1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố hà nội (tt)

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 403,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài Xuất phát từ thực tế hàng năm Nhà nước dùng hàng nghìn tỷ đồng từ vốn NSNN để đầu tư cho phát triển KT-XH, tuy nhiên công tác quản lý hoạt động đầu tư tại TP Hà Nộ

Trang 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Xuất phát từ thực tế hàng năm Nhà nước dùng hàng nghìn tỷ đồng từ vốn NSNN

để đầu tư cho phát triển KT-XH, tuy nhiên công tác quản lý hoạt động đầu tư tại TP Hà Nội đang bộc lộ nhiều yếu kém gây ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả của công tác đầu

tư, nếu không có các giải pháp mạnh mẽ, mang tính đột phá trong công tác quản lý đầu tư thì Hà Nội sẽ khó đạt được các chỉ tiêu phát triển như trong quy hoạch đã đặt ra đến năm

2020

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực

tiễn cấp thiết không chỉ đối với TP Hà Nội mà còn có ý nghĩa chung đối với sự phát triển KT-XH cả đất nước

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ NSNN

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ NSNN của

TP Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2015

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ NSNN nhằm góp phần phát triển KT-XH của TP Hà Nội đến năm 2020

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ NSNN trên địa bàn Thành phố Hà Nội

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Công tác quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư từ vốn NSNN trên địa bàn TP Hà Nội

- Về không gian: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư từ NSNN trên địa bàn Thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá chủ yếu thông qua các số liệu thống kê ở giai

Trang 2

đoạn 2011 - 2015 và đề xuất các giải pháp tới năm 2020

1.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

- Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước

- Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài

1.5 Đóng góp của luận văn

- Luận văn khẳng định vai trò của Đầu tư từ vốn NSNN đối với việc phát triển

KT-XH của TP Hà Nội

- Nhận diện những tác động tiêu cực bên trong Quản lý nhà nước hoạt động đầu tư

từ vốn ngân sách trên địa bàn TP Hà Nội

- Phác họa bức tranh về tình hình KT-XH Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 và tác

động của đầu tư từ vốn ngân sách đến sự phát triển KT-XH của Hà Nội

- Làm rõ mối quan hệ giữa hiệu quả quản lý đầu tư và nhân tố ảnh hưởng

- Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc quản lý nhà

nước đầu tư từ vốn NSNN cho TP Hà Nội để đạt được những mục tiêu phát triển KT-XH đến năm 2020

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ VỐN

NSNN 2.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ NSNN

- Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện

các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

- Vốn NSNN được dùng để đầu tư cho hầu hết các lĩnh vực trong đời sống: Kinh

tế, văn hóa xã hội, bộ máy nhà nước, an ninh quốc phòng, an toàn xã hội …

- Quản lý nhà nước hoạt động đầu tư là nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm bảo các nhà đầu tư thực hiện quy trình đầu tư đúng theo pháp luật

- Đặc điểm của quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ vốn NSNN:

+ Thứ nhất, chủ thể quản lý là Nhà nước

+ Thứ hai, đối tượng quản lý là toàn bộ quy trình đầu tư vốn NSNN từ khâu lập

Trang 3

quy hoạch, chuẩn bị, thực hiện, kết thúc và đưa vào sử dụng

+ Thứ ba, nội dung quản lý bao gồm: Chủ trương chính sách, kế hoạch, quy

hoạch, lập dự án, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư …

+ Thứ tư,

- Các nguyên tắc cần tuân thủ trong quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ vốn NSNN: Nguyên tắc “Tập trung thống nhất trên cơ sở mở rộng dân chủ”; Nguyên tắc

“công khai”; Nguyên tắc “Triệt để” ; Nguyên tắc “Phân cấp theo quy mô”; Nguyên tắc

“Tập trung trọng tâm, trọng điểm”

-NSNN cấp tỉnh; Quy trình thực hiện dự án đầu tư từ vốn -NSNN; Kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư

-

lý nhà nước hoạt động đầu tư từ NSNN

2.2 Một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ vốn NSNN trên địa bàn địa phương cấp tỉnh

- Thứ nhất, chất lượng của công tác quy hoạch phát triển

- Thứ hai, hiệu quả thực thi các quyết định quản lý nhà nước

- Thứ ba, quá trình tổ chức thực thi việc đầu tư

- Thứ tư, năng lực của cán bộ quản lý

2.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động đầu tư từ NSNN các địa phương

- Kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và cụ thể hóa các văn bản vốn đầu

tư từ NSNN tại TP Đà Nẵng; Kinh nghiệm của TP Hồ Chí Minh; Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế

- Một số bài học rút ra đối với Hà Nội: Cần tăng cường công tác quản lý, đầu tư có trọng tâm trọng điểm, nâng cao sự giám sát của người dân trong quá trình thực hiện đầu

Trang 4

tư từ vốn NSNN

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ NSNN TRÊN

ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 3.1 Những đặc điểm cơ bản của Hà Nội tác động tới quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ vốn NSNN

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

TP Hà Nội nằm tại trung tâm đồng bằng khu vực Bắc Bộ là đầu mối kết nối với các địa phương thông qua hệ thống phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường tàu thủy và hàng không Hà Nội đồng thời nằm trên hành lang công nghiệp xuyên Á, cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với phần còn lại của châu Á Có thể nói, vị trí và địa thế của

Hà Nội rất thuận lợi cho việc phát triển thành khu vực trung tâm của chính trị, kinh tế,

vǎn hoá và khoa học lớn có tầm cỡ trong khu vực

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội Hà Nội giai đoạn 2011-2015

- Về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tổng sản phẩm nội địa trong TP.Hà

Nội (GDP) bình quân 5 năm (2011 - 2015) tăng 9.23%/năm, cao hơn gấp 1.58 lần mức tăng bình quân chung hiện tại của cả nước Cơ cấu về kinh tế tiếp tục chuyển dịch đi đúng hướng : Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp để đáp ứng được yêu cầu CNH-HĐH cho đất nước

- Về dịch vụ: Đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP Từ năm

2011-2015 bình quân giai đoạn giá trị gia tăng lĩnh vực dịch vụ tăng 9,91%/năm, đóng góp lớn vào sự phát triển GDP bình quân 9,3%/năm của Thủ đô giai đoạn này

- Về sản xuất công nghiệp: Giai đoạn 2011 – 2015 công nghiệp – xây dựng đạt

mức tăng bình quân 12,41%/năm Ngành công nghiệp đi lên theo hướng có chọn lọc và tập trung chủ yếu vào các ngành về trình độ công nghệ kỹ thuật cao

- Về sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu nội ngành dịch chuyển theo những hướng tích

cực: gia tăng tỷ trọng chăn nuôi đánh bắt thủy sản cùng với dịch vụ nông nghiệp Giá trị tăng lên của ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 bình quân chung 1,75%/năm; tổng

số lượng lương thực được hơn 1 triệu tấn/năm

Trang 5

3.2 Khái quát về hoạt động đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn TP Hà Nội trong giai đoạn 2011-2015

3.2.1 Đánh giá về nguồn vốn NSNN tại Hà Nội

Vốn đầu tư từ NSNN của Hà Nội luôn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn NSNN của cả nước từ 32% – 37 % Tuy nhiên, nguồn vốn này đang dần giảm đi từ năm 2015 so với năm 2014 với mục tiêu thu hút các nguồn vốn khác vào lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng

3.2.2 Tình hình phân bổ vốn đầu tư từ vốn NSNN tại TP Hà Nội

Nguồn vốn đầu từ NSNN được Hà Nội sử dụng ở rất nhiều các lĩnh vực trong nền kinh tế phục vụ cho sự phát triển của thành phố Tất cả các lĩnh vực mỗi năm được đầu tư

và ngày càng tăng Cao nhất là đầu tư vào sự xây dựng cơ sở hạ tầng luôn giữ dưới 30% (cao nhất là năm 2015 chiếm 35.09%) tiếp theo là đầu tư vào giáo dục và y tế chiếm trên dưới 10%

3.3 Thực trạng quản lý nhà nước hoạt động đầu tư NSNN trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2011-2015

3.3.1 Bộ máy quản lý đầu tư từ vốn NSNN tại Hà Nội

Hội đồng nhân dân các cấp; UBND các cấp; Sở KH&ĐT Hà Nội; Sở Tài chính Hà Nội; Hệ thống KBNN tại các khu vực thành phố; Các BQLDA; Các sở, ban, ngành khác

3.3.2 Quy hoạch mạng lưới đầu tư

Trong giai đoạn 2011 – 2015 TP.Hà Nội đã ban hành các văn bản như: Nghị quyết 06/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển KT-XH của TP.Hà Nội 5 năm 2011-2015, Kế hoạch số 01/KH-UBND về việc làm các quy hoạch chung phát triển TP Hà Nội từ năm

2011 – 2015

Các dự án đầu tư dùng vốn NSNN trong giai đoạn 2011 - 2015 nhìn chung được thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành, kế hoạch phát triển KT-XH của thành phố, có tác động và thúc đẩy phát triển KT-XH của TP, tuy nhiên vẫn tồn tại một

số hạn chế như đầu tư tràn lan, chưa có thứ tự ưu tiên rõ ràng, quá nhiều mũi nhọn, trọng tâm, trọng điểm dẫn đến lãng phí nguồn lực

3.3.3 Kế hoạch hóa VĐT từ NSNN

Trang 6

Trong suốt thờ ế hoạch vốn đầ , chủ trương của

ới không đủ thủ , chú trọng đầu tư các công trình quan trọng có

chỉnh cơ cấu đầu tư, từng bước nâng tỷ trọng đầu tư cho thúc đẩ , dị

3.3.4 Quy trình thực hiện dự án đầu tư từ vốn NSNN

3.3.4.1 Công tác thẩm định dự án

Cơ quan tổ chức đứng ra thẩm định dự án – Sở Kế hoạch và Đầu tư đồng thời là

cơ quan tham mưu của HĐND, UBND thành phố trong việc quyết định đầu tư Vậy nên, hoạt động thẩm định dự án chỉ mang tính chất hình thức Khả năng của các tổ chức thẩm định dự án hiện rất hạn chế Vì thiếu khả năng thẩm định mà các cơ quan thẩm định sẽ không cho ra được các đánh giá hợp lý và đúng đắn về hiệu quả KT- XH, tài chính của

dự án

3.3.4.2 Đánh giá độc lập đối với thẩm định dự án

“Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung sautheo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung hiện nay không thẩm định hay đánh giá đầu tư từ vốn NSNN độc lập.”

3.3.4.3 Triển khai dự án

Quản lý hoạt động thực hiện dự án đầu tư từ vốn ngân sách bao gồm các bước cơ bản sau: Quản lý đấu thầu tìm kiếm nhà thầu thực hiện dự án hợp lý; Quản lý thi công xây dựng công trình trong đó có quản lý chất lượng xây dựng; Quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối công việc thi hành xây dựng công trình; Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý vấn đề về môi trường xây dựng

Về công tác quản lý công việc và thi công xây dựng công trình, nhiều dự án triển khai bị chậm so với tiến độ đề ra với các nguyên nhân chính là do việc giải phóng mặt bằng và trình độ quản lý dự án của chủ thầu, năng lực thi công của các nhà thầu và chậm tiến độ do bố trí vốn không kịp thời

3.3.4.4 Điều chỉnh dự án

Trang 7

Tại Hà Nội bây giờ, rất nhiều dự án đầu tư từ vốn ngân sách đều thay đổi một cách tương đối về mức độ đầu tư và thời gian thực hiện Gốc rễ chính của vấn đề này là về việc khung pháp lý chỉ đạo triển khai và điều chỉnh đầu tư NSNN tại nước ta còn đang thiếu và yếu kém Cùng với đó, sự kiểm soát, theo dõi và tổng kết toàn bộ quá trình làm việc của dự án cũng vô cùng không chặt chẽ Tại Hà Nội trung bình là trên 50% các dự

án điều chỉnh tiến độ, 15% dự án điều chỉnh quy mô đầu tư và trên 45% dự án phải thay đổi tổng chi phí về đầu tư

3.3.4.5 Vận hành dự án

Những công việc cơ bản liên quan tới vận hành dự án: Bảo dưỡng tài sản hình thành từ dự án - bảo trì, hạch toán những biến đổi về giá trị tài sản; xem xét cấp độ hữu dụng của dự án dựa vào những kết quả về chất lượng và dịch vụ nó mang lại hiện nay tuy

đã được xác định trong các văn bản pháp quy nhưng trong quá trình thực hiện các bước này không được thực hiện trong quy trình quản lý đầu tư từ vốn ngân sách của Hà Nội

3.3.4.6 Kiểm toán sau khi hoàn thành dự án

Tuân theo quy định của Chính phủ, các dự án đầu tư từ vốn NSNN ở Hà Nội cũng thực hiện các công tác kiểm toán cùng phê duyệt thanh toán sau khi dự án đầu tư được làm xong Đây là công việc của các chủ đầu tư phải tự thực hiện và thường dùng các bộ phận kiểm toán riêng biệt để kiểm toán dự án kết thúc để nộp các cơ quan có thẩm quyền duyệt và quyết toán, ở đây là Sở Tài chính tỉnh Hà Nội

3.3.5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư

Qua thanh tra, phần lớn các dự án đều có sai sót trong khâu lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán như: Tính sai khối lượng, thiết kế thiếu chi tiết, số liệu khảo sát chưa phản ánh đúng thực tế, dẫn đến giải pháp kỹ thuật chưa phù hợp nên phải điều chỉnh suốt quá trình làm dự án

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động đầu tƣ từ NSNN trên địa bàn TP

Hà Nội giai đoạn 2011-2015

- Những kết quả đạt được

+ Chất lượng của công tác quy hoạch ngày càng tăng, kế hoạch đầu tư đã tập trung

hơn cho các công trình trọng điểm, khắc phục từng bước tình trạng đầu tư dàn trải, phân

Trang 8

tán nguồn lực

+ Hiệu quả thực thi các quyết định quản lý nhà nước: Công tác lập, thẩm định, phê

duyệt và quản lý dự án được thực hiện đảm bảo theo các quy định của Nhà nước tại các văn bản quy phạm pháp luật

+ Công tác quản lí và thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội đã

dần đi vào nề nếp, Hà Nội đã mạnh dạn phân cấp quản lí cho các đơn vị

+ Năng lực cán bộ quản lý: đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư từ NSNN của thành phố

đã được phát triển, nâng cao năng lực cả về chất lượng và số lượng

- Các mặt hạn chế

+ Đầu tư chưa theo quy hoạch, chất lượng quy hoạch chưa cao, chưa thực sự là cơ

sở vững chắc cho việc hoạch định các kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn, trung và dài hạn

+ Tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, thời gian xây dựng kéo dài vẫn chưa

được khắc phục một cách triệt để là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả đầu tư

+ Việc thực hiện quy định về quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của các chủ đầu tư

chưa được đôn đốc, chỉ đạo một cách nghiêm chỉnh

+ Tính khả thi của nhiều dự án được duyệt thấp

+ Trình độ của đội ngũ cán bộ công chức còn thấp và chưa đáp ứng được yêu cầu

nhiệm vụ

+ Việc kiểm điểm làm rõ trách nhiệm cá nhân, xử lý các vụ việc của đối tượng

thanh tra thường làm chậm, còn né tránh

- Nguyên nhân của các hạn chế nêu trên có thể kể ra ở đây là:

+ Một là, nguyên nhân từ cơ chế, chính sách: hệ thống chính sách, pháp luật của

nhà nước, các hướng dẫn của trung ương còn thiếu đồng bộ, chưa ổn định và nhất quán

Quản lý nhà nước đầu tư từ NSNN chưa theo yêu cầu, quy luật của cơ chế thị trường

+ Hai là, nguyên nhân từ năng lực bộ máy, cán bộ: năng lực quản lý, lãnh đạo,

điều hành của đội ngũ cán bộ còn bất cập về số lượng, chất lượng Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ quản lý còn yếu kém

Trang 9

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU

TƯ TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

4.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020

- Mục tiêu tổng quát: “Xây dựng, phát triển Thủ đô giàu đẹp, văn minh, hiện đại,

tiêu biểu cho cả nước, đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm chính trị, văn hoá, giao thương và kinh tế lớn của cả nước.”

- Mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu: “Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ

2016 - 2020 đạt khoảng 11 - 12%; Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 7,9 - 8,0 triệu người; Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 58 – 60%; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị được cải tạo và xây dựng đồng bộ; Hiện đại hóa hạ tầng thông tin và truyền thông; Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, bảo đảm an ninh chính trị,

trật tự an toàn xã hội.”

4.2 Lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức đối với Hà Nội trong Quản lý đầu tư từ vốn NSNN

- Lợi thế: Hà nội là thủ đô "là trái tim" của Việt Nam, Hà Nội có lợi thế về địa lý

và sớm có quy hoạch định hướng phát triển KT-XH

- Hạn chế: Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Kết cấu hạ tầng

KT-XH và đô thị chưa hiện đại và thiếu đồng bộ Hạn chế về công tác quy hoạch, quản

lý, xây dựng đô thị trong thời gian qua, thiếu nét đặc trưng về kiến trúc, chưa có công

trình tiêu biểu của Thủ đô Trình độ công nghệ - kỹ thuật của sản xuất chưa cao Ô nhiễm

môi trường là vấn đề bức xúc, đòi hỏi đầu tư lớn cho việc xử lý Hà Nội còn tồn tại nhiều

hạn chế trong công tác quản lý, điều hành đầu tư

- Cơ hội: Hà Nội đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và nhận được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Hà Nội đã được mở rộng, có quỹ đất

lớn và thuận lợi để quy hoạch và phát triển đô thị, nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước

quan tâm

- Thách thức: Trình độ phát triển thấp, năng lực cạnh tranh yếu, kinh tế phát triển chưa có sự đột phá, quy mô kinh tế bé so với nhiều thủ đô trong khu vực Thách thức về

Trang 10

mặt quản lý một đô thị Sức ép cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế Mâu thuẫn giữa

yêu cầu phát triển nhanh với đòi hỏi phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản

sắc văn hoá, hạn chế nảy sinh các vấn đề xã hội

4.3 Một số giải pháp quản lý hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Quản lý chặt chẽ quá trình đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng sau đầu

- Công khai hóa vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị; trình độ, năng lực, phẩm chất, đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư

từ NSNN

- Tăng cường công tác giám sát, đánh giá các hoạt động đầu tư; công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN

KẾT LUẬN

Nội dung luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước hoạt động đầu tư từ vốn NSNN; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư sử dụng vốn NSNN của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011 - 2015, những kết quả đã đạt được, những tồn tại, hạn chế và chỉ rõ những nguyên nhân Từ đó, luận văn đã đề xuất năm nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN nhằm góp phần phát triển KT-XH của thành phố Hà Nội đến năm 2020

Ngày đăng: 28/04/2021, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w