Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ Tổ làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật.. Lễ giỗ Tổ vào tháng mười hàng năm.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG I
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC: 2017 - 2018
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ tên:………lớp:………… ……… … Điểm:……… Nhận xét :
……….…… ……
A KIỂM TRA ĐỌC :
I Đọc thành tiếng: (7điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các phiếu đọc sau
PHIẾU ĐỌC 1:
Đọc đoạn: “ Giờ ăn, bé Ngát bê bát tự ăn Giờ ngủ, bé lăn ra sàn, gió mát
ru bé ngủ.”
PHIẾU ĐỌC 2:
Đọc đoạn: “ Hè về, gió mát, nhà Ngát, nhà Ngân và ba nhà lân cận kê bàn
ra sân, ăn ở đó.”
PHIẾU ĐỌC 3:
Đọc đoạn: “ Nhà bé Trác lát đá hoa, rất mát Nhà có căn gác Căn gác có
tán bàng che.”
PHIẾU ĐỌC 4:
Đọc đoạn: “ Nhân lễ rằm, mẹ về thăm quê Ở nhà, chỉ có bà và bé.”
PHIẾU ĐỌC 5:
Đọc đoạn: “ Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ Tổ
làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật.”
II Đọc thầm đoạn văn sau:
Giỗ Tổ
Tháng ba hằng năm, lễ giỗ Tổ Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ Tổ làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 (M1-1đ) Lễ giỗ Tổ vào tháng mấy?
A Lễ giỗ Tổ vào tháng mười hàng năm
B Lễ giỗ Tổ vào tháng ba hằng năm
Trang 2C Lễ giỗ Tổ vào tháng năm hằng năm
Câu 2 (M1-1đ) Người dân làm gì trong ngày giỗ Tổ?
A Trong ngày giỗ tổ, người dân làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật
B Trong ngày giỗ Tổ, người dân ở nhà sum vầy
C Trong ngày giỗ Tổ, người dân đi xem hội
Câu 3 (M4-1đ) Người dân dâng hoa và dâng lễ vật để tưởng nhớ ai?
A Người dân dâng hoa và dâng lễ vật để tưởng nhớ Vua Hùng
B Người dân dâng hoa và dâng lễ vật để tưởng nhớ cha mẹ
C Người dân dâng hoa và dâng lễ vật để cảm ơn Trời Đất
B: KIỂM TRA VIẾT
Câu 1: Nghe- viết: (6 điểm)
Hoa mai vàng
Câu 2: Điền vào chỗ trống: (1đ)
a ao hay âu
.cá bồ c
b ân hay âng
v trăng bàn ch
Câu 3: Nối câu thích hợp.(2đ)
Trang 3
Câu 4: Điền thêm tiếng để được câu hoàn chỉnh.( 1 điểm)
“ Bé đi nhanh, mẹ thì …… ạch, có vẻ vất vả lắm.”
ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I- LỚP 1
NĂM HỌC : 2017-2018 MÔN : TIẾNG VIỆT 1- CGD A.Kiểm tra đọc:(10 Điểm)
1 Đọc thành tiếng : 7 Điểm
- HS đọc trơn, đọc đúng, đọc rõ từng tiếng, từ và biết ngắt câu
- Tốc độ đọc 15 tiếng/ 1 phút
2.Kiểm tra đọc hiểu (3điểm)
Câu 1; 2; 3( mỗi câu 1 điểm)
Câu 1 B Câu 2 A Câu 3 A
B / Kiểm tra viết : 10 điểm
Câu 1: Chính tả : 6 điểm
Đọc cho học sinh viết Bài “ Hoa mai vàng”
Từ “ Nhà bác Khải khắp cả khu đất.”
GV đọc cho HS nghe viết bài sau với tốc độ 15 chữ / 15 phút:
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng khoảng cách, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 5 điểm
- Các mức điểm khác ( dưới 6 điểm ) tùy mức độ sai sót GV ghi điểm cho phù hợp
Câu 2:( 1 điểm) Điền đúng mỗi từ: 0,25 điểm
- Ao cá
- Bồ câu
- Vầng trăng
- Bàn chân
Câu 3: ( 2 điểm) Nối đúng mỗi câu được: 0,5 điểm
Vạn sự Quang minh Vắt chanh
như ý
bỏ vỏ
chính đại
Trang 4- Vạn sự như ý
- Quang minh chính đại
- Vắt chanh bỏ vỏ
- Ăn quả nhả hạt
Câu 4: ( 1điểm) Điền thêm tiếng để được câu hoàn chỉnh
“ Bé đi nhanh, mẹ thì ì ạch, có vẻ vất vả lắm.”