1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 – Trường Tiểu học An Tường 1

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 327,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô nói chuyện với bác bảo vệ, đỡ Nam ngồi dậy, phủi đất cát trên người em và đưa em về lớp.. Cô mắng Nam.[r]

Trang 1

Trường Tiểu học An Tường 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2

NĂM HỌC: 2017 - 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT

THỜI GIAN: 40 PHÚT

Họ và tên: …… ……… Lớp:…………

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):

1 Đọc thành tiếng (4 điểm):

* Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc

- Sáng kiến của bé Hà (HDHTV2.Tập 1B - Tr.4 )

- Bà cháu (HDHTV2.Tập 1B - Tr.17 )

- Sự tích cây vú sữa (HDHTV2.Tập 1B - Tr.30 )

- Bông hoa Niềm Vui (HDHTV2.Tập 1B - Tr.44 )

- Câu chuyện bó đũa (HDHTV2.Tập 1B - Tr.57 )

- Hai anh em (HDHTV2.Tập 1B - Tr.70 )

- Con chó nhà hàng xóm (HDHTV2.Tập 1B - Tr.84)

* Thời lượng: Khoảng 40 tiếng/ phút

2 Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút

Người mẹ hiền

Giờ ra chơi, Minh thầm thì với Nam : “ Ngoài phố có gánh xiếc Bọn mình ra xem

đi !”

Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò Nhưng cổng trường khoá, trốn ra sao được

Minh bảo :

- Tớ biết có một chỗ tường thủng

Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường Minh chui đầu ra Nam đẩy Minh lọt

ra ngoài Đến lượt Nam đang cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em

: “Cậu nào đây ? Trốn học hả ?” Nam vùng vẫy Bác càng nắm chặt cổ chân Nam Sợ

quá, Nam khóc toáng lên

Bỗng có tiếng cô giáo :

- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớp tôi

Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy Cô phủi đất cát lấm lem trên

người Nam và đưa em về lớp

Vừa đau vừa xấu hổ, Nam bật khóc Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở

cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi :

Điểm Nhận xét của thầy cô

………

………

Trang 2

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?

Hai em cùng đáp :

- Thưa cô, không ạ Chúng em xin lỗi cô

Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ, rồi tiếp tục giảng bài

Theo Nguyễn Văn Thịnh

1 Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Trốn học, đi bắt châu chấu

B Trốn học, ra phố xem xiếc

C Đi dạo quanh sân trường

2 Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Cô nói chuyện với bác bảo vệ, đỡ Nam ngồi dậy, phủi đất cát trên người em và đưa em về lớp

B Cô mắng Nam

C Cô giáo để mặc Nam cho bác bảo vệ giữ lại

3 Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Cô vỗ vai Nam an ủi

B Cô ôm Nam an ủi

C Cô xoa đầu Nam an ủi

4 Người mẹ hiền trong bài là ai? Viết câu trả lời của em:

………

5 Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Minh B Cô giáo C Trốn

6 Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu văn sau:

Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy

………

7 Từ trái nghĩa với “khóc” là …

8 Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) – là gì? để nói về học sinh

………

………

Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm):

1 Chính tả (nghe - viết) (15 phút)

Trang 3

Đoạn 1 bài: “ Bông hoa Niềm Vui” (Từ Mới sáng tinh mơ…đến cơn đau.) ( HDH

Tiếng Việt 2/ Tập 1B/ Tr.44):

Trang 4

2 Tập làm văn (25 phút)

Viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân của em

Trang 5

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM:

Phần I: (10 đ)

1 Đọc thành tiếng (4 điểm):

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2 Đọc hiểu (6 điểm):

Câu 1: B Trốn học, ra phố xem xiếc (0,5 điểm)

Câu 2: A Cô nói chuyện với bác bảo vệ, đỡ Nam ngồi dậy, phủi đất cát trên người

em và đưa em về lớp (0,5 điểm)

Câu 3: C Cô xoa đầu Nam an ủi (0,5 điểm)

Câu 4: Người mẹ hiền trong bài là cô giáo. (1 điểm)

Câu 5: C Trốn (0,5 điểm)

Câu 6: Ai nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy? (1 điểm)

Trang 6

Câu 7: cười (1 điểm)

Câu 8: VD: Bạn Lan là học sinh giỏi (1 điểm)

Phần II: (10đ)

1 Chính tả: 4 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2 Tập làm văn: 6 điểm

- Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu

cầu nêu trong đề bài

- Kỹ năng (3 điểm):

+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Ngày đăng: 28/04/2021, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w