1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tài liệu kiến trúc máy tính bản full đầy đủ nhất

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Trình bày sơ đồ khối, chức năng của các khối trong Kiến trúc máy tính Von Neumann Chức năng của các khối Main memorybộ nhớ chính: Lưu trữ dữ liệu và các lệnh Arithmetic logic unit

Trang 1

Contents

Trang 2

Câu 1 Trình bày sơ đồ khối, chức năng của các khối trong Kiến trúc máy tính Von

Neumann

Chức năng của các khối

Main memory(bộ nhớ chính): Lưu trữ dữ liệu và các lệnh

Arithmetic logic unit( ALU): tính toán dữ liệu nhỉ phân

Control unit (CU): dịch các lệnh tron bộ nhớ cà thực thi chúng

I/O: các thiết bị vào ra dưới sự điều khiển của khối CU

Câu 2 Cho biết dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia máy tính thành các thế hệ, đó là những thế hệ nào Những máy tính ngày nay chúng ta đang sử dụng thuộc thế hệ nào.

1. Tiêu chí phân chia máy tính thành các thế hệ: Sự phát triển của máy tính được

mô tả dựa trên sự tiến bộ của các công nghệ chế tạo các linh kiện cơ bản của máy tính như: bộ xử lý, bộ nhớ, các ngoại vi,…Ta có thể nói máy tính điện tử số trải qua bốn thế

Trang 3

tính toán từ vài nghìn đến vài trăm nghìn phép tính / giây.

+ Về phần mềm: chủ yếu dùng ngôn ngữ máy để lập trình

+ Về ứng dụng: mục đích nghiên cứu khoa học kĩ thuật

• Máy tính dùng transistor: thế hệ 2(1958-1964)

+ Về kỹ thuật: linh kiện bán dẫn chủ yếu là transistor Bộ nhớ có dung lượng khá lớn.+ Về phần mềm: đã bắt đầu sd 1 số ngôn ngữ lập trình bậc cao: fortran, algol Cobol + Về ứng dụng: tham gia giải các bài toán kinh tế xã hội

• Máy tính dùng vi mạch: thế hệ 3(1965-1971)

+ Về kỹ thuật: linh kiện chủ yếu sử dụng các mạch tích hợp(IC), các thiết bị ngoại vi được cải tiến, đĩa từ được sd rộng rãi Tốc độ tính toán đạt vài triệu phép toán trên giây, dung lượng bộ nhớ đạt vài MB

+ Về phần mềm: xuất hiện nhiều hệ điều hành khác nhau Xử lí song song Phần mềm

đa dạng chất lượng cao, cho phép khai thác máy tính theo nhiều chế độ khác nhau.+ Về ứng dụng: tham gia trong nhiều lĩnh vực của xã hội

• Máy tính dùng vi mạch mật độ cao: thế hệ thứ 4( 1972-về sau):

+ Về kỹ thuật: sd mạch tích hợp cỡ lớn VLSI, thiết kế các cấu trúc đa xử lí Tốc độ đạttới hàng chục triệu phép toán trên giây

+ Về ứng dụng:đc áp dụng trong hầu hết các hoat động của xã hội

- Về thế hệ thứ 5:máy tính đa xử lí, đa máy tính, sử dụng kĩ thuật xử lý song song

3. Những máy tính chúng ta đang sử dụng thuộc thế hệ thứ 4.

Câu 3 Trình bày các phương pháp biểu diễn số nguyên có dấu Cho ví dụ minh họa với các cách đó.

Có nhiều các để biểu diễn một số n bit có dấu Trng tất cả mọi cách thì bit cao nhất luôn tượng trưng cho dấu Khi đó bit dấu co giá trị là 0 thì là số nguyên dương, bit dấu có giá trị là 1 thì là

số nguyên âm Các phương pháp biểu diễn số nguyên có dấu là:

1. biểu diễn bằng trị tuyệt đối và dấu

Trong cách này, bit là bit dấu và các bit từ đến cho giá trị tuyêt đối Một từ n bit tương ứng với

số nguyên thập phân có dấu

Trang 4

Có 2 loại bộ nhớ chính là RAM(random access memory) & ROM(read only memory):

- RAM là bộ nhớ bán dẫn truy cập ngẫu nhiên

+ Đặc điểm : có thể ghi or đọc dl,khi máy tính tắt thong tin trong RAM sẽ bị mất (bộ nhớ khả biến ) Dùng để lưu trữ thông tin tạm thời

+RAM dc chia thành RAM tĩnh (SRAM) & RAM động (DRAM)

- ROM là bộ nhớ bán dẫn chỉ dung để đọc bởi lẽ những chương trình và dữ liệu dc cất trong

ROM từ lúc đầu ,nên thong tin dc lưu trữ trong bộ nhớ ROM không bị mất khi tắt nguồn điện nuôi cho mạch (bộ nhớ k khả biến ) Thường dùng để lưu trữ thông tin cố định đối với hệ thống như : vi chương trình ,các chg trình cont hư viện cho các hàm thg xuyên dc sử dụng , các

Bộ nhớ máy tính có thể chia thành hai dạng: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

- Bộ nhớ trong:

+ Bộ nhớ đệm nhanh (cache memory): Tốc độ truy xuất nhanh Thường nằm trong CPU,

một số cache cũ có thể nằm ngoài CPU: như các cache trên đế cắm kiểu slot 1, hoặc cache dạng thanh, có thể tháo rời giống như các thanh RAM ngày nay Bao gồm Cache L1 và Cache L2, Cache L3 (L3 chỉ có ở một số CPU) có tốc độ truy xuất gần bằng tốc độ truyền

dữ liệu trong CPU;

+ Bộ nhớ chính (main memory);

Bộ nhớ RAM (Random access memory), hay Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: Tốc độ truy cập

Trang 5

nhanh, lưu trữ dữ liệu tạm thời, dữ liệu sẽ bị mất đi khi bị cắt nguồn điện;

Bộ nhớ ROM (Read Only Memory), hay Bộ nhớ chỉ đọc: Lưu trữ các chương trình mà khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không bị (xóa) mất Ngày nay còn có công nghệ FlashROM tức

bộ nhớ ROM không những chỉ đọc mà còn có thể ghi lại được, nhờ có công nghệ này BIOS được cải tiến thành FlashBIOS

Ngày nay khi mua máy tính người ta thường quan tâm đến bộ nhớ: RAM , cache

Ví dụ thông số cơ bản của 1 máy tính: Bộ vi xử lý (CPU): Core i5-3317U (1,7 GHz, 3MB smart

cache) Cho ta biết Ram, Tốc độ xung nhịp, CPU,cache

Câu 6 Cho biết có mấy cách để phân loại máy tính, nêu các kiểu máy tính theo các cách đó.

Có 3 cách phân loại máy tính:

1. Phân loại theo khả năng

- Máy tính lớn( mainframe computer)

- Máy tính con( mini computer)

- Máy vi tính( microcomputer): trạm làm việc( workstation), máy tính cá nhân PC(personal computer)

2. Phân loại theo nguyên lí:

• Máy tính cơ khí

• Máy tính tương tự

• Máy tính số

3. Phân loại theo kiến trúc:

• SISD( Single Instruction Stream-Single Data Stream)

• SIMD(Single Instruction Stream-Multiple Data Stream)

• MIMD( Multiple Instruction Stream-Multiple Data Stream)

• MISD(Multiple Instruction Stream-Single Data Stream)

Câu 7 Trình bày nguyên tắc chuyển đổi số nguyên ở hệ thập phân sang hệ nhị phân, bát phân và ngược lại Cho ví dụ minh họa

1. Thập phân sang nhị phân:

Trang 6

Đề biến đổi một số hệ thập phân sang nhị phân, ta có hai phương thức biến đổi:

-Phương thức số dư để biến đổi phần nguyên của số thập phân sang nhị phân

-Phương thưc nhân để biến đổi phần lẻ của số thập phân sang nhị phân

+Phần nguyên: Đầu tiên chúng ta chia phần nguyên của số cần chuyển cho 2 và lấy phần dư, rối tiếp tục chia phần nguyên cho 2 lấy phần dư, sau đó sắp xếp thứ tự phần dư theo thứ tự ngược từ dưới lên

+Phần lẻ: nhân liên tiếp phần lẻ cho 2, giữ lại các phần nguyên đc tạo thành Phần lẻ của số nhị phân sẽ là dãy liên tiếp phần nguyên sinh ra sau mỗi phép nhân tính từ lần nhân đầu tiên đến lầnnhân cuối( khi phần lẻ bằng 0)

Ví dụ

2. Thập phân sang bát phân: Cũng giống như cách chuyển đổi cơ số từ thập phân sang nhị phân,

để chuyển từ thập phân sang bác phân ta cũng chia số cần chuyển cho 8 được phần dư (giá trị

dư từ 1->7), sau đó cũng lấy phần nguyên chia tiếp và lấp phần dư, kết quả là phần dư được sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên

Ví dụ:

3. Hệ nhị phân sang thập phân: Muốn chuyển đổi cơ số từ hệ nhị phân sang thập phân, ta lấy các

chữ số trong phần nguyên của số cần chuyển nhân lần lượt với 2 mũ 0,1,2,3,…tăng dần từ phải qua trái Còn phần lẻ của số cần chuyển ta sẽ nhân lần lượt với 2 mũ -1, -2, -3, … giảm dần từ phải qua trái Phần nguyên và phần thập phân được ngăn cách nhau bằng dấu chấm “.”

vd: = + 0 + 1.25 + 0.24 + 1.23 + 1.22 + 0.21 +0.20 + 0.2-1 +1.2-2 + 1.2-3 + 0.2-4 + 1 = 128 +

0 + 32 + 0 + 8 + 4+ 0 + 0 + 0 + 0.25 + 0.125 + 0 + 0.0315 = 174.40625

4 Hệ bát phân sang thập phân: Tương tự hệ nhị phân, để chuyển đổi cơ số từ hệ bác phân sang thập phân, ta lấy các chữ số trong phần nguyên của số cần chuyển nhân lần lượt với 8 mũ 0,1,2,3,…tăng dần từ phải qua trái Còn phần lẻ của số cần chuyển ta sẽ nhân lần lượt với 8 mũ -1, -2, -3, … giảm dần từ phải qua trái

VD: = 5.+ 3 82 + 1 81 +4 80 + 1 8-1 +7

= 2560 + 192 + 8 + 4 + 0.125 + 0.109375 = 2764.23437510

Câu 8 Trình bày phương pháp biểu diễn số thực Biểu diễn 2345.125 bằng phương pháp số thực dấu phảy tĩnh và dấu phảy động

Phương pháp số thực dấu phẩy tĩnh: Cách biểu diễn dấu chấm cố định trong hệ nhị phân

hoàn toàn giống cách biểu diễn số thực thông thương của hệ thập phân

R= +

Trong đó R số thực cần biểu diễn gồm n trị số đứng trước và m trị số đứng sau dấu chấm Tùy thuộc vào hệ thập phân hay nhị phân mà có số s có giá trị 2 hay 10

VD: 2345.125= 2 *

Trang 7

- Phương pháp số thực dấu phẩy động:

- Tổng quát: một số thực X được biểu diễn theo kiểu số dấu phẩy động như sau: X = M * RE

Công thức xác định giá trị của số thực: X = *1.m*

Giải giá trị biểu diễn: đến

Câu 9 Trình bày cấu trúc của bộ nhớ Cache và nguyên tắc đọc Cache.

Bit 31 30 23 S e

m

Trang 8

Câu 10 Các loại bus hệ thống trong máy tính theo kiến trúc Von Neumann Chức năng của từng loại Độ rộng của bus dữ liệu là 16 bit thì Cho biết điều gì.

1. Các loại bus trong hệ thống máy tính và chức năng:

Bus dữ liệu: cung cấp đường dẫn để truyền dữ liệu giữa các module hệ thống Các

đường này gọi là bus dữ liệu Bus dữ liệu có thể là 32,64, 128, thậm chí nhiều đường riêng biệt, số lượng các đường này gọi là độ rộng của bus dữ liệu Vì mỗi đường chỉ có thể truyền tải một bit tín hiệu tại 1 thời điểm, số lượng các đường cho biết bao nhiêu bit

có thể truyền cùng 1 lúc Độ rộng của bus dữ liệu là nhân tố quan trọng trong việc xác định hiệu suất hoạt động của hệ thống

Bus địa chỉ: được sử dụng để xác minh nguồn hoặc đích của dữ liệu trên bus dữ liệu Độ

rộng của bus địa chỉ xác định khả năng xác định bộ nhớ lớn nhất của hệ thống

Bus điều khiển: được sử dụng để điều khiển truy cập đến và sử dụng các đường dữ liệu

và địa chỉ Các tín hiệu điều khiển truyền cả lệnh và thông tin thời gian giữa các module

hệ thống Các tín hiệu thời gian xác định tính hợp lệ của dữ liệu và thông tin địa chỉ Cáctín hiệu lệnh xác định các phép toán được thực hiện

• Ngoài ra còn có phân loại bus theo đường truyền: bus đồng bộ và bus không đồng bộ

2. Độ rộng của bits dl là 16 bít cho biết có 16bits có thể đường truyền cùng một lúc.

Câu 11 Trình bày nguyên tắc chuyển đổi số nguyên ở hệ thập phân sang hệ nhị phân, thập lục phân và ngược lại Cho ví dụ tương ứng.

-Nguyên tắc thập phân sang nhị phân:

Đề biến đổi một số hệ thập phân sang nhị phân, ta có hai phương thức biến đổi:

-Phương thức số dư để biến đổi phần nguyên của số thập phân sang nhị phân

-Phương thưc nhân để biến đổi phần lẻ của số thập phân sang nhị phân

+Phần nguyên: Đầu tiên chúng ta chia phần nguyên của số cần chuyển cho 2 và lấy phần dư, rối tiếp tục chia phần nguyên cho 2 lấy phần dư, sau đó sắp xếp thứ tự phần dư theo thứ tự ngược từ dưới lên

+Phần lẻ: nhân liên tiếp phần lẻ cho 2, giữ lại các phần nguyên đc tạo thành Phần lẻ của số nhị phân sẽ là dãy liên tiếp phần nguyên sinh ra sau mỗi phép nhân tính từ lần nhân đầu tiên đến lầnnhân cuối( khi phần lẻ bằng 0)

Vd: 125,125=

-Nguyên tắc nhị phân sang thập phân: Muốn chuyển đổi cơ số từ hệ nhị phân sang

thập phân, ta lấy các chữ số trong phần nguyên của số cần chuyển nhân lần lượt với 2 mũ

0,1,2,3,…tăng dần từ phải qua trái Còn phần nguyên của số cần chuyển ta sẽ nhân lần lượt với

2 mũ -1, -2, -3, … giảm dần từ phải qua trái Phần nguyên và phần thập phân được ngăn cách nhau bằng dấu chấm “.”

Vd=

-nguyên tắc từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân : Cũng giống như cách chuyển

Trang 9

đổi cơ số từ thập phân sang nhị phân, để chuyển từ thập phân sang thập lục phân ta cũng chia sốcần chuyển cho 16 được phần dư (giá trị dư từ 1->15), sau đó cũng lấy phần nguyên chia tiếp vàlấp phần dư, kết quả là phần dư được sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên

-Nguyên tắc chuyển từ hệ thập lục phân sang hệ thập phân : Tương tự hệ nhị phân, để

chuyển đổi cơ số từ hệ bác phân sang thập phân, ta lấy các chữ số trong phần nguyên của số cầnchuyển nhân lần lượt với 16 mũ 0,1,2,3,…tăng dần từ phải qua trái Còn phần nguyên của số cần chuyển ta sẽ nhân lần lượt với 16 mũ -1, -2, -3, … giảm dần từ phải qua trái

Trang 10

Câu 12 Trình bày tổ chức của ổ đĩa cứng Dung lượng của ổ đĩa cứng phụ thuộc vào yếu tố nào Ứng dụng tính dung lượng của ổ đĩa cứng nếu biết Số byte trên sector là 512, số sector trên rãnh trung bình là 300, số rãnh trên một mặt là 20,000, số mặt trên một đĩa là

2, số đĩa trên ổ đĩa là 5.

Tổ chức của ổ đĩa cứng: Một đĩa cứng chứa nhiều lớp đĩa(từ 1 đến 4) quay quanh truc

khoảng 3.600-15000 vòng 1 phút Các lớp đĩa này đc làm từ kim loại và đc phủ 1 chất từ tính đường kính của đia thay đổi từ 1,3 – 8 inch Mỗi mặt cảu đĩa chia làm nhiều đường tron đòng trục gọi là rãnh Thong thương mỗi mặt của 1 lớp đĩa chứa khoảng 10000-30000 rãnh Mỗi rãnhchia làm nhiều cung (sector ) dung để chứa thong tin Mỗi rãnh có thế chứa từ 64-800 cung Cung là đơn vị nhỏ nhất mà máy tính có thể đọc hoặc viết(thông thường khoảng 512 byte) chuỗi thong tin có trên mỗi cung gồm có: số thứ tự của cung, 1 khoảng chống, số liệu của cung

đó bao gồm cả mã sửa lỗi, một khoảng trống, sô thứ tự của cung tiếp theo

- Dung lượng của ổ đĩa cứng phụ thuộc vào yếu tố là,số byte trên một sector, số sector trên

rãnh, số rãnh trên mọt mặt, số mặt trên 1 đĩa, số đĩa trên ổ đĩas

Câu 13 Cho biết các phương pháp vào ra với máy vi tính.

Vào ra riêng biệt

- Cổng vào-ra được đánh địa chỉ theo không gian địa chỉ vào-ra

- CPU trao đổi dữ liệu với cổng vào-ra thông qua các lệnh vào-ra chuyên dụng (IN, OUT)

- Chỉ có thể thực hiện trên các hệ thống có quản lý không gian địa chỉ vào-ra riêng biệt

Vào ra theo ánh xạ bộ nhớ

- Cổng vào-ra được đánh địa chỉ theo không gian địa chỉ bộ nhớ

- Vào-ra giống như đọc/ghi bộ nhớ

- CPU trao đổi dữ liệu với cổng vào-ra thông qua các lệnh truy nhập dữ liệu bộ nhớ

- Có thể thực hiện trên mọi hệ thống

Các phương pháp ĐIỀU KHIỂN VÀO - RA

- Khi mô-đun vào-ra sẵn sàng thì nó phát tín hiệu ngắt CPU

- CPU trở lại tiếp tục thực hiện chương trình đang bị ngắt

Trang 11

Vào ra bằng DMA

- Vào-ra bằng chương trình và bằng ngắt do CPU trực tiếp điều khiển

- Chiếm thời gian của CPU

- Tốc độ truyền bị hạn chế vì phải chuyển qua CPU

- Để khắc phục dùng DMA

- Thêm mô-đun phần cứng trên bus → DMAC (Controller)

- DMAC điều khiển trao đổi dữ liệu giữa môđun vào-ra với bộ nhớ chính

Câu 14 Các loại thanh ghi trong CPU Chức năng của chúng

- Có 2 loại thanh ghi trong CPU:

+ User – Visible Register (Thanh ghi người dùng lập trình được): Nó cho phép người lập trình ngôn ngữ máy hoặc ngôn ngữ Assembly thu nhỏ bộ nhớ chính bằng cách tối ưu hóa việc

sử dụng các thanh ghi

+ Control and Status Registers (Thanh ghi điều khiển và trạng thái): Các thanh ghi này được sử dụng bởi đơn vị điều khiển CU để điều khiển các hoạt động của CPU và bằng phân quyền, các chương trình điều khiển hệ thống điểu khiển sự thực thi của các chương trình khác

Câu 15: Trình bày các phương pháp ánh xạ địa chỉ trong cache ?

Bộ nhớ chính có 2^N byte nhớ dung N bit địa chỉ để địa chỉ hóa cho bộ nhớ chia bộ nhớ thành các khối , mỗi khối có K=2^(N-1)) byte có M=2^N/K khối , chia cache thành C đường ,mỗi đường k byte nhớ : C<<M việc trao đổi thông tin giữa bộ nhớ chính và cache theo đơn vị khối

Vì có ít đường cache hơn các khối nhớ của bộ nhớ chính , 1 thuật toán là cần thiêt cho việc ánh

xạ khối nhớ của bộ nhớ chính vào các đường của cache , hơn nữa ,có nghĩa là cần xác định khối

bộ nhwos chính đang sử dụng cache line Việc lựa chon hàm ánh xạ ra lệnh cho việc tổ chức cache ntn

+block i-> line (I mod C)

Giả sử cache có 2^(n2) ngăn nhớ , địa chỉ do cpu phát ra là n bit n1 xác định số byte trong khối2^(n1)->byte n-n1 bit còn lại :xác định khối nằm trong bộ nhớ chính n2 bit tiêp theo xác địnhđường trong cache , còn lại là trường tag mỗi 1 block dc ghi vào cache thì cần 1 chỗ để ghi tag (biêt dc đường nào nằm trong cache ) bộ so sánh : thong dịch địa chỉ và so sánh nối vào

Nhược điểm của phương pháp này là có 1 vị trí cố định của cache cho bất cứ khối đã cho nào hơn nữa nếu xảy ra chương trình muốn tham vấn lại từ nhớ từ 2 khối khác nhau dc ánh xạ vào cùng 1 đường ,,khi đó các khối tiếp tục dc trao đổi trong cache , và tỉ lệ thành công sẽ giảm xuống

- Ánh xạ liên kết hoàn toàn : (kiểu cache thứ nhất dc gọi là cache lien kết ,nó bao gồm 1 số

dòng (slot,line) , mỗi dòng giống như 1 bản ghi và có 3 trường dữ liệu.) phương pháp này sẽ

Trang 12

khắc phục nhược điểm trên bằng cách cho phép mỗi khối bộ nhớ chính dc nạp vào trong bất kì đường nào của cache ,trong trường hợp này n bit chia ra làm 2 trường : tag & word khi cpu phát ra địa chỉ thì nó so sánh vs tất cả các tag dc ghi trong cache , nếu có 1 tag nào trong cache trùng vs tag địa chit thì hit in cache

- Ánh xạ liên kết tập hợp: chia cache thành các tập hợp , mỗi tập hợp có m đường ánh xạ :

Bộ nhớ chính có dung lượng 4gb=2^(32)B -> số bit địa chỉ do cpu phat ra là n=32

1 khối (block) có kich thước là 32B=2^5B -> n1=5

TH1: ánh xạ trực tiếp : => số đường trong cache n2=16kb/(32byte)=2^14/(2^5) =2^9 -> n2=9 bit =>tag=32-9-5=18 bit

TH2: lien kết hoàn toàn : tag=32-5=27 bit

TH3: lien kêt tập hợp : số đường trong cache : n2=16kb/(32byte *2line)=2^14/(2^5*2)=2^8 =>n2=8 bit-> tag=32-8-5=19 bit

Câu 16 Trình bày giải pháp đường ống lệnh (Pipeline) và Sơ đồ thời gian thực hiện lệnh bằng đường ống lệnh Sơ đồ đường ống lệnh CPU 6 giai đoạn.

+Giải pháp đường ống lệnh (Instruction pipeling) : Chia chu trình lệnh thành các công đoạn

và cho phép thực hiện gối lên nhau (như dây chuyền lắp ráp)

gian của đường ống lệnh:

Trang 13

Câu 18 Trình bày phương pháp biểu diễn số nguyên tổng quát Cho ví dụ minh họa Biểu diễn số nguyên không dấu:

- Nhắc lại : Nguyên tắc căn bản là dùng n bit để biểu diễn 1 số nguyên không dấu A : … Giá trị của A được tính như sau: A=

Trong đó: giá trị của chữ số thứu i;

K là hệ số ( k=10: hê phân, k=2 hệ nhị phân,….)

Dải biểu diễn của A là : 0 đến -1

+ Ví dụ :

Biểu diễn số nguyên không dấu sau đây bằng 8 bit :

A =41 = 0010 1001 ( phân tích 41 ra các thừa số tích phân của các số nhị phân theo thứ tự 8 bit )

B= 150= 1001 0110 (150= 128 +16 + 4 + 2)

Số 8 bít thì dãi biểu diễn của nó nằm trong khoảng : 0 - 2^8-1 = 0 -> 256-1

Biểu diễn số nguyên có dấu:

- Vì số A + số bù 2 của A = 0 -> dùng số bù 2 để biểu diên cho số âm

Biểu diễn số nguyên có dấu bằng mà bù 2:

▬ Nguyên tắc tỏng quát : Dùng n bit biểu diễn số nguyên có dấu A : An-1An-2 Ao ▼ Với A là 1 số nguyên dương : bit = 0 các bít còn lại biểu diễn độ lớn của số

▼ Với A là số âm : được biểu diễn số bù 2 : bit =1

Tổng quát cho việc biểu diễn số dương A : an-2 a1a0

Giá trị của số A :

A = N=+

Miền giá trị của A : ->

Ngày đăng: 28/04/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w