1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

10 đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lí lớp 6 năm 2017-2018 (Kèm đáp án)

45 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Địa Lí Lớp 6 Năm 2017-2018 (Kèm Đáp Án)
Trường học Trường PTDTBT THCS Đắk Tăng
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2017-2018
Thành phố Đắk Nông
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.7 Khối khí hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp là A. Khối khí đại dương D. Gió thổi thường xuyên trong đới nóng là gió gì ?.. Gió Đông cực II.. Khí áp đượ[r]

Trang 1

10 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường PTDTBT Đắk Tăng

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Quang Trung

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS TT Long Thành

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2018-2019 có đáp án - Trường THCS Kim Đồng

6 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Văn Linh

7 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thới Sơn

8 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thuận Hưng

9 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS TT Long Thành

10 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Trang 3

TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ6

b Nêu được cách quy ước

về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

Câu 2 Hiểu

được cách

định phương hướng trên bản đồ chúng

ta cần phải

làm gì

Câu 3 Hiểu

thế nào là tọa độ địa lí

điểm Cách viết tọa độ địa lí của một điểm

Câu 4 Rút ra

được ý nghĩa của tỉ lệ bản

TSC: 1 TSĐ: 3.0 TL: 30%

TSC: 1 TSĐ: 2.0 TL: 20%

TSC: 1 TSĐ: 1.5 TL: 15%

TSC: 4 TSĐ: 10 TL: 100%

Trang 4

TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ

a Trình bày khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến

b Nêu cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

Trang 5

a Khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến

- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề

mặt quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến

b Cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

1.0 1.0

0.75 0.75

2

* Cách xác định phương hướng trên bản đồ

- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến:

+ Phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định

phương hướng

+ Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc (0.25), đầu phía dưới

chỉ hướng nam (0.25), đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông

(0.25), đầu bên trái chỉ hướng tây (0.25)

- Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ

hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc (0.5), sau đó tìm các

hướng còn lại (0.5)

1.0 1.0

1.0

3

* Tọa độ địa lí của một điểm: chính là kinh độ và vĩ độ của một

điểm nào đó trên bản đồ

* Khi viết tọa độ địa lí của một điểm: người ta thường viết kinh độ

ở trên, vĩ độ ở dưới

1.0 1.0

4

* Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên

bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng

trên thực tế

1.5

Duyệt TT Duyệt CM Người ra đề

Trang 6

Tuần: 08 Ngày soạn: 02/10/2017

KIỂM TRA VIẾT

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

Thông qua bài kiểm tra, học sinh có khả năng:

- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

HS: Ôn tập kiến thức đã học

GV: Đề kiểm tra 1 tiết

III PHƯƠNG PHÁP:

Kiểm tra đánh giá

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b Nêu được cách quy ước

về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

Câu 2 Hiểu

được cách

định phương hướng trên bản đồ chúng

ta cần phải

làm gì

Câu 3 Hiểu

thế nào là tọa độ địa lí

điểm Cách viết tọa độ địa lí của một điểm

Câu 4 Rút ra

được ý nghĩa của tỉ lệ bản

TSC: 1 TSĐ: 3.0 TL: 30%

TSC: 1 TSĐ: 2.0 TL: 20%

TSC: 1 TSĐ: 1.5 TL: 15%

TSC: 4 TSĐ: 10 TL: 100%

ĐỀ

Câu 1 (3.5 điểm)

a Trình bày khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến

Trang 7

b Nêu cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

Câu 2 (3.0 điểm)

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta cần phải làm gì?

Câu 3 (2.0 điểm)

Thế nào là tọa độ địa lí của một điểm? Cách viết tọa độ địa lí của một điểm

Câu 4 (1.5 điểm)

Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Đáp án Điểm 1 a Khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến - Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu - Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến b Cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam - Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc - Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam 1.0 1.0 0.75 0.75 2 * Cách xác định phương hướng trên bản đồ - Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: + Phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng + Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc (0.25), đầu phía dưới chỉ hướng nam (0.25), đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông (0.25), đầu bên trái chỉ hướng tây (0.25) - Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc (0.5), sau đó tìm các hướng còn lại (0.5) 1.0 1.0 1.0 3 * Tọa độ địa lí của một điểm: chính là kinh độ và vĩ độ của một điểm nào đó trên bản đồ * Khi viết tọa độ địa lí của một điểm: người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới 1.0 1.0 4 * Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế 1.5 3 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 8

Tiết 8

MA TRẬN ĐỀ Kiểm tra 1 tiết - HKI Môn địa lí 6

1 Yêu cầu chung

Đối tượng kiểm tra, đánh giá: học sinh lớp 6B

2 Mục đích kiểm tra, đánh giá

- Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả nắm kiến thức của học sinh từ đó giáo viên thu tín hiệu ngược để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp từng đối tượng học sinh

- Kỹ năng: Xác định phương hướng, toạ độ địa lí trên bản đồ, kĩ năng tính toán khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

- Thời gian: 45 phút

3 Hình thức kiểm tra, đánh giá:

- Trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Số câu hỏi TNKQ: 5 câu

- Số câu hỏi TL: 2 câu

II MA TRẬN ĐỀ:

Vận dụng cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Xác định toạ độ địa lí của

1 điểm

Trang 9

1 câu 1đ=10%

1 câu 2đ=20%

1 câu 3đ=30%

7 câu 10đ=100%

Trang 10

A Những đường nối liền cực Bắc với Cực Nam

B Những đường nối xích đạo vào cực Bắc

C Những đường nối xích đạo và cực Nam

D Những đường nối liền cực Đông và cực Tây

2 Vĩ tuyến là:

A Đường tròn lớn nhất trên quả địa cầu

B Những đường tròn có kích thước khác nhau

C Những đường tròn song song với nhau trên quả địa cầu

D Những đường tròn vuông góc với các đường kinh tuyến

3 Có bao nhiêu loại kí hiệu trên bản đồ:

4 Để biểu hiện địa hình trên bản đồ ta dùng:

5 Hãy ghi các hướng trên bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:

N

TB

Trang 11

B TỰ LUẬN VÀ THỰC HÀNH (5 ĐIỂM)

Câu 1: (2đ) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây 1: 7.000 và 1: 10.000.000 cho biết 5

cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 2: (3đ) Hãy ghi toạ độ địa lí các điểm theo sơ đồ khung kinh, vĩ tuyến sau:

Trang 12

A Những đường nối xích đạo vào cực Bắc

B Những đường nối liền cực Bắc với Cực Nam

C Những đường nối liền cực Đông và cực Tây

D Những đường nối xích đạo và cực Nam

2 Vĩ tuyến là:

A Những đường tròn vuông góc với các đường kinh tuyến

B Những đường tròn có kích thước khác nhau

C Những đường tròn song song với nhau trên quả địa cầu

D Đường tròn lớn nhất trên quả địa cầu

3 Có bao nhiêu loại kí hiệu trên bản đồ:

Trang 13

B TỰ LUẬN VÀ THỰC HÀNH (5 ĐIỂM)

Câu 1: (2đ) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây 1: 6.000 và 1: 15.000.000 cho biết 5

cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 2: (3đ) Hãy ghi toạ độ địa lí các điểm theo sơ đồ khung kinh, vĩ tuyến sau:

Trang 14

Câu 1: 2đ (trả lời đúng ứng với 1 tỉ lệ bản đồ được 1 điểm)

Bản đồ tỉ lệ 1: 7.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 0,35 km trên thực tế Bản đồ tỉ lệ 1: 10.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 500 km trên thực tế

Câu 2: 3đ (trả lời đúng 1 tỉ lệ bản đồ được 1,5 điểm)

Trang 15

Câu 1: 2đ (trả lời đúng ứng với 1 tỉ lệ bản đồ được 1 điểm)

Bản đồ tỉ lệ 1: 6.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 0,3 km trên thực tế Bản đồ tỉ lệ 1: 15.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 750 km trên thực tế

Câu 2: 3đ (trả lời đúng 1 tỉ lệ bản đồ được 1,5 điểm)

Trang 16

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

Trang 17

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

Câu 3

(2

điểm)

- Tỷ lệ: 1: 6,000,000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ ứng với 6,000,000 cm trên thực tế

- 5cm trên bản đồ ứng với số cm trên thực tế là:

5 x 6,000,000= 30,000,000 (cm)

- Đổi 30,000,000 ( cm) = 300 (km) KL: 5cm trên bản đồ ứng với 300 ( km) thực tế

TN Tây

Trang 18

SƠ ĐỒ MA TRẬN MÔN ĐỊA 6

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

-Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến kinh tuyến Tây và kinh tuyến Đông 30%

Vận dụng kiến thức đã học tính khoảng cách thực địa 30%

Xác định được các hướng cơ bản trên

Trang 19

ĐỀ KIỂM TRA : Câu 1:Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy và có hình dạng ,kích thước như thế nào?

Trình bày sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến,kinh tuyến Tây và kinh tuyến Đông (3đ)

Câu 2: Có mấy dạng tỉ lệ bản đồ ? Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào ? (2 điểm) Câu 3: Trình bày cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm Cho ví dụ (2 điểm)

Câu 4: Em hãy vẽ trục toạ độ và xác định 8 hướng cơ bản (2 điểm)

Câu 5: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên

thực địa? (1đ)

Trang 20

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA 6

-Kinh tuyến là những đường nối liền hai điểm cực Bắc và

cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu

-Vĩ tuyến là vòng tròn trên bề mặt quả Địa Cầu vuông góc

với kinh tuyến

-Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm bên trái kinh

2

(2 đ)

-Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ là:-Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thước

Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ

đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng

trên thực tế

0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 29

Trường THCS Nguyễn Văn Linh

Họ & tên KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Lớp Môn : Địa lý 6

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

+ Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý em cho là đúng trong các câu sau:

Câu 1:: Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện

t-ượng khí tt-ượng như mây, mưa, gió, bão Hiện tt-ượng này xảy ra ở

A Tầng đối lưu B Tầng bình lưu

C Các Tầng cao của khí quyển D Cả 3 đều đúng

Câu 2: Nhiệt độ không khí biến đổi tuỳ theo yếu tố

A Vĩ độ B Độ cao

C Môi trường D Cả 3 đều đúng

Câu 3: Một ngọn núi có độ cao (tương đối) 3000m, nhiệt độ ở vùng chân núi là 25 O C Biết

A 23OC B 7 OC C 17 OC D 10 OC

Câu 4 Gió là sự chuyển động của không khí

A Từ nơi khí áp thấp đến nơi khí áp cao B Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao

C Từ đất liền ra biển D Từ biển vào đất liền

Câu 5 : Trên trái đất có những loại gió nào thường xuyên thổi

A Gió Tín Phong Tây Ôn Đới.,Đông Cực B Gió lào và gió mùa đông bắc

C Gió Đông Cực và gió Tín Phong D Gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Câu 6 : Đới khí hậu ôn hoà (ôn đới) là vùng có giới hạn

A.Từ xích đạo đến hai chí tuyến bắc, nam B Từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam

C Từ vòng cực bắc,nam đến cực bắc, nam D Từ 2 chí tuyến đến hai vòng cực

+Điền vào chỗ chấm ( ) những từ, cụm từ thích hợp cho nhận xét sau

Câu 7: Không khí có chứa một lượng (a) không khí càng nóng, càng

(b) không khí bão hoà hơi nước khi nó chứa một lượng hơi nước tối đa

Câu 8 :+ Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng:

A( Các khối khí) B ( Vị trí hình thành) Nối A với B

1 Nóng a Ở vĩ độ thấp

2 lạnh b Trên lục đại

3 Đại dương c Ở vĩ độ cao

4 Lục địa d Ở biển và đại dương

Phần II: tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Nêu rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa thời tiết và khí hậu ?

Câu 2 (3 điểm): Vì sao có sự khác nhau về nhiệt độ không khí giữa đại dương và lục địa

trong cùng một thời gian? Cho ví dụ

Câu 3 (2 điểm): Không khí gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu

phần trăm?

Trang 30

MA TRẬN ĐỀ

hỏi

Tổng điểm

3

3,25

Tỉ lệ : 25

1 (1) Thờitiết

khí hậu

Sự thay đổi nhiệt độ không khí

Tính toan

để xác định nhiệt độ

Nhận biết điểm giống nhau và khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

(2)

1 (3) Khí áp

,gió

Nguyên nhân sinh ra

những loại gió chính trên trái đất

3

0,75

Trang 31

1 ( 4)

11

10

.Đáp án –Biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1(2đ):

- Giống nhau và khác nhau giữa thời tiết ,khí hậu

+ Giống nhau thời tiết, khí hậu đều trạng thái của lớp khí quyển dưới thấp như nhiệt độ ,khí áp, gió

độ ẩm, lượng mưa

+ Khác nhau thời tiết trạng thái của lớp khí quyển trong thời gian ngắn nhất định

khí hậu là sự lăp đi lặp lặp trong thời gian dài và trở thành quy luật

Câu 2 (3đ)

- Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giữa đại dương và lục địa khác nhau trong cùng 1thời gian

là do nước các đại dương nóng chậm Và nguội lâu (hấp thụ nhiệt chậm và nhả nhiệt chậm hơn )trong lục địa nóng mau nhưng nguội nhanh hơn

- VD:Ban ngày nhiệt độ không khí lục địa cao hơn đại dương

- Ban đêm nhiệt độ không khí lục địa thấp hơn đại dương

Trang 32

- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ

khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

- Trình bày được giới hạn và đặc điểm của 5 đới khí hậu trên Trái Đất

2- Kĩ năng:

- Vẽ biểu đồ thành phần của không khí

- Dựa vào hình vẽ trình bày sự phân bố các đai áp thấp, áp cao và các loại gió

trên Trái Đất

II Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

III Ma trận đề kiểm tra

- Biết được thành phần của không khí,

tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp

vỏ khí

Trình bày được giới hạn và đặc điểm của 5 đới khí hậu trên Trái Đất

-Vẽ biểu đồ thành phần của không khí

-Dựa vào hình vẽ trình bày sự phân

bố các đai áp thấp,

áp cao và các loại gió trên Trái Đất

Trang 33

IV Đề kiểm tra:

Trang 35

ĐỀ 1

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN : ĐỊA LÍ 6

- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng (mây, mưa ,sấm chớp )

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ

giảm 0,6 0C)

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

2

(4,0

điểm)

* Đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất:

a- Đới nóng ( hay nhiệt đới ):

- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

- Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa

trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau

ít./ Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng./

Gió thổi thường xuyên trong khu vực này là Tín phong./ Lượng mưa

trung bình năm từ 1000mm đến trên 2000 mm

b- Hai đới ôn hòa ( hay ôn đới ):

- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam

đến vòng cực Nam

- Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất

rõ trong năm./ Gió thổi thường xuyên trong khu vực này là gió Tây ôn

đới./ Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến trên 1000 mm

c- Hai đới lạnh ( hay hàn đới ):

- Giới hạn: từ vòng cực bắc đến cực Bắc; từ vòng cực Nam đến cực

Nam

- Đặc điểm: Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm./ Gió

thổi thường xuyên trong khu vực này là gió Đông cực./ Lượng mưa

trung bình năm thường dưới 500mm

0,25 1,0

0,5

Ngày đăng: 28/04/2021, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w