Bài viết sử dụng đúng về từ ngữ, tả có hình ảnh, câu văn ngắn gọn, thể hiện được cảm xúc chân thật.... Toàn bài mắc không quá 4 lỗi về diễn đạt..[r]
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM 2015-2016
Trang 21 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MINH KHAI
2 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG TRUNG 2 (ĐỀ 1)
3 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG TRUNG 2 (ĐỀ 2)
4 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 TRƯỜNG TIỂU HỌC TÀI VĂN 2
5 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 (ĐỀ 1)
6 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 (ĐỀ 2)
7 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-2016 (ĐỀ 3)
Trang 3PHÒNG GD& ĐT KRÔNG NĂNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MINH KHAI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 4
NĂM HỌC 2015–2016 MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian: 45 phút
A/ BÀI KIỂM TRA ĐỌC: (1.5 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 120 tiếng) 1 trong 7 bài tập đọc, sau
đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu:
Ông trạng thả diều (SGK trang 104 )
Người tìm đường lên các vì sao (SGK trang 125)
Văn hay chữ tốt (SGK trang 129)
Cánh diều tuổi thơ ( SGK trang 146)
Tuổi ngựa.(SGK trang 149)
B/ HƯỚNG DẪN CHẤM : (1.5 điểm)
– Đọc đúng tiếng, đúng từ 0.5 điểm
+ Đọc sai quá 6 tiếng 0 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,các cụm từ rõ nghĩa 0.5điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên 0 điểm
– Giọng đọc bước đầu có biểu cảm 0.25 điểm
+ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm 0 điểm
– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1,2 phút) 0,25 điểm
+ Đọc từ trên 1,5 phút đến 2 phút 0 điểm
Trang 4PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi( 3.5 điểm)
Đọc thầm bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 55) Khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 1 An-đrây-ca sống với ai?
A Sống với cha mẹ
B Sống với ông bà
C Sống với mẹ và ông
D Cả 3 ý trên đều sai
Câu 2 Mẹ bảo An-đrây-ca làm gì?
A Nấu thuốc
B Đi mua thuốc
C Uống thuốc
D Đi thăm ông
Câu 3 Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
A Mẹ An-đrây-ca mừng rỡ
B Ông của An-đrây-ca đã qua đời
C Ông của An-đrây-ca đã hết bệnh
Câu 4 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu?
A Bất hòa B Hiền hậu C Lừa dối D Che chở Câu 5 Tìm 4 danh từ chỉ về đồ dùng học tập
Câu 6 Đặt câu với một danh từ vừa tìm được?
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả nghe- viết (2 điểm)
Bài viết: Người ăn xin (từ Người ăn xin vẫn đợi tôi… đến hết.)
II Tập làm văn(3 điểm)
Đề bài: Tả một đồ chơi của em hoặc của bạn em
Trang 5Câu 6: Đặt câu đúng ( 1 điểm)
B/ PHẦN KIỂM TRA VIẾT
– Không viết hoa đúng quy định mỗi lần trừ 0,25 điểm
– Chũ viết khó đọc, một số chữ viết không đúng mẫu trừ 0,25 điểm
II- TẬP LÀM VĂN: (3 điểm)
a- Yêu cầu:
1- Thể loại: HS viết một bài văn theo thể loại tả đồ chơi
2- Nội dung:
– HS biết chọn tả đúng đồ chơi
– HS tả được những chi tiết nổi bật, những nét riêng của đồ chơi được tả Biết xen
kẽ tả đặc điểm chung, đặc điểm riêng của đồ chơi, lồng cảm xúc thành một bài văn mạch lạc, đầy đủ, lôi cuốn người đọc
3- Hình thức:
– Bố cục rõ ràng cân đối, chuyển đoạn rõ
Trang 6– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng
– Chữ viết rõ, dễ đọc, đúng chính tả
– Bài làm sạch sẽ, không bôi xoá tuỳ tiện
b- Đánh giá cho điểm:
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết GV có thể cho điểm các mức theo gợi ý sau:
– Điểm 3: Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức) bài làm biết chọn được các nét riêng, cử chỉ, điệu bộ đặc sắc của đồ vật được tả Diễn đạt trôi chảy, lời văn mạch lạc Các lỗi sai không đáng kể (ngữ pháp, từ ngữ, chính tả) – Điểm 2: Thực hiện đúng các yêu cầu, diễn đạt dễ hiểu Các lỗi chung không quá 3-4 lỗi
– Điểm 1: Các yêu cầu được thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn điệu, chỉ nêu các nét chung về đồ vật được tả Bố cục thiếu hoặc không cân đối Diễn đạt rời rạc, liệt kê Bài văn lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm của đề, bài viết dở dang
Trang 7TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG TRUNG 2 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2015 – 2016 MÔN: TIẾNGVIỆT (ĐỌC) – LỚP 4
Câu 2 Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
a Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
b Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thời giờ chơi diều
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 3: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
a Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
b.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 4 Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
Câu 5 Tục ngữ hoặc thành ngữ nào nói đúng ý nghĩa của câu chuyện trên?
a Tuổi trẻ tài cao
b Có chí thì nên
c Công thành danh toại
Câu 6: Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau: Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô…… thành cây rung rung trước gió và ánh nắng
a đã
Trang 8Câu 8: Dòng nào dưới đây chỉ gồm những danh từ thuộc loại danh từ riêng?
a Lê Thái Tông, Nguyễn Hiền
b Trạng nguyên, chú bé
c cánh diều, tiếng sáo
Câu 9: Trong câu: Chú bé rất ham thả diều.Từ nào là tính từ?
Bài 1: “Người tìm đường lên các vì sao”, trang 125-126
Bài 2: “Cánh diều tuổi thơ”, trang 146
Bài 3: “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi , trang 115-116
Trang 9
ĐỀ 2
I Phần chính tả:
- Viết chính tả (nghe - viết ) bài : “Cánh diều tuổi thơ ” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 146 ),
viết đoạn từ :” Ban đêm, trên bãi thả diều….đến nỗi khát khao của tôi”
II Phần tập làm văn:
Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích
Trang 10ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ 1 I.Đọc thầm: 5 điểm
II Đọc thành tiếng: 5 điểm
* GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0.5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0.5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm
+Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng:0.5 điểm;trả lời sai hoặc không trả lời được: 0.5 điểm.)
Trang 11
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ 2
I Chính tả: (5 điểm)
1/ Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 điểm
2/ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, gạch ngang, hoặc trình bày bẩn, trừ 1 điểm toàn bài
II Tập làm văn (5 điểm)
1/ Yêu cầu:
a Thể loại: Miêu tả ( tả đồ vật )
b Nội dung: Tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích
c Hình thức: Viết bài văn ngắn từ 12 dòng trở lên theo trình tự đủ các phần mở bài, thân bài,
kết bài
2/ Biểu điểm:
- Điểm 5: bài làm đạt được đầy đủ 3 yêu cầu chính Bài viết sử dụng đúng về từ ngữ, tả có hình
ảnh, câu văn ngắn gọn, thể hiện được cảm xúc chân thật Toàn bài mắc không quá 4 lỗi về diễn đạt
- Điểm 4- 4,5: bài làm đạt được các yêu cầu như bài đạt được điểm 5, toàn bài mắc không quá 6 lỗi về diễn đạt
- Điểm 3- 3,5: bài làm đạt được yêu cầu a và b, yêu cầu c còn vài chỗ chưa hợp lý, mắc không quá 8 lỗi diễn đạt
- Điểm 2- 2,5: bài làm đạt được yêu cầu b và c ở mức trung bình.Ý diễn đạt còn vụng mắc không quá 10 lỗi diễn đạt
- Điểm 1- 1,5: bài làm chưa đảm bảo yêu cầu b và c, diễn đạt còn vụng, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt
Trang 12PHÒNG GD & ĐT-TRẦN ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-TÀI VĂN 2 NĂM HỌC: 2015-2016
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
Cho văn bản sau:
Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đền phát dại nhìn lên trời tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè .như gọi thấp xuống những vì sao sớm
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái
gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi,mang theo nỗi khát khao của tôi
Theo Tạ Duy Anh
A.I (1 điểm) Đọc thành tiếng: Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc đoạn minh vừa bốc thăm
Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm
Đoạn 2: Ban đêm khát khao của tôi
Trả lời câu hỏi do giáo viên nêu
A.II Đọc thầm và làm bài tập bài Cánh diều tuổi thơ (khoảng 15- 20 phút):
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Ai đang thả diều?
A/ Tuổi thơ B/ Đám trẻ mục đồng C/ Bạn trai
Câu 2 (0,5 điểm): Tiếng sáo diều được miêu tả như thế nào?
Trang 13A/ Cánh diều vi vu trầm bổng
B/ Cánh diều đẹp như thảm nhung
C/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm
Câu 4 (0,5 điểm): Tác giả tả bầu trời đẹp như thế nào?
Câu 6 (0,5 điểm): Hãy viết lại động từ có trong câu sau: “Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời”
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn, bài)
B.I Chính tả (nghe – viết ) (2,0 đ) (khoảng 15 phút)
Bài viết : Mùa đông trên rẻo cao
(SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 165)
B.II Viết đoạn, bài (3,0đ) (khoảng 35 phút)
ĐỀ BÀI: Hãy tả một đồ chơi mà em thích
Trang 14
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 4
A I: Đọc thành tiếng (1 điểm) (HS đọc khoảng 100 chữ/1 phút )
Đọc rõ ràng, rành mạch, lưu loát 0,25 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,25 điểm
Đọc diễn cảm 0,25 điểm
Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên nêu 0,25 điểm
Chú ý
- Đọc sai từ 3 đến 6 tiếng trừ 0,25 điểm
- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ trừ 0,25 điểm
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm trừ 0,25 điểm
A II: Đọc thầm (4 điểm) Học sinh khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu 5 (1 điểm): Em hãy viết tên 4 trò chơi mà em biết
Kéo co, bịt mắt bắt dê, lò cò, cờ tướng
Câu 6 (0,5 điểm): Hãy viết lại động từ có trong câu sau: “Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời”
- Không mắc lỗi chính tả, viết rõ ràng, sạch sẽ (2 điểm)
- Sai 4 lỗi trừ 0,25 điểm
- Bài viết không rõ ràng, trình bày bẩn, không đạt yêu cầu về chữ viết trừ 0,5 điểm toàn bài
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 15B II: Tập làm văn (3,0 điểm)
1 Mở bài: Giới thiệu bài: Giới thiệu được đồ vật định tả, tên gì? Gặp trong trường họp
nào? (0,5 điểm)
2 Thân bài
a Tả bao quát (hình dáng, màu sắc ) (1,5 điểm)
b Tả từng bộ phận (chi tiết từng bộ phận mà đồ vật định tả) (0,75điểm )
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của về đồ vật được tả (0,25 điểm)
Trang 16
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015–2016
A - ĐỀ SỐ 1
A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ
(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86
II Đọc hiểu: (5 điểm)
- Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát
(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)
- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
a Xin được hạnh phúc
b Xin được sức khỏe
c Xin mọi vật vừa chạm đến đều hóa thành vàng
d Các ý trên đều sai
2 Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
a Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó biến thành vàng
b Vua rất giàu sang, phú quý
c Vua rất vui sướng, hạnh phúc
d Tất cả các ý trên
3 Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?
a Vua đã quá giàu sang
b Vua đã được hạnh phúc
c Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng
d Tất cả các ý trên
Trang 174 Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?
a Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
b Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước
c Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của
d Các ý trên đều sai
5 Từ nào không thể thay thế cho từ “ước muốn”?
a Ước mơ
b Mơ màng
c Mong ước
d Mơ tưởng
B Kiểm tra viết: (10 điểm)
I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)
Sau trận mưa rào (trích)
Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé
Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc
ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ …
II Tập làm văn: (5 điểm)
Tả chiếc áo sơ mi của em
Trang 18ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM ĐỀ SỐ 1
A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I Đọc thành tiếng: (5 điểm)
– Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm)
– Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm)
– Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm)
– Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm)
II Đọc hiểu: (5 điểm) Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm
– Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,… thì bị trừ 1 điểm toàn bài
Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên
II Tập làm văn: (5 điểm)
– Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm
Bài tham khảo
Trang 19Tôi có một người bạn đồng hành quý báu Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa
Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh Cái cổ áo trông như hai cái
lá non trông thật dễ thương Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, khi cần, tôi có thể mở khuy
và xắn tay áo lên một cách gọn gàng Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay
ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực
ấm áp của ba… Lúc tôi mặc chiếc áo này đến trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú bộ đội Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?
“Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời
Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba
Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi