1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH samsung electronics việt nam (tt)

8 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 194,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Mặc dù giá trị xuất và nhập kho lớn hơn nhưng chênh lệch giữa các lần nhập xuất, cũng như chi phí tồn kho cuối kỳ của hàng bán thành phẩm đã giảm đi

Trang 1

TẠI CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONICS VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) được thành lập tại tỉnh Bắc Ninh ngày 25/3/2008 Qua 2 lần tăng vốn đầu tư, đến ngày 18/06/2013, vốn đầu tư của công ty tăng từ 670 triệu USD lên thành 2.500 triệu USD

Các hoạt động chính của Công ty bao gồm: Nghiên cứu và phát triển, sản xuất, lắp ráp, gia công, tiếp thị và kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử công nghệ cao; kinh doanh xuất nhập khẩu (không bao gồm phân phối) điện thoại di động và các sản phẩm điện, điện tử

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Về cơ bản, tổ chức bộ máy của SEV được bố trí theo chiều dọc với các thành phần

từ SEV  Team  Group  Part

Cơ cấu tổ chức của SEV khá phức tạp với hơn 300 phòng ban và thường xuyên thay đổi theo các quy trình sản xuất mới Tính đến 31/12/2104, SEV có 15 Teams, 78 Groups

và 214 Parts

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty kể từ lúc bắt đầu đi vào sản xuất (tháng 4/2009) đến năm 2014 được tóm tắt trong báo cáo dưới đây

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh SEV từ 2009 - 2014

Đơn vị: Triệu chiếc, triệu USD

Sản lượng bán ra (điện

thoại nguyên chiếc) 6,5 37,4 79,7 121,3 128,4 91,8 Doanh thu thuần 346 1.608 6.102 12.992 24.309 18.812 Chi phí nguyên vật liệu 255 1.330 4.903 11.546 20.157 14.980

Trang 2

2.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

2.2.1 Hàng tồn kho tại Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

Trong thời gian vừa qua, hàng tồn kho ở SEV có những biến động khá lớn về giá trị, tỷ trọng cũng như cơ cấu thành phần của hàng tồn kho

2.2.1.1 Nguyên vật liệu tồn kho

Nguyên vật liệu thô ở SEV được chia làm một số loại chính và có các phòng chuyên trách để mua và quản lý các nguyên vật liệu đó

Giá trị hàng tồn kho nguyên vật liệu cuối năm 2014 giảm mạnh so với cuối năm

2013, từ 719 triệu USD xuống còn 404 triệu USD

2.2.1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Mặc dù giá trị xuất và nhập kho lớn hơn nhưng chênh lệch giữa các lần nhập xuất, cũng như chi phí tồn kho cuối kỳ của hàng bán thành phẩm đã giảm đi đáng kể so nguyên vât liệu thô

2.2.1.3 Thành phẩm

Vấn đề tồn kho hàng thành phẩm là một vấn đề quan trọng mà SEV rất quan tâm Phòng Kế toán sẽ đầu mối theo dõi lượng thành phẩm đang tồn kho, liên hệ với các phòng ban chức năng có liên quan để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp để xử

lý tồn kho thành phẩm

2.2.1.4 Hàng hóa

Ở SEV, công ty còn nhập khẩu một số mặt hàng từ các nước khác rồi phân phối trong nước thông qua chi nhánh bán hàng nội địa của mình ở thành phố Hồ Chí Minh Lượng hàng

này là tương đối nhỏ so với tổng lượng hàng tồn kho của công ty

2.2.2 Hoạch định chính sách quản lý hàng tồn kho

2.2.2.1 Xác định rõ mục tiêu của chính sách quản lý hàng tồn kho

- Mục tiêu trực tiếp: quản lý hàng tồn kho nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng, tối thiểu hóa chi phí hàng tồn kho nhưng vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, thông suốt;

- Mục tiêu khác: xuất phát từ những diễn biến thị trường, công ty có thể xác định

Trang 3

những mục tiêu cụ thể khác

2.2.2.2 Xác lập quan điểm chi phối công tác quản lý hàng tồn kho

- Công ty đang cố gắng xác lập quan điểm dự trữ bằng không, dựa trên mô hình JIT

- Các loại dự trữ bao gồm: dự trữ thường xuyên, dự trữ thời vụ, dự trữ bảo hiểm

- Hệ thống kho tàng ở SEV luôn được tập đoàn quan tâm đầu tư những công nghệ hiện đại nhất

- Ở SEV, công ty thường sử dụng incoterm CIF đối với hàng nhập khẩu và FOB đối với hàng xuất khẩu làm cơ sở để phân định trách nhiệm, nghĩa vụ của từng bên trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa

2.2.3 Quản lý hàng tồn kho về mặt hiện vật

- Thiết kế và xây dựng hệ thống kho tàng

Hệ thống kho tàng ở SEV được tách biệt ra các loại kho theo quá trình sản xuất, bao gồm kho nguyên vật liệu thô, kho bán thành phẩm, kho thành phẩm Về cơ bản Công ty

đã xây dựng bố trí được các nhà kho đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn để bảo quản nguyên vật liệu tồn kho

- Mã hóa và sắp xếp hàng hóa

Tên các nguyên vật liệu đã được mã hóa thành các code có 9 -14 ký tự tùy theo loại vật tư hàng hóa Trong công tác sắp xếp hàng tồn kho, Công ty đã tuân thủ các quy tắc như xuất kho theo phương pháp FIFO, sắp xếp nguyên vật liệu dựa theo khối lượng cũng như kích cỡ…

2.2.4 Quản lý hàng tồn kho về mặt kế toán

2.2.4.1 Kế toán số lượng hàng tồn kho

- Kế toán số lượng hàng tồn kho trên hệ thống sổ sách

SEV sử dụng hệ thống WMS là hệ thống chính để quản lý việc xuất nhập tồn của hàng tồn kho Hệ thống quản lý kho WMS được đồng bộ với các hệ thống khác của sản xuất như GMES, phần mềm SAP Tất cả các giao dịch phát sinh đều được kế toán định nghĩa các tài khoản hạch toán đi kèm

- Kiểm kê hàng tồn kho

Trang 4

Công tác kiểm kê hàng tồn kho được thực hiện định kỳ một năm 2 lần Ngoài ra, công ty có thể tiến hành kiểm kê bất thường đối với một, một số hoặc tất cả các công đoạn sản xuất

2.2.4.2 Kế toán giá thành hàng tồn kho

- Kế toán giá thành hàng tồn kho

Đối với mỗi loại hàng tồn kho khác nhau, Công ty sử dụng thống nhất một phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho ở SEV được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần

có thể thực hiện được (LCM – Lower Cost Market)

2.2.5 Quản lý hàng tồn kho về mặt kinh tế

Tại Samsung Electronics Việt Nam, công ty đang triển khai áp dụng mô hình JIT bởi công ty có những đang có những đặc điểm phù hợp Mô hình JIT được thể hiện rõ nhất đối với nguyên vật liệu mua từ các nhà cung cấp nội địa

Đối với các nguyên vật liệu mua từ nhà cung cấp nước ngoài, bộ phận mua hàng dựa vào hệ thống MRP để ra quyết định

2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho

2.2.6.1 Mức độ hoàn thiện công tác hoạch định chính sách hàng tồn kho

Về cơ bản, công tác hoạch định chính sách hàng tồn kho ở SEV được đánh giá là tương đối hoàn thiện bởi SEV đã xác định được rõ mục tiêu cũng như xác lập được

những quan điểm rõ ràng chi phối công tác quản lý hàng tồn kho

2.2.6.2 Mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho về mặt hiện vật

Trong công tác thiết kế và xây dựng kho tàng, kho tàng ở SEV đã đảm bảo được cả 4 yêu cầu về tính thích dụng, tính vững chắc, tính mỹ quan và tính tiết kiệm

Công tác mã hóa sắp xếp hàng hóa được diễn ra một cách khoa học, đảm bảo thuận tiện cho công tác ghi chép, theo dõi và các giao dịch xuất nhập hàng tồn kho

Tuy vậy, một điểm quan trọng khiến quản lý hàng tồn kho ở SEV chưa hoàn thiện,

đó là an ninh kho tàng vẫn chưa thực sự được đảm bảo

Trang 5

2.2.6.3 Mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho về mặt kế toán

Công tác tính toán giá thành hàng tồn kho là tương đối hoàn thiện khi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam các năm 2012 -2014, công tác kế toán hàng tồn kho đã đảm bảo được các nguyên tắc cơ bản của kế toán, đặc biệt là nguyên tắc thận trọng

Trong công tác kế toán số lượng hàng tồn kho cũng đạt được nhiều kết quả tốt tuy nhiên chưa thực sự hoàn thiện khi mà chênh lệch, sai khác giữa sổ sách và thực tế đang còn lớn

2.2.6.4 Mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho về mặt kinh tế

- Mức độ đầu tư cho hàng tồn kho

Tỷ trọng hàng tồn kho trong giá trị tổng tài sản giảm mạnh qua các năm, từ 31,63% năm 2012 xuống 20,68% năm 2013 và còn 9,58% năm 2014 Tuy vậy, so với mức trung bình của các công ty thuộc của công ty mẹ Samsung Electronics Co., Ltd năm 2014, tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của SEV vẫn còn ở mức cao Con số này trong báo cáo tài chính hợp nhất ở công ty mẹ chỉ là 7,52%

- Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt dần lên qua các năm, từ 16,93 lần năm 2012 lên 19,81 lần năm 2013 và đạt 21,14 lần năm 2014 Hệ số vòng quay hàng tồn kho của SEV năm 2014 cao hơn gấp 2,22 lần so với trung bình ngành

- Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Nhìn chung, tỷ lệ thực hiện kế hoạch xuất hàng của Công ty luôn đạt ở mức cao, hầu hết đạt trên 96% Tuy vậy, vẫn một số tháng, tỷ lệ thực hiện kế hoạch xuất hàng đạt mức thấp, dưới 95% (như tháng 1, tháng 2 và tháng 3)

- Tuổi tồn kho

Tuổi của hàng tồn kho chủ yếu từ 1 đến 60 ngày, chiếm gần 93% giá trị hàng tồn kho.Tỷ lệ bad aging stock trên tổng giá trị hàng tồn kho có xu hướng tăng, từ 6,80% năm

2012 lên 6,98% năm 2013 và 7,07% năm 2014, cao hơn mức trung bình của các doanh nghiệp trong tập đoàn năm 2014 (5,25%)

2.3 Đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH

Trang 6

Samsung Electronics Việt Nam

2.3.1 Kết quả đạt đƣợc

- Công tác hoạch định chính sách hàng tồn kho rõ ràng, nhất quán, được sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban lãnh đạo doanh nghiệp

- Hệ thống kho tàng, bến bãi của doanh nghiệp được thiết kế hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu về tính thích dụng, vững chắc, mỹ quan và tiết kiệm

- Công tác mã hóa sắp xếp hàng hóa được diễn ra một cách khoa học

- Công tác kế toán hàng tồn kho đảm bảo các yêu cầu của kế toán

- Các chỉ tiêu tài chính về hàng tồn kho tốt dần lên qua các năm

- Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về cơ bản đạt ở mức cao

- Mức độ đầu tư vào hàng tồn kho của SEV đã giảm rõ rệt

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

- Tình trạng trộm cắp các linh kiện điện tử ở SEV vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp

- Độ chính xác của sổ sách hàng tồn kho còn thấp, làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính cũng như các báo cáo quản trị

- Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở nhiều thời điểm vẫn còn thấp

- Tuổi tồn kho của nhiều nguyên vật liệu vẫn ở mức cao, làm tăng chi phí quản lý hàng tồn kho và gây lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp

2.3.2.2 Nguyên nhân

a, Nguyên nhân chủ quan

- Trình độ nhân viên quản lý hàng tồn kho còn nhiều hạn chế

- Mạng lưới mạng lưới các nhà cung cấp nội địa còn khiêm tốn

- Công tác rà soát độ chính xác của sổ sách hàng tồn kho chưa được chú trọng

- Khả năng quản lý an ninh của SEV chưa thực sự tốt

- Chưa có chuẩn mực trong việc xác định hàng tồn kho trọng tâm cần quản lý

b, Nguyên nhân khách quan

Trang 7

- Ngành công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam trong lĩnh vực điện tử còn yếu kém

- Các diễn biến bất lợi của thị trường không thể lường trước được

- Hệ thống ERP và các hệ thống liên quan (được triển khai ở Trụ sở chính) thỉnh thoảng cũng gặp những trục trặc kỹ thuật trong quá trình bảo dưỡng, nâng cấp

- Đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh là sản xuất các mặt hàng linh kiện điện

tử, đặc biệt là các smart phone có vòng đời ngắn và nhanh chóng giảm giá trị

- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan công an và doanh nghiệp chưa thực sự tốt

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

TẠI CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS VIỆT NAM

3.1 Định hướng hoạt động của Công ty

Trước hết, công ty vẫn xác định nhiệm vụ chính của mình là sản xuất, lắp ráp các linh kiện và điện thoại nguyên chiếc để xuất khẩu

Trong vòng ba năm tới, Công ty định hướng sẽ tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện việc ứng dụng mô hình JIT cho công tác quản lý hàng tồn kho Khi đó công ty phấn đấu giảm

tỷ lệ hàng tồn kho trên tài sản ngắn hạn xuống còn 7%

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên quản lý hàng tồn kho

- Tăng cường thiết lập mạng lưới các nhà cung cấp nội địa

- Tăng cường rà soát sổ sách hàng tồn kho

- Tăng cường quản lý an ninh

- Áp dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn

- Mở các khóa đào tạo cho SEV trong việc đào tạo nhân viên phụ trách quản lý hàng tồn kho

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với công tác quản lý hàng tồn kho của các công ty con, ngăn chặn các tiêu cực có thể xảy ra

- Hỗ trợ SEV trong việc cung cấp các thông tin để lựa chọn các vendor có uy tín,

Trang 8

giá cả hợp lý

- Tiếp tục cải tiến, đảm bảo các hệ thống liên quan đến quản lý hàng tồn kho được vận hành thông suốt

- Hỗ trợ Công ty trong việc tìm các hướng xử lý lượng hàng tồn kho không còn nhu cầu sử dụng một cách hiệu quả nhất (thanh lý, tiêu hủy )

3.3.2 Kiến nghị với Cơ quan quản lý Nhà nước

- Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp phụ trợ trong nước

- Nhà nước cần chỉ đạo, phối hợp với các bên liên quan nhằm xây dựng những chuyên ngành đào tạo chuyên sâu về quản lý hàng tồn kho cho sinh viên

- Cơ quan công an phối hợp chặt chẽ hơn nữa với doanh nghiệp để triệt phá các đường dây ăn cắp linh kiện điện thoại

Ngày đăng: 28/04/2021, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w