây ở chậu A vẫn xanh tốt , còn cây ở chậu B héo chết vì cây ở chậu B không
có nớc + Kết luận : Cây rất cần nớc
- Thí nghiệm cây cần muối khoáng:
+ Cách tiến hành:
Trồng cây vào 2 chậu:
Chậu A: Có đủ các muối khóang hòa tan: muối đạm, muối lân, muối kali…
Chậu B: Thiếu muối đạm+ Kết quả: Cây ở chậu A xanh tốtCây ở chậu B còi cọc
Kết luận : Cây cần muối đạm
* Cây cần nhiều nớc và muối khoáng vào các giai đoạn sinh trởng, mọc cành, đẻ nhánh và lúc sắp ra hoa Vì ở các giai đoạn này, cây phải tạo nhiều chất hữu cơ để lớn lên hoặc để tạo ra các bộ phận mới của cây
Bài tập 3: Vì sao bộ rễ thờng ăn sâu, lan
rộng, số lợng rễ con lại nhiều?
? Làm bài tập 3
ý kiến HS
GV Chuẩn xác Bộ rễ phát triển giúp cây có thể lấy đợc nớc
và muối khoáng trong môi trờng đấtKhi cây càng lớn, nhu cầu nớc và muối khóang của cây tăng cao Vì vậy, bộ rễ thờng
ăn sâu, lan rộng, số rễ con nhiều để cây có thểlấy đủ nớc và muối khoáng, nhất là khi khô hạn
Bài tập 4: Nhu cầu nớc với cây thay đổi theo
các yếu tố nào? Giải thích và minh họa?
? Làm bài tập 4
ý kiến HS
Trang 15Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
GV Chuẩn xác Nhu cầu nớc với cây thay đổi theo từng loại
cây, theo từng giai đoạn của cây và theo thời tiết
a Nhu cầu nớc thay đổi theo loại cây: Có những cây cần rất nhiều nớc nh cây lúa, cây lục bình, cây rau rút, rau cải… Cây mía, cây
cỏ tranh, cây đa, cây si…cần ít nớc hơn trong
c Nhu cầu nớc của cây thay đổi theo thời tiết
- Thời tiết nóng đất khô, cây cần nhiều nớcdo
đó phải tới đủ nớc
- Ma nhiều, đất ứ nớc phải tháo bớt nớc để tránh cho cây khỏi bị úng
Bài tập 5: Cây đòi hỏi lợng muối khoáng có
giống nhau không? Cho ví dụ
? Làm bài tập 5
ý kiến HS
GV Chuẩn xác Các loại cây khác nhau đòi hỏi lợng muối
khoáng không giống nhau
Ví dụ: Xét 3 loại muối khóang chính: muối
III H ớng dẫn HS học bài- làm bài tập (1 )’
1.Ôn lại tòan bộ nội dung các bài tập đã làm
2 Làm bài tập: Rễ cây có khả năng hấp thụ các chất khó tan trong đất không
Ngày soạn: 21/ 11/ 08 Ngày giảng:
Tiết 19+ 20+21: Ôn tập cấu tạo ngoài của
thân, cấu tạo trong của thân Bài tập củng cố nâng cao
non-A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
Trang 16Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
- HS củng cố khắc sâu cấu tạo ngòai, cấu tạo trong của thân non
I Kiểm tra bài cũ : 20’ ( Kiểm tra bài tập của HS )
II Bài mới
* Mở bài: (1 )’ Tiết hôm nay cô cùng các em ôn tập về kiến thức các bộ phậncủa thân, cấu tạo trong của thân non
Chồi nách gồm 2 loại:
Chồi lá:có mô phân sinh ngọn phát triển thành cành mang lá
Chồi hoa: có mầm hoa phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa
b Các loại thân
? Có mấy loại thân? Kể tên một số
cây có những loại thân đó?
đất chia thân thành 3 loại:
Ví dụ: cỏ mần trầu, cỏ lau…
- Thân leo: Leo bằng thân quấn, tua cuốn…
Ví dụ: mùng tơi, đậu hà lan, mớp…
- Thân bò: Thân mềm yếu, bò lan sát
đất
Ví dụ: rau má, rau lang…
2 Cấu tạo trong của thân non
? Nêu cấu tạo trong và chức năng các
bộ phận của thân non?
ýkiến HS
Trang 17Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
một số tế bào chứa chất diệp lục Dự trữ tham gia quang hợp Một vòng
- Mạch gỗ: là những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có chất tếbà
Chuyển chất hữu cơ
Chuyển nớc và muối khoáng
Gồm những tế bào vách mỏng Chứa chất dự trữ
GV Khi cây trởng thành cấu tạo
trong của thân thay đổi
Bó mạchTrụ giữa Mạch gỗ Ruột
Cấu tạo biểu bì đều là 1 lớp tế bào nằm ngoài cùng, thịt vỏ có nhiều lớp tế bào,cấu tạo tế bào ở mạch rây, mạch gỗ, ruột giống nhau
+ Khác:
- Biểu bì: rễ có lông hút, thân không có lông hút
- Thịt vỏ: Của rễ không có diệp lục, của
thân một số tế bào chứa chất diệp lục
Bài tập 2: Thân cây gồm những bộ phận nào? Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá
? Làm bài tập 2
ýkiến HS
GV Chuẩn xác
Trang 18Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
- Thân gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách ( chồi lá và chồi hoa )
- Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuốn…
- Thân bò: Thân mềm yếu, bò lan sát đất
* Phân biệt các loại thân trên
- Giống nhau:
+ Đều gồm thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách ( chồi lá và chồi hoa)
+ Đều có chức năng vận chuyển các chất, mang lá, mang hoa, mang quả
- Khác nhau:
+ Thân đứng: Tự đứng thẳng trong không gian, kích thớc thờng lớn ( trừ các loại thân cỏ)
+ Thân leo: phải dựa vào dàn hoặc cây khác để leo lên cao lấy ánh sáng bằng các
bộ phận của cây nh thân cuốn, tua cuốn, rễmóc…
+ Thân bò mềm yếu không tự đứng đợc phải bò lan trên mặt đất
* Củng cố : (1 )’
GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản
III H ớng dẫn HS học bài- làm bài tập (1 )’
Ôn lại tòan bộ nội dung đã ôn
Ngày soạn: 23/ 11/ 08 Ngày giảng:
Tiết 22+23+24: Thân dài ra, to ra do đâu,
vận chuyển các chất trong thân – Bài tập củng cố nâng cao
Trang 19Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- HS củng cố khắc sâu kiến thức về thân dài ra và to ra do đâu
- HS nêu đợc thí nghiệm chứng minh nớc và muối khoáng, chất hữu cơ đợc vận chuyển trong cây nhờ mạch gỗ, mạch rây
I Kiểm tra bài cũ : ( Kết hợp bài mới )
II Bài mới
* Mở bài: (1 )’ Tiết hôm nay cô cùng các em ôn tập về kiến thức thân to và dài ra do đâu
? Từ thí nghiệm trên, hãy cho biết
thân dài ra do bộ phận nào ?
( Thân dài ra do phần ngọn)
? Xem lai bài sự lớn lên và phân chia“
của tế bào Giải thích vì sao thân ”
dài ra đợc ?
( Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở
mô phân sinh ngọn ) Kết luận: Thân dài ra là do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ở ngọn
? Sự dài ra của các loại thân có giống
Trang 20Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
triển nhiều chồi, hoa, quả
- Tỉa cành phát triển chiều cao
tế bào của mô phân sinh: tầng sinh
vỏ và tầng sinh trụ
GV Chuẩn xác kiến thức
? Cho biết vị trí, chức năng của tầng
sinh vỏ và tầng sinh trụ?
+Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ,hàng năm sinh ra phía ngoài một lớp
tế bào vỏ, phía trong một lớp thịt vỏ+ Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây
và mạch gỗ, hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp mạch rây, phía trong một lớp mạch gỗ
c Dác và ròng
? Thân cây gỗ già có mấy miền? Đó là
những miền nào? Nêu đặc điểm của
3 Vận chuyển các chất trong thân a.Vận chuyển nớc và muối khoáng hòa tan
? Trình bày thí nghiệm chứng minh
nớc và muối khoáng hòa tan đợc
vận chuyển qua mạch rây?
* Thí nghiệm:
( Lấy 2 cốc :Cốc A: pha mực đỏCốc B: đổ nớc bình thờng ( không pha mực )
Cắm bông hồng trắng vào mỗi cốc
Để ra chỗ thoáng )
GV Chuẩn xác kiến thức
- Kết quả:
- Cánh hoa của bông hoa cắm ở cốc
A có màu của nớc ( pha mực )
Trang 21Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
- Cánh hoa của bông hoa cắm ở cốc
B giữ nguyên màu trắng
- Cắt ngang cành hoa, dùng kính lúpquan sát thấy phần mạch gỗ bị nhuộm màu
Kết luận: Nớc và muối khóang đợc
vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
b.Vận chuyển chất hữu cơ
? Trình bày thí nghiệm chứng minh chất
hữu cơ đợc vận chuyển qua mạch rây? * Thí nghiệm:
- Cách tiến hành: Chọn 1 cành cây,
bóc 1 khoanh vỏ
- Kết quả: Sau một tháng thấy mép
vỏ ở phía trên phình to ra
Kết luận :Các chất hữu cơ trong cây
đợc vận chuyển qua mạch rây
- Sau 3 ngày đo lại chiều cao của 3 cây ngắt ngọn và 3 cây không ngắt ngọn Tính chiều cao bình quân của mỗi nhóm
- Kết quả:
+ Cây ngắt ngọn: Không dài ra+ Cây Không ngắt ngọn: dài ra
GV Lu ý: Có những loại cây nh tre, nứa,
mía, …ngoài mô phân sinh ngọn, thân
còn có các mô phân sinh gióng ( ở
phần non mỗi đốt ) cũng có chức năng
phân chia làm cho các gióng dài ra,
khiến thân dài ra rất nhanh )
- Kết luận: Thân dài ra là do sự
phân chia tế bào ở mô phân sinh ở ngọn
* Thân cây to ra do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh: tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
+Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ,hàng năm sinh ra phía ngoài một lớp
tế bào vỏ, phía trong một lớp thịt vỏ+ Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây
và mạch gỗ, hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp mạch rây, phía trong một lớp mạch gỗ
Bài tập 2: Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành?
Trang 22Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
Cho ví dụ?
? Làm bài tập 2
ý kiến HS
GV Chuẩn xác kiến thức - Cây trởng thành bấm ngọn sẽ phát
triển nhiều chồi, hoa, quả thờng bấm ngọn với những cây lấy quả, hạt, chồi, lá ví dụ: cây đậu, bông,
cà phê
- Tỉa cành phát triển chiều cao Tỉa cành chất dinh dỡng tập tập trung nuôi chồi ngọn ,thờng tỉa cành với các loại cây lấy gỗ, lấy sợi ví dụ: bạch đàn, lim, lát, gai, đay
Bài tập 3: Hãy tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và dòng
dác, nằm phía trong - Là lớp gỗ màu sáng hơn phía ngoài
- Gồm những tế bào chết có ,vách dày - Gồm những tế bào mạch gỗ
- Chức năng: nâng đỡ cây - Chức năng: Vận chuyển nớc và muối
khoáng
Bài tập 4: Ngời ta thờng chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, làm tà vẹt? Tại sao?
? Làm bài tập 4
ý kiến HS
GV Chuẩn xác kiến thức Ngời ta thờng chọn phần ròng của
thân cây để làm Vì phần này gồm những tế bào chết , có vách dày và rắn chắc, có khả năng nâng đỡ và chịu lực tốt
Bài tập 5: Giải thích cơ chế tạo ra các vòng gỗ hàng năm của cây thân gỗ?
? Làm bài tập 5
ý kiến HS
GV Chuẩn xác kiến thức Các vòng gỗ do tầng sinh trụ của
cây sinh ra Các vòng gỗ tạo thành không đều nhau do lợng thức ăn chứa trong cây mỗi mùa không giống nhau
Ví dụ: - Về mùa ma, cây dồi dào thức ăn, tầng sinh trụ tạo ra nhiều mạch gỗ to, có thành mỏng xếp thành vòng dày màu sáng
- Mùa khô cây ít thức ăn, các tế bào
gỗ đợc sinh ra nhỏ hơn xếp thành một vòng mỏng mầu sẫm Đó là những vòng gỗ hằng năm
Bài tập 6: Khi buộc dây thép phơi quần áo vào thân hoặc cành cây, ít lâu sau có một vết hằn nổi lên chỗ buộc dây Giải thích tại sao có hiện tợng đó
Trang 23Giáo án ôn học sinh yếu kém môn sinh 6
? Làm bài tập 6
ý kiến HS
GV Chuẩn xác kiến thức Khi buộc chặt dây thép vào thân
hoặc cành cây, làm cho mạch rây chỗ đó bị thắt lại Chất hữu cơ
chuyền từ lá xuống chỗ bị thắt không di chuyển tiếp đợc và ứ lại trên chỗ bị thắt Các tế bào chỗ này nhận nhiều chất dinh dỡng nên phát triển mạnh làm phần vỏ phình ra tạo một vết lằn xung quanh thân hoặc cành
* Củng cố : (1 )’
GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản
III H ớng dẫn HS học bài- làm bài tập (1 )’
Ôn lại tòan bộ nội dung đã ôn
Ngày soạn: 28/ 11/ 08 Ngày giảng:
Tiết 25+26 + 27 : Kiểm tra
Câu1: ( 2,5 điểm) Tế bào gồm những bộ phận nào? Nờu chức năng của
từng bộ phõn? Tớnh chất sống của tế bào thể hiện ở những điểm nào?
Câu 2: ( 2 điểm) Mô là gì ? Kể tên và nêu đặc điểm của 1 số mô thực vật? Câu 3: ( 1,5 điểm) Tế bào không nhân có thể sống đợc không?
Câu 4 : (2 điểm) Rễ gồm mấy miền? Chức năng của từng miền? Vì sao nói
miền hút là miền quan trọng nhất của rễ? Có phải tất cả các rễ cây
đều có lông hút không ? Vì sao?