1.7 Khối khí hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp là A. Khối khí đại dương D. Gió thổi thường xuyên trong đới nóng là gió gì ?.. Gió Đông cực II.. Khí áp đượ[r]
Trang 110 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường PTDTBT Đắk Tăng
2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Quang Trung
3 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An
4 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS TT Long Thành
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 6 năm 2018-2019 có đáp án - Trường THCS Kim Đồng
6 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Văn Linh
7 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thới Sơn
8 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thuận Hưng
9 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS TT Long Thành
10 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
Trang 3TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ6
b Nêu được cách quy ước
về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Câu 2 Hiểu
được cách
định phương hướng trên bản đồ chúng
ta cần phải
làm gì
Câu 3 Hiểu
thế nào là tọa độ địa lí
điểm Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
Câu 4 Rút ra
được ý nghĩa của tỉ lệ bản
TSC: 1 TSĐ: 3.0 TL: 30%
TSC: 1 TSĐ: 2.0 TL: 20%
TSC: 1 TSĐ: 1.5 TL: 15%
TSC: 4 TSĐ: 10 TL: 100%
Trang 4TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ
a Trình bày khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến
b Nêu cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Trang 5a Khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến
- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
b Cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
1.0 1.0
0.75 0.75
2
* Cách xác định phương hướng trên bản đồ
- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến:
+ Phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định
phương hướng
+ Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc (0.25), đầu phía dưới
chỉ hướng nam (0.25), đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông
(0.25), đầu bên trái chỉ hướng tây (0.25)
- Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ
hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc (0.5), sau đó tìm các
hướng còn lại (0.5)
1.0 1.0
1.0
3
* Tọa độ địa lí của một điểm: chính là kinh độ và vĩ độ của một
điểm nào đó trên bản đồ
* Khi viết tọa độ địa lí của một điểm: người ta thường viết kinh độ
ở trên, vĩ độ ở dưới
1.0 1.0
4
* Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên
bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng
trên thực tế
1.5
Duyệt TT Duyệt CM Người ra đề
Trang 6Tuần: 08 Ngày soạn: 02/10/2017
KIỂM TRA VIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Thông qua bài kiểm tra, học sinh có khả năng:
- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
HS: Ôn tập kiến thức đã học
GV: Đề kiểm tra 1 tiết
III PHƯƠNG PHÁP:
Kiểm tra đánh giá
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b Nêu được cách quy ước
về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Câu 2 Hiểu
được cách
định phương hướng trên bản đồ chúng
ta cần phải
làm gì
Câu 3 Hiểu
thế nào là tọa độ địa lí
điểm Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
Câu 4 Rút ra
được ý nghĩa của tỉ lệ bản
TSC: 1 TSĐ: 3.0 TL: 30%
TSC: 1 TSĐ: 2.0 TL: 20%
TSC: 1 TSĐ: 1.5 TL: 15%
TSC: 4 TSĐ: 10 TL: 100%
ĐỀ
Câu 1 (3.5 điểm)
a Trình bày khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến
Trang 7b Nêu cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Câu 2 (3.0 điểm)
Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta cần phải làm gì?
Câu 3 (2.0 điểm)
Thế nào là tọa độ địa lí của một điểm? Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
Câu 4 (1.5 điểm)
Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Đáp án Điểm 1 a Khái niệm đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến - Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu - Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến b Cách quy ước về nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam - Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc - Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam 1.0 1.0 0.75 0.75 2 * Cách xác định phương hướng trên bản đồ - Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: + Phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng + Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc (0.25), đầu phía dưới chỉ hướng nam (0.25), đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông (0.25), đầu bên trái chỉ hướng tây (0.25) - Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc (0.5), sau đó tìm các hướng còn lại (0.5) 1.0 1.0 1.0 3 * Tọa độ địa lí của một điểm: chính là kinh độ và vĩ độ của một điểm nào đó trên bản đồ * Khi viết tọa độ địa lí của một điểm: người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới 1.0 1.0 4 * Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế 1.5 3 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 8
Tiết 8
MA TRẬN ĐỀ Kiểm tra 1 tiết - HKI Môn địa lí 6
1 Yêu cầu chung
Đối tượng kiểm tra, đánh giá: học sinh lớp 6B
2 Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả nắm kiến thức của học sinh từ đó giáo viên thu tín hiệu ngược để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp từng đối tượng học sinh
- Kỹ năng: Xác định phương hướng, toạ độ địa lí trên bản đồ, kĩ năng tính toán khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
- Thời gian: 45 phút
3 Hình thức kiểm tra, đánh giá:
- Trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Số câu hỏi TNKQ: 5 câu
- Số câu hỏi TL: 2 câu
II MA TRẬN ĐỀ:
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Xác định toạ độ địa lí của
1 điểm
Trang 91 câu 1đ=10%
1 câu 2đ=20%
1 câu 3đ=30%
7 câu 10đ=100%
Trang 10A Những đường nối liền cực Bắc với Cực Nam
B Những đường nối xích đạo vào cực Bắc
C Những đường nối xích đạo và cực Nam
D Những đường nối liền cực Đông và cực Tây
2 Vĩ tuyến là:
A Đường tròn lớn nhất trên quả địa cầu
B Những đường tròn có kích thước khác nhau
C Những đường tròn song song với nhau trên quả địa cầu
D Những đường tròn vuông góc với các đường kinh tuyến
3 Có bao nhiêu loại kí hiệu trên bản đồ:
4 Để biểu hiện địa hình trên bản đồ ta dùng:
5 Hãy ghi các hướng trên bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:
N
TB
Trang 11B TỰ LUẬN VÀ THỰC HÀNH (5 ĐIỂM)
Câu 1: (2đ) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây 1: 7.000 và 1: 10.000.000 cho biết 5
cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Câu 2: (3đ) Hãy ghi toạ độ địa lí các điểm theo sơ đồ khung kinh, vĩ tuyến sau:
Trang 12A Những đường nối xích đạo vào cực Bắc
B Những đường nối liền cực Bắc với Cực Nam
C Những đường nối liền cực Đông và cực Tây
D Những đường nối xích đạo và cực Nam
2 Vĩ tuyến là:
A Những đường tròn vuông góc với các đường kinh tuyến
B Những đường tròn có kích thước khác nhau
C Những đường tròn song song với nhau trên quả địa cầu
D Đường tròn lớn nhất trên quả địa cầu
3 Có bao nhiêu loại kí hiệu trên bản đồ:
Trang 13B TỰ LUẬN VÀ THỰC HÀNH (5 ĐIỂM)
Câu 1: (2đ) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây 1: 6.000 và 1: 15.000.000 cho biết 5
cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Câu 2: (3đ) Hãy ghi toạ độ địa lí các điểm theo sơ đồ khung kinh, vĩ tuyến sau:
Trang 14Câu 1: 2đ (trả lời đúng ứng với 1 tỉ lệ bản đồ được 1 điểm)
Bản đồ tỉ lệ 1: 7.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 0,35 km trên thực tế Bản đồ tỉ lệ 1: 10.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 500 km trên thực tế
Câu 2: 3đ (trả lời đúng 1 tỉ lệ bản đồ được 1,5 điểm)
Trang 15Câu 1: 2đ (trả lời đúng ứng với 1 tỉ lệ bản đồ được 1 điểm)
Bản đồ tỉ lệ 1: 6.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 0,3 km trên thực tế Bản đồ tỉ lệ 1: 15.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 750 km trên thực tế
Câu 2: 3đ (trả lời đúng 1 tỉ lệ bản đồ được 1,5 điểm)
Trang 16PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
Trang 17PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
Câu 3
(2
điểm)
- Tỷ lệ: 1: 6,000,000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ ứng với 6,000,000 cm trên thực tế
- 5cm trên bản đồ ứng với số cm trên thực tế là:
5 x 6,000,000= 30,000,000 (cm)
- Đổi 30,000,000 ( cm) = 300 (km) KL: 5cm trên bản đồ ứng với 300 ( km) thực tế
TN Tây
Trang 18SƠ ĐỒ MA TRẬN MÔN ĐỊA 6
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
-Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến kinh tuyến Tây và kinh tuyến Đông 30%
Vận dụng kiến thức đã học tính khoảng cách thực địa 30%
Xác định được các hướng cơ bản trên
Trang 19ĐỀ KIỂM TRA : Câu 1:Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy và có hình dạng ,kích thước như thế nào?
Trình bày sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến,kinh tuyến Tây và kinh tuyến Đông (3đ)
Câu 2: Có mấy dạng tỉ lệ bản đồ ? Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào ? (2 điểm) Câu 3: Trình bày cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm Cho ví dụ (2 điểm)
Câu 4: Em hãy vẽ trục toạ độ và xác định 8 hướng cơ bản (2 điểm)
Câu 5: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên
thực địa? (1đ)
Trang 20ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA 6
-Kinh tuyến là những đường nối liền hai điểm cực Bắc và
cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
-Vĩ tuyến là vòng tròn trên bề mặt quả Địa Cầu vuông góc
với kinh tuyến
-Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm bên trái kinh
2
(2 đ)
-Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ là:-Tỉ lệ số
- Tỉ lệ thước
Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ
đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng
trên thực tế
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 29Trường THCS Nguyễn Văn Linh
Họ & tên KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
Lớp Môn : Địa lý 6
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
+ Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý em cho là đúng trong các câu sau:
Câu 1:: Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện
t-ượng khí tt-ượng như mây, mưa, gió, bão Hiện tt-ượng này xảy ra ở
A Tầng đối lưu B Tầng bình lưu
C Các Tầng cao của khí quyển D Cả 3 đều đúng
Câu 2: Nhiệt độ không khí biến đổi tuỳ theo yếu tố
A Vĩ độ B Độ cao
C Môi trường D Cả 3 đều đúng
Câu 3: Một ngọn núi có độ cao (tương đối) 3000m, nhiệt độ ở vùng chân núi là 25 O C Biết
A 23OC B 7 OC C 17 OC D 10 OC
Câu 4 Gió là sự chuyển động của không khí
A Từ nơi khí áp thấp đến nơi khí áp cao B Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao
C Từ đất liền ra biển D Từ biển vào đất liền
Câu 5 : Trên trái đất có những loại gió nào thường xuyên thổi
A Gió Tín Phong Tây Ôn Đới.,Đông Cực B Gió lào và gió mùa đông bắc
C Gió Đông Cực và gió Tín Phong D Gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc
Câu 6 : Đới khí hậu ôn hoà (ôn đới) là vùng có giới hạn
A.Từ xích đạo đến hai chí tuyến bắc, nam B Từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam
C Từ vòng cực bắc,nam đến cực bắc, nam D Từ 2 chí tuyến đến hai vòng cực
+Điền vào chỗ chấm ( ) những từ, cụm từ thích hợp cho nhận xét sau
Câu 7: Không khí có chứa một lượng (a) không khí càng nóng, càng
(b) không khí bão hoà hơi nước khi nó chứa một lượng hơi nước tối đa
Câu 8 :+ Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng:
A( Các khối khí) B ( Vị trí hình thành) Nối A với B
1 Nóng a Ở vĩ độ thấp
2 lạnh b Trên lục đại
3 Đại dương c Ở vĩ độ cao
4 Lục địa d Ở biển và đại dương
Phần II: tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Nêu rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa thời tiết và khí hậu ?
Câu 2 (3 điểm): Vì sao có sự khác nhau về nhiệt độ không khí giữa đại dương và lục địa
trong cùng một thời gian? Cho ví dụ
Câu 3 (2 điểm): Không khí gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu
phần trăm?
Trang 30MA TRẬN ĐỀ
hỏi
Tổng điểm
3
3,25
Tỉ lệ : 25
1 (1) Thờitiết
khí hậu
Sự thay đổi nhiệt độ không khí
Tính toan
để xác định nhiệt độ
Nhận biết điểm giống nhau và khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
(2)
1 (3) Khí áp
,gió
Nguyên nhân sinh ra
những loại gió chính trên trái đất
3
0,75
Trang 311 ( 4)
11
10
.Đáp án –Biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1(2đ):
- Giống nhau và khác nhau giữa thời tiết ,khí hậu
+ Giống nhau thời tiết, khí hậu đều trạng thái của lớp khí quyển dưới thấp như nhiệt độ ,khí áp, gió
độ ẩm, lượng mưa
+ Khác nhau thời tiết trạng thái của lớp khí quyển trong thời gian ngắn nhất định
khí hậu là sự lăp đi lặp lặp trong thời gian dài và trở thành quy luật
Câu 2 (3đ)
- Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giữa đại dương và lục địa khác nhau trong cùng 1thời gian
là do nước các đại dương nóng chậm Và nguội lâu (hấp thụ nhiệt chậm và nhả nhiệt chậm hơn )trong lục địa nóng mau nhưng nguội nhanh hơn
- VD:Ban ngày nhiệt độ không khí lục địa cao hơn đại dương
- Ban đêm nhiệt độ không khí lục địa thấp hơn đại dương
Trang 32- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ
khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí
- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
- Trình bày được giới hạn và đặc điểm của 5 đới khí hậu trên Trái Đất
2- Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ thành phần của không khí
- Dựa vào hình vẽ trình bày sự phân bố các đai áp thấp, áp cao và các loại gió
trên Trái Đất
II Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
III Ma trận đề kiểm tra
- Biết được thành phần của không khí,
tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp
vỏ khí
Trình bày được giới hạn và đặc điểm của 5 đới khí hậu trên Trái Đất
-Vẽ biểu đồ thành phần của không khí
-Dựa vào hình vẽ trình bày sự phân
bố các đai áp thấp,
áp cao và các loại gió trên Trái Đất
Trang 33IV Đề kiểm tra:
Trang 35ĐỀ 1
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN : ĐỊA LÍ 6
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng (mây, mưa ,sấm chớp )
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ
giảm 0,6 0C)
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
2
(4,0
điểm)
* Đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất:
a- Đới nóng ( hay nhiệt đới ):
- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
- Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa
trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau
ít./ Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng./
Gió thổi thường xuyên trong khu vực này là Tín phong./ Lượng mưa
trung bình năm từ 1000mm đến trên 2000 mm
b- Hai đới ôn hòa ( hay ôn đới ):
- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam
đến vòng cực Nam
- Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất
rõ trong năm./ Gió thổi thường xuyên trong khu vực này là gió Tây ôn
đới./ Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến trên 1000 mm
c- Hai đới lạnh ( hay hàn đới ):
- Giới hạn: từ vòng cực bắc đến cực Bắc; từ vòng cực Nam đến cực
Nam
- Đặc điểm: Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm./ Gió
thổi thường xuyên trong khu vực này là gió Đông cực./ Lượng mưa
trung bình năm thường dưới 500mm
0,25 1,0
0,5