1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án)

62 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Vật lí lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án)
Trường học Phòng GD&ĐT Như Xuân
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Như Xuân
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn. Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu [r]

Trang 1

BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÍ LỚP 9

(CÓ ĐÁP ÁN)

NĂM 2020-2021

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Như Xuân

2 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT thị xã Nghi Sơn

3 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường PTDTBT THCS cụm xã Chà Vàl – Zuôich

4 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường PTDTBT THCS Nậm Mười

5 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Sơn Định

6 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Bắc Phong

7 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Lang Quán

8 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phong Huy Lĩnh

9 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phú Xuân

10 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tân Mỹ

11 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn

12 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Thượng Hóa

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

NHƯ XUÂN Môn: VẬT LÍ - LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng theo yêu cầu của đề bài: (0,5 điểm cho mỗi câu trả lời đúng)

Câu 1 (0,5 điểm) Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn:

A Có khi tăng, có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng

B Giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng

C Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

D Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

Câu 2 (0,5 điểm) Đơn vị đo điện trở là:

A Ôm (Ω) B Oát (W) C Ampe (A) D Vôn (V)

Câu 3 (0,5 điểm) Công thức nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa công và công suất:

A P = A.t B A = P t C P = A + t D t = P.A

Câu 4 (0,5 điểm) Một nam châm điện gồm:

A Cuộn dây không có lõi B Cuộn dây có lõi là một thanh thép

C Cuộn dây có lõi là một thanh sắt non D Cuộn dây có lõi là một thanh nam châm

Câu 5 (0,5 điểm) Vật nào dưới đây sẽ trở thành nam châm vĩnh cửu khi được đặt trong lòng một ống dây có

dòng điện chạy qua ?

Câu 6 (0,5 điểm) Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu ?

B TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm) Người ta mắc nối tiếp hai điện trở R1 = 4Ω, R 2 = 6Ω vào hai điểm AB có hiệu điện thế

U AB =4,8V Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện chạy qua 2 điện trở ?

Câu 8 (1,5 điểm) Một cuộn dây điện trở có trị số là 10Ω được cuốn bằng dây Nikêlin có tiết diện là 0,1mm2 và

có điện trở suất là 0,4.10 - 6 Ωm Tính chiều dài của dây Nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở này ?

Câu 9 (1,5 điểm) Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu điện trở 20Ω trong thời gian 2 phút Tính nhiệt lượng toả

ra trên điện trở đó ?

Câu 10 (2,0 điểm) Quan sát vỏ của một biến trở thấy có ghi 47Ω - 0,5A

a, Con số 47Ω - 0,5A cho biết điều gì ?

b, Dùng biến trở này làm điện trở thì có thể đặt vào hai đầu biến trở hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu ?

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Đoạn mạch mắc nối tiếp nên:

- Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R tđ = R 1 + R 2

thay số ta được : R td = 4 +6 = 10 (  )

- Cường độ dòng điện qua 2 điện trở là: 0 , 48

10

8 , 4

tđ R

U R

U

1,0 điểm

1,0 điểm Câu 8

(1,5 điểm)

10 4 , 0

10 1 , 0 10

(1,5 điểm) Áp dụng công thức: Q = I 2 R.t = 120 216

20

6

2 2

t R

- Số 47Ω ghi trên biến trở cho biết giá trị điện trở định mức của biến trở

- Số 0,5A ghi trên biến trở cho biết giá trị định mức của cường độ dòng điện mà biến

1,0 điểm

Lưu ý: Học sinh có câu trả lời khác mà vẫn đúng thì cho điểm tối đa

Trang 6

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

c/ Điện trở R1 (ở câu b) được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.10-6 Ωm và có tiết diện 0,55 mm2 Tính chiều dài của dây dùng làm điện trở

Câu 2: (1,5 điểm) (không cần vẽ lại hình vào bài)

a/ Xác định tên các cực từ của thanh nam châm trên hình 1? (đầu A là cực từ gì?

đầu B là cực từ gì?)

b/ Cho ống dây có dòng điện chạy qua và các đường sức từ có chiều như hình 2

Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định các cực của nguồn điện (C là cực gì của

nguồn điện? D là cực gì của nguồn điện?)

Câu 3: (3,0 điểm) Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 14 phút

35 giây

a/ Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

b/ Mỗi ngày đun sôi 5 lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho biết giá 1kWh điện là 1800 đồng

Câu 4: (2,0 điểm) Một bóng đèn và một biến trở được

mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U không đổi đảm

bảo bóng đèn không bị hỏng như hình bên Khi di

chuyển con chạy C của biến trở từ M đến N thì:

a/ Độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào? Vì

Trang 7

- Phát biểu được định luật

- Viết được hệ thức, nêu được các ký hiệu và đơn vị của các đại lượng

0,5 0,5

a (2,0 điểm) Vì bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220V đúng với hiệu điện

thế định mức của bếp nên công suất điện của bếp là 1000W

Khối lượng của nước là: V= 2,5 lít => m = 2,5kg

0,5 Nhiệt lượng cung cấp cho nước:

0,5

b (1,0 điểm) vì 51 = 2 2,51 => khối lương tăng 2 lần

Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày:

b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở tăng, Vì cường độ dòng điện qua đèn

giảm, R đèn không đổi => U đèn giảm do U cả mạch không đổi nên

Ub=U-Ud tăng

0,5

Trang 8

Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu từ 1 đến 15 dưới đây và ghi vào phần bài làm

Câu 1 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn cũng

A giảm bấy nhiêu lần B không thay đổi

C luân phiên tăng giảm D tăng bấy nhiêu lần

Câu 2 Điện trở của dây dẫn đặc trưng cho

A tốc độ nhanh chậm của dòng điện

B khả năng mạnh, yếu của dòng điện

C mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn

D mức độ lớn, nhỏ của hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Câu 3 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn

A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

B tăng khi giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

C giảm khi tăng điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

D không đổi dù hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó có thay đổi

Câu 4 Điện trở tương đương (R td ) của một đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp là điện trở

có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng một hiệu điện thế đặt vào đoạn mạch thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có giá trị

A thấp hơn trước B vẫn như trước

C cao hơn trước D gấp đôi so với trước

Câu 5 Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua mạch chính (I) với cường độ dòng điện chạy

qua các điện trở thành phần (I 1 , I 2 ) trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là

A I = I1 = I2 B I = I1 + I2 C I = I1 - I2 D I = I1.I2

Câu 6 Mối liên hệ giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch (U) với hiệu điện thế giữa hai

đầu các các điện trở thành phần (U 1 , U 2 ) trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là

2 1

R R

R R

R td  

B

2 1

2 1

R R

R R

R td

C Rtd = R1 + R2 D 1 R1 R2

Câu 8 Điện trở của dây dẫn

A tỉ lệ nghịch với chiều dài của dây dẫn B tỉ lệ thuận với tiết diện của dây dẫn

Trang 9

Trang 2/ 2 – Mã đề A

C phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn D không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

Câu 9 Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh

A chiều dòng điện trong mạch B cường độ dòng điện trong mạch

C đường kính dây dẫn của biến trở D tiết diện dây dẫn của biến trở

Câu 10 Kí hiệu nào dưới đây không phải là kí hiệu của biến trở?

Câu 11 Nam châm nào cũng

A chỉ có một từ cực là cực Bắc B chỉ có một từ cực là cực Nam

C có hai từ cực là cực Bắc và cực Nam D có hai từ cực là cực Bắc và cực Nam địa lí

Câu 12 Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng

A vừa hút vừa đẩy nhau B chỉ hút nhau hoặc chỉ đẩy nhau

C đẩy nhau nếu các cực khác tên D hút nhau nếu các cực khác tên

Câu 13 Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cực từ của ống dây có dòng điện chạy qua?

A Đầu có các đường sức từ đi ra là cực Bắc B Đầu có các đường sức từ đi ra là cực Nam

C Hai đầu của ống dây đều là cực Bắc D Hai đầu của ống dây đều là cực Nam

Câu 14 Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều

dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của

A dòng điện trong ống dây B đường sức từ trong lòng ống dây

C đường sức từ bên ngoài ống dây D lực điện từ tác dụng lên ống dây

Câu 15 Trong động cơ điện một chiều

A nam châm đứng yên được gọi là roto B nam châm đứng yên được gọi là stato

C khung dây dẫn đứng yên gọi là roto D khung dây dẫn chuyển động gọi là stato

II TỰ LUẬN (5,00 điểm)

Bài 1 (3,00 điểm)

a) Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng? Nêu ví dụ trong thực tế để chứng tỏ dòng

điện có mang năng lượng?(1,50 điểm)

b) Mô tả cấu tạo của nam châm điện Trình bày các cách có thể làm tăng lực từ của nam

châm điện tác dụng lên một vật.(1,50 điểm)

Trang 10

- Bóng đèn sáng, bàn là, bếp điện nóng lên, động cơ điện có thể thực hiện công hoặc

truyền nhiệt khi dòng điện chạy qua; chứng tỏ dòng điện có năng lượng (0,75 điểm)

b)

- Nam châm điện có cấu tạo gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non.(0,75 điểm)

- Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường

độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây.(0,75 điểm)

Bài 2 (2,00đ

a) Điện trở tương đương của toàn mạch:

1632

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R’:

Vì R nối tiếp với R’ nên I = I R = I R’ = 0,50A (0,25 điểm)

' ' '' ' ' 0, 50.20 10

* Cách tính điểm:

- Điểm cho mỗi câu trắc nghiệm khách quan đúng là 1/3 điểm

- Điểm trắc nghiệm được tính bằng tổng số câu đúng nhân với 1/3 điểm, làm tròn đến 2 chữ số thập phân Ví dụ:

+ Nếu có 2 câu trắc nghiệm đúng thì điểm trắc nghiệm bằng: 2 x 1/3 = 2/3 = 0,67đ

+ Nếu có 4 câu trắc nghiệm đúng thì điểm trắc nghiệm bằng: 4 x 1/3 = 4/3 = 1,33đ

- Điểm toàn bài: Điểm toàn bài được tính bằng tổng số điểm trắc nghiệm khách quan và tự luận, làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau khi đã tính tổng số điểm Ví dụ:

+ Bài làm của HS có 8 câu trắc nghiệm khách quan đúng và có điểm tự luận được 3,25đ thì

điểm toàn bài bằng: 8 x 1/3 + 3,25 ≈ 2,67 + 3,25 = 5,92 = 5,9đ

+ Bài làm của HS có 10 câu trắc nghiệm khách quan đúng và có điểm tự luận được 3,25đ

thì điểm toàn bài bằng: 10 x 1/3 + 3,25 ≈ 3,33 + 3,25 = 6,58 = 6,6đ

- HẾT -

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 11

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN CHẤN

TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM MƯỜI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Vật lí 9 (Thời gian 45 phút)

I Ma trận

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 0,5đ

Rtđ của đoạn mạch nối tiếp

Hiểu được công thức tính điện trở tương đương

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

1 0,5đ

2 1đ

Hiểu được điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn và tỉ lệ ngịch với tiết diện dây

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

1 0,5đ

2 1đ

4 Công suất

điện

Nhận biết được đơn vị của công suất điện

Tìm được giá trị điện trở

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

1 0,5đ

2 1đ

5 Điện năng-

công của

dòng điện

- Nhận biết được số đếm của công tư điện

Hiểu được sự chuyển hóa điện năng của quạt điện

Trang 12

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

1 0,5đ

2 1đ

6 Định luật

Jun-len-xơ

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng Q= I2Rt

Tính được nhiệt dung riêng

Số câu

Số điểm

1 1đ

1 1đ

1 2đ

7 Nam châm

vĩnh cửu

Nhận biết được

sự tương tác giữa hai từ cực của nam châm

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

1 0,5đ

Số câu

Số điểm

½ 0,5đ

5/2 1,5đ

9 Lực điện

từ Biết được ngón tay cái choãi ra

chỉ chiều của lực điện từ

Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều dòng điện

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

½ 0,5đ

3/2 1đ

10 Ứng

dụng của

nam châm

Nhận biết được tác dụng của Rơle điện từ

Số câu

Số điểm

1 0,5đ

1 0,5đ Tổng

II Đề bài

Trang 13

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN CHẤN

TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM MƯỜI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Vật lí 9 (Thời gian 45 phút)

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu

trả lời đúng

Câu 1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là:

A

2 1

1 1

R

R  B

2 1

2

1

R R

R R

 C R11.R22

R

R

D R 1 + R 2

Câu 2 Nếu tăng cường độ dòng điện của dây dẫn lên 4 lần thì điện trở dây dẫn?

A Tăng lên 4 lần B Tăng lên 16 lần

C Giảm đi 4 lần D Vẫn không thay đổi

Câu 3.Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng vật liệu có điện trở suất là

ρ thì có điện trở R tính bằng công thức:

Câu 4 Khi quạt điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành :

Câu 5 Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của công suất điện?

Câu 6 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 15 và R 2 = 10 mắc song song, điện trở tương

đương của đoạn mạch là:

A R = 6 B R = 25 C.R = 8 D R = 10

Câu 7 Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là:

A Cùng cực thì đẩy nhau, B Đẩy nhau hoặc hút nhau

C Khác cực thì đẩy nhau D Không có hiện tượng gì xảy ra

Câu 8 Trong quy tắc bàn tay trái, ngón tay cái choãi ra 900,chỉ chiều của ?

A Lực điện từ B Đường sức từ

C Dòng điện D Của nam châm

Câu 9 Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W Khi bàn là này hoạt động bình

thường thì nó có điện trở bao nhiêu ?

A 0,2Ω B 44Ω C 5Ω D 5500Ω

Câu 10 Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn

tăng gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:

A Tăng gấp 6 lần B Giảm đi 6 lần

C Tăng gấp 1,5 lần D Giảm đi 1,5 lần

Trang 14

Câu 11 Rơle điện từ có tác dụng gì?

A Tự động đóng ngắt mạch điện

B Đóng mạch điện cho động cơ làm việc

C Ngắt mạch điện cho nam châm điện

D Đóng mạch điện cho nam châm điện

Câu 12 Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

A.Thời gian sử dụng điện của gia đình

B Điện năng mà gia đình đã sử dụng

C Công suất điện mà gia đình sử dụng

D Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng

PHẦN II TỰ LUẬN (4 điểm)

a, Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s

b, Dùng bếp để đun sôi 1,5kg chất lỏng có nhiệt độ ban đầu là 200C và nhiệt

độ khi sôi là 1000C, thì thời gian đun sôi chất lỏng là 20 phút Biết hiệu suất của bếp đạt 80% Tính nhiệt lượng cần đun sôi lượng chất lỏng trên ?

c,Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đó ?

b)

F I

I

a)

h×nh 3

Trang 15

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN CHẤN

TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM MƯỜI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Vật lí 9 (Thời gian 45 phút)

Đáp án – Biểu điểm PHẦN I TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5điểm

b, Chiều dòng điện đi từ B sang A

0,25đ 0,25đ 0,5đ

b, Vì hiệu suất của bếp là 80% nên nhiệt lượng cần cung

cấp để đun sôi chất lỏng trong 20 phút là:

Trang 16

- Nhiệt dung riêng của chất lỏng là:

Trang 17

Lớp: 9A Ngày soạn: 30/11/2020

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 35 theo PPCT

- Hệ thống hoá kiến thức, kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức

2 Kỹ năng: Biết cách vận dụng kiến thức để làm tốt bài kiểm tra

3 Thái độ: Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận; tính trung thực trong kiểm tra

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm

2 HS: Chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra

III PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA:

- Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ; 70% TL)

1 Định luật ôm, đoạn mạch

nối tiếp, đoạn mạnh song

song

2câu 0,5đ

1câu 3đ

1câu 0,25đ

4 câu 3,75đ

2 Sự phụ thuộc của R vào l,

S và p

2câu 0,5đ

1câu 0,25đ

3 câu 0,75đ

3 Công suất điện, điện

năng tiêu thụ, định luật

Jun- len xơ, hiệu suất của

đồ dùng điện

2câu 0,5đ

1câu 0,25đ

1câu 2đ

4 câu 2,75đ

4 Nam châm vĩnh cửu, nam

châm điện, quy tắc bàn

tay trái

2câu 0,5đ

1câu 0,25đ

1câu 2đ

4 câu 2,75đ Tổng

cộng

8câu 2đ

1câu 3đ

4câu 1đ

1câu 2đ

1câu 2đ

15 câu 10đ

Tỉ lệ 5đ - 50% 3đ - 30% 2đ - 20%

Trang 18

I TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM) Chọn và điền đáp án vào bảng sau:

Câu 2 Định luật Jun - len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

A Nhiệt năng B Hoá năng C Cơ năng D Quang năng

Câu 3 Vật nào sau đây ứng dụng hoạt động từ của dòng điện?

A Bàn là B Bóng đèn dây tóc

C Động cơ điện D Nồi cơm điện

Câu 4 Nam châm điện được sử dụng trong các dụng cụ nào dưới đây?

A Chuông điện B Máy tính bỏ túi

C Bóng đèn điện D Đồng hồ đeo tay

Câu 5 Hai bóng đèn mắc song song rồi mắc vào nguồn điện Để hai đèn cùng sáng bình thường,

phải chọn hai bóng đèn:

A Có cùng hiệu điện thế định mức B Có cùng cường độ dòng điện định mức

C Có cùng điện trở D Có cùng công suất định mức

Câu 6 Một dây dẫn bằng Nikenli dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của Nikenli 0,4.10

-6Ωm Điện trở của dây dẫn là:

A 40Ω B 80Ω C 160Ω D 180Ω

Câu 7 Hai bóng đèn có ghi (220V – 50 W) và (220V – 60W) được mắc vào mạng điện có hiệu

điện thế 220V Hãy chọn câu trả lời đúng

A Khi mắc song song thì đèn 50W sáng hơn đèn 60W

B Khi mắc song song thì đèn 60W sáng hơn đèn 50W

C Khi mắc song song thì cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau

D Khi mắc song song thì cường độ dòng điện qua đèn 50W lớn hơn

Câu 8 Trên thanh nam châm vị trí nào hút sắt mạnh nhất?

A Phần giữa của thanh B Chỉ có từ cực bắc

C Cả hai từ cực D Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

Câu 9: Từ trường không tồn tại ở đâu?

A Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện

C Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh Trái Đất

Câu 10: Một đèn có ghi 220V - 100W Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nó hoạt động bình

thường là:

22 Ω B 484 Ω C 5/11 Ω D 480 Ω

Câu 11: Theo quy tắc nắm tay phải thì:

A Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện

B Ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

C Bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

Trang 19

D Nắm và đặt bàn tay phải sao cho chiều đường sức từ hướng vào lòng bàn tay

Câu 12: Công thức không dùng để tính công suất điện là:

A P = R.I2 B P = U.I C P = U2/R D P = U.I2

II TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 15 (2 điểm) Một ấm đun nước bằng điện loại

220V – 1,1kW; có dung tính là 1,6 lít, nhiệt độ ban đầu là t1 = 200C được mắc vào hiệu điện thế 220V Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K

a Bỏ qua sự mất nhiệt và nhiệt dung của ấm Hãy tính thời gian cần để đung sôi ấm nước?

b Tính tiền điện phải trả khi đun sôi 2 lít nước? Biết giá tiền của một số điện là 3000/đồng

CHÚC CÁC EM HOÀN THÀNH TỐT BÀI KIỂM TRA ^_^

Bạn muốn biết bạn là ai? Đừng hỏi nữa

Hãy hành động! Hành động sẽ định nghĩa con người bạn

Trang 20

I TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM) Chọn và điền đáp án vào bảng sau:

Câu 2 Định luật Jun - len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

A Nhiệt năng B Hoá năng C Cơ năng D Quang năng

Câu 3 Vật nào sau đây ứng dụng hoạt động từ của dòng điện?

A Bàn là B Bóng đèn dây tóc

C Động cơ điện D Nồi cơm điện

Câu 4 Nam châm điện được sử dụng trong các dụng cụ nào dưới đây?

A Chuông điện B Máy tính bỏ túi

C Bóng đèn điện D Đồng hồ đeo tay

Câu 5 Hai bóng đèn mắc song song rồi mắc vào nguồn điện Để hai đèn cùng sáng bình

thường, phải chọn hai bóng đèn:

A Có cùng hiệu điện thế định mức B Có cùng cường độ dòng điện định mức

C Có cùng điện trở D Có cùng công suất định mức

Câu 6 Một dây dẫn bằng Nikenli dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của Nikenli 0,4.10-6Ωm Điện trở của dây dẫn là:

A 40Ω B 80Ω C 160Ω D 180Ω

Câu 7 Hai bóng đèn có ghi (220V – 50 W) và (220V – 60W) được mắc vào mạng điện có

hiệu điện thế 220V Hãy chọn câu trả lời đúng

A Khi mắc song song thì đèn 50W sáng hơn đèn 60W

B Khi mắc song song thì đèn 60W sáng hơn đèn 50W

C Khi mắc song song thì cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau

D Khi mắc song song thì cường độ dòng điện qua đèn 50W lớn hơn

Câu 8 Trên thanh nam châm vị trí nào hút sắt mạnh nhất?

A Phần giữa của thanh B Chỉ có từ cực bắc

C Cả hai từ cực D Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

Câu 9: Từ trường không tồn tại ở đâu?

A Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện

C Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh Trái Đất

Câu 10: Một đèn có ghi 220V - 100W Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nó hoạt động bình

thường là:

22 Ω B 484 Ω C 5/11 Ω D 480 Ω

Câu 11: Theo quy tắc nắm tay phải thì:

A Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện

B Ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

C Bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

Trang 21

D Nắm và đặt bàn tay phải sao cho chiều đường sức từ hướng vào lòng bàn tay

Câu 12: Công thức không dùng để tính công suất điện là:

A P = R.I2 B P = U.I C P = U2/R D P = U.I2

II TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 15 (2 điểm) Một ấm đun nước bằng điện loại 220V – 1,5kW; có dung tính là 1,8 lít, nhiệt

độ ban đầu là t1 = 250C được mắc vào hiệu điện thế 220V Biết khối lượng riêng của nước là

1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K

a Bỏ qua sự mất nhiệt và nhiệt dung của ấm Hãy tính thời gian cần để đung sôi ấm nước?

b Tính tiền điện phải trả khi đun sôi 3 lít nước? Biết giá tiền của một số điện là 2000/đồng

CHÚC CÁC EM HOÀN THÀNH TỐT BÀI KIỂM TRA ^_^

Bạn muốn biết bạn là ai? Đừng hỏi nữa

Hãy hành động! Hành động sẽ định nghĩa con người bạn

Trang 22

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

I Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A C A A C B C C B C D

II Tự luận (7điểm)

Câu 13 (2,0 điểm)

a) Vẽ đúng chiều của dòng điện trong mạch điện từ cực (+) qua các vật dẫn đến cực (-) nguồn điện

- Xác định đúng chiều của đường sức từ (0,5 điểm)

Xác định đúng từ cực của ống dây Xác định đúng từ cực của kim nam châm (0,5 điểm)

b) Hình 1 Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ đi vào lòng bàn tay

Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa theo chiều dòng điện (0,25 điểm)

Vẽ đúng lực từ F chiều từ phải sang trái (0,25 điểm)

Hình 2

Xác định đúng chiều đường sức từ (trái sang phải) (0,25 điểm)

Xác định đúng cực của nam châm: Trái (N); Phải (S) (0,25 điểm)

Câu 14: (3,0 điểm)

a) 12V - 6W là Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn Đèn hoạt động bình thường khi dùng đúng hiệu điện thế định mức và khi đó công suất tiêu thụ của bóng đúng bằng công suất định mức (0,75 điểm)

Trang 23

Khối lượng của 1,6 lít nước là m = D.V = 1000.1,6.10-3 = 1,6kg

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:

b) Điện trở của ấm là: R = U2/P = 2202/1100 = 44 Ω (0,25 điểm)

Khối lượng của 2 lít nước là: m = D.V = 1000.2.10-3 = 2 (kg)

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là

Q = mc (t2 – t1) = 2.4200.(100 – 20) = 672000 (J) = 14/75 (kWh) (0,5 điểm)

Suy ra, tiền điện phải trả là 14/75 3000 = 560 (đồng) (0,25 điểm)

Trang 24

PHÒNG GD & ĐT MỘ ĐỨC KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020 - 2021

TRƯỜNG PTCS BẮC PHONG Môn : Vật lí – Khối: 9

I.Phạm vi kiến thức:

Từ tiết 1 đến tiết 33 theo PPCT (trừ 1 tiết kiểm tra định kì)

Nội dung kiến thức:

IV.Tính số câu hỏi; điểm số:

1.Phần trắc nghiệm (4 câu – 2 điểm)

Số câu Điểm số BIẾT, HIỂU VẬN DỤNG Tổng

số câu

BIẾT, HIỂU VẬN DỤNG Tổng

số điểm

BH (a)

VD (b)

B H TC VD VDC TC B H TC VD VDC TC Ch.1

BIẾT, HIỂU VẬN DỤNG Tổng

số điểm

BH (a)

VD (b)

B H TC VD VDC TC B H TC VD VDC TC Ch.1

Trang 25

4.Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch gồm ít nhất 3 điện

trở

5.Vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài tập điện

6.Vận dụng thành thạo công thức tính điện trở

trong từng trường hợp cụ thể thể giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

C3.6a

1 C4.3

1 C5.7

từ, chiều lực điện

từ)

11.Vận dụng kiến thức được học để xác định sự định hướng của kim nam châm trên một đường sức từ

0,5 C8.6b

1 C11.4

0,5 C10.8b

Trang 26

PHÒNG GD & ĐT MỘ ĐỨC KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2020- 2021

TRƯỜNG PTCS BẮC PHONG Môn : Vật lí – Khối: 9

-*** - Thời gian: 45 phút (Không tính thời gian phát đề)

I Phần trắc nghiệm: Em hãy chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài! (2 điểm )

Câu 1: Nam châm điện không được sử dụng trong thiết bị nào dưới đây?

A.Loa điện B.Rơ le điện từ C.Chuông báo động D Rơ le nhiệt

Câu 2: Công thức nào sau đây không áp dụng được cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song

Câu 3: Có 3 điện trở R1 = 3Ω, R2=R3=6Ω mắc như sau: R1 nối tiếp(R2   R3) Điện trở tương

đương của ba điện trở này là:

Câu 4: Cho một đường sức từ có chiều như hình vẽ và một nam châm thử đặt ngay tại một điểm

trên đường sức từ Hình vẽ nào dưới đây là đúng:

( A ) (B) (C) (D)

II Phần tự luận (8 điểm):

Câu 5: (2 điểm)

a) Phát biểu nội dung định luật Jun - Len xơ Viết hệ thức của định luật, giải thích kí hiệu

và nêu đơn vị của từng đại lượng trong hệ thức

b) Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 24V thì dòng điện qua chúng có cường độ I = 0,6A Nếu mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện trong mạch chính có cường độ I’ = 1,6A Tính R1 và R2?

Câu 6: (2 điểm)

a) Nêu sự chuyển hoá năng lượng khi bếp điện, bàn là điện, động cơ điện, quạt điện hoạt động?

b) Tại sao vỏ của la bàn không thể làm bằng sắt?

Câu 7: (2 điểm)

Giữa 2 điểm AB có hiệu điện thế không đổi bằng 36V, người ta mắc song song 2 điện trở

R1 = 40, R2 = 60

a) Tính điện trở tương đươngcủa đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính

c) Tính công suất tiêu thụ của toàn mạch

d) Mắc thêm một bóng đèn Đ ghi (12V – 24W) nối tiếp với đoạn mạch trên Đèn Đ có sáng

bình thường không? Tại sao?

b) Vẽ bổ sung lên hình vẽ các yếu tố còn

thiếu trong các trường hợp bên

Trang 27

PHÒNG GD & ĐT MỘ ĐỨC KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020 - 2021

TRƯỜNG PTCS BẮC PHONG Môn : Vật lí – Khối: 9

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

I.Phần trắc nghiệm: (2 điểm – Mỗi lựa chọn đúng 0,5 điểm)

II Phần tự luận: (8 điểm)

- Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn, đơn vị là Jun (J);

- I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị là ampe (A);

- R là điện trở của dây dẫn, đơn vị Ôm (Ω);

-t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị là giây (s)

2

1

R R

R R

6

a - Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như bàn là,

bếp điện thì điện năng làm cho các thiết bị này nóng lên

Trong những trường hợp này thì điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng

- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như động cơ điện, quạt điện, thì điện năng làm cho các thiết bị này hoạt động Trong những trường hợp này thì điện năng đã chuyển hóa thành cơ năng

0,5

b Vì la bàn là kim nam châm, nếu vỏ của la bàn làm bằng sắt

thì kim la bàn sẽ tương tác với vỏ và hướng chỉ của nó không còn chính xác nữa

R R R

Trang 28

P = U.I = 36.1,5 = 54 (w)

d Điện trở bóng đèn là:

2 2 d

12 6( ) 24

dm

U R P

Điện trở tương đương toàn mạch là:

R’ = R + Rđ = 24 + 6 = 30( )  Cường độ dòng điện qua tòan mạch lúc này là '  

'

36

1, 2 30

- Qui tắc này dùng để xác định một trong hai yếu tố (khi biết yếu tố còn lại):+ Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây;

+ Chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

0,5

0,5

2

b (1): Chiều lực điện từ đi từ phải sang trái

(2): Chiều dòng điện đi từ sau ra trước trang giấy

0,5 0,5

Ghi chú: Học sinh có cách giải khác vẫn đạt điểm tối đa tương ứng với số điểm qui định của từng bài hoặc từng phần

-< HẾT> -

GVBM:

Hồ Tấn Viên

Trang 29

PHÒNG GD& ĐT YÊN SƠN

TRƯỜNG THCS LANG QUÁN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Vật lý 9 - Thời gian 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

A TRẮC NGHIỆM

* Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng

Câu 1 Xét đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp Hệ thức đúng là:

A U = U1 = U2; I = I1 + I2; RTĐ = R1 + R2

B U = U1 + U2; I = I1 = I2; RTĐ = R1 + R2

C U = U1 + U2; I = I1 + I2; RTĐ = R1 + R2

D U = U1 = U2; I = I1 = I2; RTĐ = R1 + R2

Câu 2 Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng:

A hút nhau C không hút nhau cũng không đẩy nhau

B đẩy nhau D lúc hút, lúc đẩy nhau

Câu 3 Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì?

A Làm cho nam châm được chắc chắn

B Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn

C Làm tăng từ trường của ống dây

D Không có tác dụng gì

Câu 4 Hiện tượng cảm ứng điện từ không xuất hiện trong ống dây dẫn kín khi

A ống dây và thanh nam châm cùng chuyển động về một phía

B ống dây và thanh nam châm chuyển động về hai phía ngược chiều nhau

C thanh nam châm chuyển động lại gần hoặc ra xa ống dây

D ống dây chuyển động lại gần hoặc ra xa thanh nam châm

Câu 5 Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của nikêlin là

0,4.10-6.m Điện trở của dây dẫn có giá trị

A 0,00016 B 1,6 C 16 D 160

Câu 6 Mỗi ngày, một bóng đèn 220V - 60W thắp trung bình 5 giờ với hiệu điện thế 220V

Điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) là

Câu 7 Cho mạch điện như hình 1 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 9V, trên bóng đèn

Trang 30

Câu 8 Cho hình 2 biểu diễn lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ

trường của nam châm Hãy chỉ ra trường hợp nào biểu diễn lực F tác dụng lên dây dẫn không đúng?

Câu 9 Để xác định sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào chiều dài dây dẫn cần phải:

A Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có tiết diện như nhau

và được làm từ cùng loại vật liệu

B Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm

Câu 10 Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và

tiết diện giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn:

A tăng gấp 3 lần B tăng gấp 9 lần

C giảm đi 3 lần D không thay đổi

Câu 11: Công thức không dùng để tính công suất điện là

A P = R.I2 B P =

R

U2

C P = U.I2 D P = U.I

Câu 12: Một dây nhôm đồng chất tiết diện đều, dài 5m có điện trở là 10Ω được cắt làm hai

đoạn Đoạn thứ nhất dài l1= 3m, đoạn thứ hai dài l2= 2m Điện trở của hai đoạn dây lần lượt là:

* Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…….)

Câu 13: Nắm bàn tay phải , rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo …… chạy qua các vòng

dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của …………trong lòng ống dây

Câu 14 : Đặt bàn tay trái sao cho các hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón

tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ

Trang 31

B TỰ LUẬN:

Câu 1: (2 đ)

Trong hình 1, thanh nam châm MN được treo bằng một sợi dây mềm không xoắn, khi đóng khóa K thì có hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm? Giải thích?

Câu 12: (2,0đ) Cho mạch điện như hình vẽ( Hình 2) , R1 = 6Ω, R2 = 4Ω,

R3 = 12Ω, khi nối giữa hai điểm A và B một hiệu điện thế không

đổi U thì đo được UAM = 12V Bỏ qua điện trở của các dây nối

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

Câu 13 : (2,0đ) Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì dòng điện qua bếp có

cường độ 3A Dùng bếp này đun sôi 2lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C trong thời gian 20 phút Tính hiệu suất của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200J/kg.K

Ngày đăng: 28/04/2021, 06:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w