1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)

50 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học 10 Năm 2020-2021 (Có Đáp Án)
Trường học Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Trong phản ứng phân huỷ, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Trong phản ứng trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi. Trong phản ứng hoá hợp[r]

Trang 1

BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (Khối chuyên)

2 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (Khối cơ bản)

3 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Hàn Thuyên

4 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lạc Long Quân

5 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Ngọc Quyến

6 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Thế Vinh

7 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Văn Can

8 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự

9 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Huệ

10 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển

11 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Trần Phú

12 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Vĩnh Yên

Trang 3

Trang 1/4 - Mã đề 056

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN HOÁ HỌC 10 CHUYÊN

Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 30 câu)

Câu 3: Cho các nhận định sau:

(1) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

(2) Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể có năng lượng cao hơn

(3) Liên kết giữa 2 nguyên tử thuộc loại liên kết ion khi hiệu độ âm điện giữa chúng ≥ 1,7

(4) Điều kiện để các obitan nguyên tử (AO) của nguyên tố trung tâm có thể lai hóa là có mức năng lượng khác nhau

Số nhận định đúng là

Câu 4: Ứng dụng nào sau đây không phải của Clorua vôi ?

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%,

thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)

Câu 6: Có các nhận định sau:

(1) Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học giống nhau

(2) Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm và kết thúc một chu kỳ là một khí hiếm, trừ chu kì 1

(3) Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ đều có cùng số lớp electron

(4) Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm đều có số electron bằng nhau

Số câu đúng là:

Câu 7: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A CH4 và NH4 đều có cấu trúc tứ diện đều

B CO2 và BeCl2 đều có cấu trúc tam giác cân

C CO2 và SO2 đều có cấu trúc thẳng (C và S lai hóa sp)

D NH3 có cấu trúc tam giác đều (N lai hoá sp2)

Câu 8: Cho 3,35 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng,

dư được 2,8 lít khí SO2 (đktc) Khi đốt 3,35 gam hỗn hợp trên trong khí Clo dư thì khối lượng muối clorua thu được là

Mã đề 056

Trang 4

Trang 2/4 - Mã đề 056

Câu 9: Cho phương trình phản ứng

aFeSO4 +bK2Cr2O7 + cH2SO4  dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O

Những phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá khử là:

Câu 14: Cho biết kết luận về trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm nào dưới đây là đúng?

Câu 15: Cho những phát biểu sau đây:

1 Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện của electron là rất lớn (khoảng 90%)

2 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau

3 Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay khác nhau

4 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 16: A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn hợp

gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc) Xác định tên 2 kim loại?

Câu 18: Cho độ âm điện: Cl (3,16) ; F (3,98) ; N(3,04) ; H (2,2) ; Br (2,96) ; P (2,19) ; C (2,55) ; O

(3,44) ; Al (1,61), Mg (1,31), S (2,58) Dãy gồm các chất có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

Câu 19: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng

dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:

Câu 20: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

A Sự oxi hoá ứng với sự giảm số oxi hoá của một nguyên tố

B Sự khử ứng với sự tăng số oxi hoá của một nguyên tố

Trang 5

Trang 3/4 - Mã đề 056

C Chất khử là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng

D Chất oxi hoá là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng

Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai ?

A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron

B Trong nguyên tử, hạt proton, hạt electron mang điện còn hạt nơtron thì không mang điện

C Tổng trị số điện tích âm của các electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích

dương của các poton trong hạt nhân nguyên tử

D Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích

thước của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử

Câu 22: Câu nào sau đây không chính xác ?

A Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot

B Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học

C Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ

D Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: –1, +1, +3, +5, +7

Câu 23: Electron cuối cùng của nguyên tử X có số lượng tử phụ l với giá trị l=2 Hỏi có bao nhiêu

giá trị ml?

A m có 4 giá trị là -2; -1; +1; +2 B m có 5 giá trị là -2; -1; 0; +1; +2

Câu 24: Cho các mệnh đề:

(1) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ

(2) Tổng số proton và số nơtron trong một hạt nhân được gọi là số khối A

(3) Số proton bằng điện tích hạt nhân

(4) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

Số phát biểu sai là:

Câu 25: Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:

Câu 26: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Liên kết cộng hóa trị không cực có thể được hình thành giữa các phi kim giống nhau

B Liên kết ion là liên kết giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện ≥ 1,7

C Liên kết cộng hóa trị có cực có thể được tạo thành giữa nguyên tử kim loại và phi kim

D Liên kết trong phân tử HF là liên kết ion do hiệu độ âm điện > 1,7

Câu 27: Dãy các chất có thể phản ứng với dung dịch HCl là:

Câu 28: Cho sơ đồ biến hoá sau: Cl2 → A → B → A → Cl2 Trong đó A, B là chất rắn và đều chứa natri A, B lần lượt là:

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại R thuộc nhóm IA vào 100 gam nước (dư) thu

được 1,68 lít khí H2 (đktc) và dung dịch A Tính nồng độ mol của 150 ml dung dịch HCl cần dùng

để trung hòa hoàn toàn dung dịch A?

Câu 30: Hãy chọn câu sai trong các câu sau:

A Trong phản ứng phân huỷ, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

B Trong phản ứng trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi

C Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi

Trang 6

Trang 4/4 - Mã đề 056

D Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố

- HẾT -

Trang 7

1

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN HOÁ HỌC 10 CHUYÊN

Thời gian làm bài : 45 Phút

Trang 8

Trang 1/3 - Mã đề 066

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN HOÁ HỌC 10 CƠ BẢN

Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 30 câu)

(Đề có 3 trang)

Họ tên : Lớp :

Câu 1: Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử:

A nhường hoặc nhận electron khi tạo liên kết

B hút electron khi tạo liên kết hoá học

C tham gia hình thành liên kết hóa học

D đẩy electron khi tạo thành liên kết hoá học

Câu 2: Dãy gồm các nguyên tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang

phải là:

Câu 3: Chọn phát biểu đúng

A Liên kết cộng hóa trị phân cực là trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết

ion

B Hiệu độ âm điện càng lớn thì liên kết phân cực càng yếu

C Trong CO2 và C2H2 đều có liên kết bội

D Các ion Na+, 2

4

SO , S2 được gọi là các ion đơn nguyên tử

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một cặp e chung

B Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử kim loại với phi kim

C Liên kết cộng hóa trị không cực là kiên kết giữa 2 nguyên tử của các nguyên tố phi kim

D Liên kết cộng hóa trị phân cực trong đó cặp e chung bị lệch về phía 1 nguyên tử

Câu 5: Chọn câu đúng trong các mệnh đề sau :

A Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

B Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến

1,7

C Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa

học

D Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

Câu 6: Cho quá trình: Al+3 + 3e  Al0

Quá trình trên gọi là

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có hạt nhân chứa 19p và 20n ?

Trang 9

2 Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học luôn luôn không có sự thay đổi số oxi hóa.

3 Quá trình oxi hóa là quá trình nhận electron

4 Trong phản ứng oxi hóa – khử bao giờ cũng có chất oxi hóa và chất khử tham gia

Có bao nhiêu mệnh đề đúng:

Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng electron p là 16 Vậy R thuộc

Câu 15: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử

Câu 16: Số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các hợp chất : NH4+, NO2–, NO2, N2, NO, N2O lần lượt là:

Câu 17: Nhận định nào sau đây không đúng

A Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

B Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

C Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa đồng thời proton và notron

D Vỏ electron mang điện tích âm và electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Câu 18: Trong tự nhiên Fe có hai đồng vị là 55Fe và 56Fe Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85 Thành phần phần trăm tương ứng của hai đồng vị lần lượt là:

Câu 21: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa – khử?

A Sự tương tác của đá vôi với axit nitric

B Sự phân hủy của kali clorat

C Sự trung hòa axit sunfuric

D Sự phân hủy của đá vôi

Câu 22: Nguyên tố X có Z = 20 ; Y có Z = 17 Hợp chất của X và Y thuộc loại liên kết :

Câu 23: Hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất : CaO, H2S, Al2O3 , PH3 lần lượt (theo thứ tự) là:

Trang 10

A sự cho – nhận cặp electron hoá trị

B lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

C sự góp chung các electron độc thân

D lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do

Câu 26: Cho các phát biểu sau:

1) Chất khử là chất nhường electron

2) Chất bị oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng

3) Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

4) Sự khử là quá trình làm giảm số oxi hóa

5) Trong phản ứng oxi hóa – khử sự khử và sự oxi hóa diễn ra không đồng thời

Câu 28: Tìm định nghĩa sai :

A Chất bị oxi hóa là chất có khả năng nhận electron

B Sự oxi hóa là quá trình nhường electron

C Chất bị oxi hóa là chất có khả năng nhường electron

D Sự oxi hóa là quá trình làm tăng số oxi hóa

Câu 29: Cho các nguyên tắc sắp xếp sau:

1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng nguyên tử khối

2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

3 Các nguyên tố có cùng electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

4 Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp không theo những quy tắc nào?

Câu 30: Cho độ âm điện của các nguyên tố: F(3,98); O (3,44); Cl (3,16); Br (2,96); N(3,04);

S(2,58); H( 2,20); Na (0,93); K ( 0,82); Cs(0,79); Mg (1,31); Ba(0,89); Ca(1,00); Al(1,61)

Dãy gồm các chất có độ phân cực tăng dần là:

A H2S; H2O; NH3; CaF2; NaCl B H2S; NH3; H2O; NaCl; CaF2

C NH3; H2S; CaF2; H2O; NaCl D NH3; H2O; H2S; NaCl; CaF2

Biết Al=27, H=1, N=14, O=16

HẾT

Trang 11

-1

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN HOÁ HỌC 10 CƠ BẢN

Thời gian làm bài : 45 Phút

Trang 12

Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm – Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây thuộc loại liên kết ion? (cho độ âm điện của một số

nguyên tử: H = 2,20; Na = 0,93; Cl = 3,16; O = 3,44)

A Cl2 B NaCl C H2O D HCl

Câu 2: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

A hiđro B cộng hóa trị có cực

C cộng hóa trị không cực D ion

Câu 3: Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi là

Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là kim loại?

A H (hiđro) B Cl (clo) C O (oxi) D K (kali)

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt

mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 6 hạt X, Y lần lượt là (cho số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: N=7; O=8; Ne=10; Al=13; S=16)

A chu kì 3, nhóm VIIA B chu kì 2, nhóm VA

C chu kì 2, nhóm VIIA D chu kì 3, nhóm VA

Câu 15: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: X: 1s22s22p3; Y: 1s22s22p63s2;

T: 1s22s22p6 Nguyên tố nào là kim loại?

Trang 13

Câu 16: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p5 Điện tích của hạt nhân nguyên

tử X là

A 14+ B 7+ C 18+ D 9+

Câu 17: Số oxi hóa của nitơ (N) trong N2, NH4+ và HNO3 lần lượt là

A –3, 0, +5 B +5, –3, 0 C 0, +5, –3 D 0, –3, +5

Câu 18: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại, tính phi kim của

các nguyên tố biến đổi như thế nào?

A Tính kim loại yếu dần, tính phi kim yếu dần

B Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim mạnh dần

C Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần

D Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần

Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p4 Để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất thì nguyên tử này cần

A nhường 2 electron B nhận 2 electron C nhường 6 electron D nhận 6 electron Câu 20: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là 3s23p5 Công thức hợp chất khí với hiđro của X là

A H4X B H2X C HX D H3X

Câu 21: Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VIA Khẳng định nào sau đây sai?

A X là nguyên tố phi kim

B Nguyên tử X có 2 lớp electron

C Công thức oxit cao nhất của X là XO3

D Nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 22: Điện hóa trị của natri trong hợp chất Na2O là

A 1+ B +1 C 2– D –2

Câu 23: Theo quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, phi kim mạnh nhất là

A Oxi B Flo C Clo D Iot

Câu 24: Các nguyên tố ở chu kì nào sau đây có 2 lớp electron trong nguyên tử?

A Chu kì 4 B Chu kì 3 C Chu kì 2 D Chu kì 1

Câu 25: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng

A số nơtron B số khối C số proton D số nơtron và số proton Câu 26: Cho 6,0 gam kim loại R (thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn) tác dụng hoàn toàn với

dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Kim loại R là (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137)

A Ba B Ca C Mg D Be

Câu 27: Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron?

A 188O B 178O C 168O D 147N

Câu 28: Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?

A OHB ClC Na+ D Mg2+

II PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 29: (1,5 điểm) Xác định số hạt electron, nơtron có trong các nguyên tử và ion sau:

19

9 F, 24

12 Mg, 40 2

20 Ca +

Câu 30: (1,5 điểm) Cho các nguyên tố: H (Z = 1), C (Z = 6), O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17)

Giải thích quá trình hình thành liên kết hóa học trong các phân tử: NaCl, H2, CO2?

–––––––– Hết ––––––––

Trang 14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đáp án D D D D B C C A B C C B C A

II PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

29 (1,5 điểm)

Học sinh có thể trình bày theo bảng

Nguyên tử, ion Số electron Số nơtron

Trang 15

Đề kiểm tra cuối kỳ I - Môn HÓA HỌC 10 - Mã đề 01 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE

TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

(Đề có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: HÓA HỌC - Lớp: 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian giao đề

Học sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm

Lưu ý : Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Cho Nguyên tử khối: Ca=40 Na=23 K=39 Cu=64 Zn=65 Mg=24 Fe=56 Al=27

A Số electron như nhau B Số lớp electron như sau

C Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau D Cùng electron s hay p

Câu 4 Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3, công thức oxit cao nhất là

Câu 6 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử ?

A Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu B FeS + 2HCl → FeCl 2 + H 2 S

C 2FeCl 3 + Cu → 2FeCl 2 + CuCl 2 D Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2

Câu 7 Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa - khử?

A Phản ứng trao đổi B Phản ứng thế C Phản ứng phân hủy D Phản ứng hóa hợp

Câu 8 Cho các nguyên tố: X (Z=9) , Y(Z=17) Nhận xét đúng là

A bán kính nguyên tử X > Y B tính phi kim của X > Y

C độ âm điện X < Y D tính kim loại X > Y

Câu 9 Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:

A Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước

B Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước

C Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước

D Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước

Câu 10 Phân tử nào sau đây có tổng số electron lớn nhất? (cho biết 2713Al ; 178O; 1632S; 1123Na; 2656Fe)

A.Al 2 O 3 B Na 2 S C SO 3 D FeO

Câu 11 Nguyên tử của các nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

A ns2np2 B ns2np5 C ns2np1 D ns2np3

Câu 12 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử A là 42 Số hạt không mang điện bằng với số

hạt mang điện dương Vậy A là A 39K

Câu 15 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A proton, nơtron B electron, nơtron, proton C electron, proton D nơtron, electron

Câu 16 Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z=13) là 1s22s22p63s23p1 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Lớp thứ nhất (lớp K) có 2e B Lớp thứ hai (lớp L) có 8e

Mã đề: 01

Trang 16

Đề kiểm tra cuối kỳ I - Môn HÓA HỌC 10 - Mã đề 01 2

C Lớp thứ ba (lớp M) có 3e D Lớp ngoài cùng có 1 e

Câu 17 Hiđro có 3 đồng vị : 11H , H , H Clo có 2 đồng vị: 21 31 35 37

17 Cl , Cl Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl? 17

Câu 18 Nguyên tử X có số khối là 31, số nơtron là 16 Vậy X có bao nhiêu electron ở phân mức năng lượng

cao nhất ? A 4 B 5 C 7 D 3

Câu 19 Một cation Xm+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6 Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng

của nguyên tử X không thể là:

Câu 24 Anion X– và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA

Câu 25 Cho các phản ứng sau sau:

(1) 4HCl + MnO 2 → MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O (4) 2HCl + Fe → FeCl 2 + H 2

(2) 2HCl + 2Na → 2NaCl + H 2 (5) 6HCl + 2Al → 2AlCl 3 + 3H 2

(3) 16HCl + 2KMnO 4 → 2KCl + MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O (6) 2HCl + Ba(OH) 2 → BaCl 2 + 2H 2 O

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

Câu 26 Cho các phát biểu sau:

(1) X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm VA Hợp chất hình thành từ X và Y có công thức là X 5 Y 2

(2) Trong phân tử HCl có 3 cặp electron không tham gia liên kết hóa học

(3) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn

(4) Các nguyên tố trong cùng 1 chu kì có số phân lớp electron bằng nhau

(5) Chỉ có 1 nguyên tố có tổng số electron ở các phân lớp s là 7

Số phát biểu đúng là A 2 B 3 C 4 D.1

Câu 27 Cho 2,4 gam Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư , thu được Cu(NO 3 ) 2 , H 2 O và V lít

khí NO 2 duy nhất (đktc) Giá trị V = ? A 0,84 B 1,68 C 0,42 D 1,12

Câu 28 Nguyên tố R thuộc nhóm IA, trong hợp chất hidroxit có chứa 69,64 %R theo khối lượng Tính %R

theo khối lượng trong hợp chất oxit cao nhất ?

II TỰ LUẬN (3đ)

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn Mg vào dung dịch HNO3 loãng , nóng , thu được muối Mg(NO 3 ) 2 , H 2 O và khí

NO (duy nhất)

Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa-khử trên bằng phương pháp thăng bằng electron

Câu 2 Hợp chất khí với hidro của một nguyên tố R có công thức là RH3 , trong đó có chứa 82,35% R về khối

lượng

a Xác định nguyên tố R ?

b Viết công thức electron, công thức cấu tạo của hợp chất RH 3

c Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của R, tính chất Tính % theo khối lượng của R trong hợp chất oxit

cao nhất

(cho biết độ âm điện: N:3,04 P:2,19 , H: 2,20 , As: 2,18 và N (Z=7), P(Z=15), As(Z=33), H(Z=1)

-HẾT -

Trang 17

Đề kiểm tra cuối kỳ I - Môn HÓA HỌC 10 - Mã đề 01 3

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Cân bằng theo 4 bước

- xác định số oxi hóa, tìm chất khử, chất oxi hóa

- viết quá trình khử và quá trình oxi hóa

- tìm hệ số cho chất khử và chất oxi hóa

Trang 18

Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 ĐIỂM, từ câu 1- 18)

Học sinh chọn 1 đáp án đúng và trả lời vào phiếu trắc nghiệm

Câu 1: Cấu hình electron của Ca (Z=20) là:

A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p63d94s2

C 1s22s22p63s23d64s2 D 1s22s22p63s23p6 3d1 4s1

Câu 2: Số electron tối đa trong phân lớp d và phân lớp p lần lượt là:

Câu 3: Số oxi hoá của nitơ trong phân tử HNO2 là:

A -3 B +3 C +4 D +2

Câu 4: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng?

A Số lớp electron B Số electron hóa trị

Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố nào có khuynh hướng nhận thêm 2electron trong các phản ứng hoá học ?

C (1) là quá trình oxi hóa ; (2) là quá trình khử

D (1) (2) đều là quá trình oxi hóa

Câu 11: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5 Vậy X có số hiệu là

A Al(OH)3<NaOH< KOH < Mg(OH)2 B Mg(OH)2<Al(OH)3<NaOH<KOH

C KOH < NaOH < Al(OH)3< Mg(OH)2 D Al(OH)3< Mg(OH)2<NaOH < KOH

Trang 19

Trang 2/2 - Mã đề thi 001

Câu 14: X có cấu hình electron nguyên tử như sau:1s22s22p63s23p5 Trong các phát biểu sau:

(1) X là phi kim điển hình, có tính oxi hóa X có thể nhận 1 electron để trở thành anion X

-(2) X tạo hợp chất khí với hiđro có dạng HX

(3) Oxit cao nhất X2O7 là oxit axit và hiđroxit HXO4 có tính axit

(4) X thuộc nhóm VA

Cách phát biểu đúng là:

Câu 15: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với

hiđro và công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M cho hợp chất có công thức

MY2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là:

A Mg B Cu C Zn D Fe

Câu 16: Hỗn hợp A gồm hai kim loại X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp A vào nước, thu được 2,24 lít khí (đktc) X và Y là

Câu 17: Cho 10 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan hoàn toàn vào 100ml H2O (d=1g/ml) thu được

dung dịch A và 2.24 lít khí (đkc) Khối lượng dung dịch A là :

Câu 18: Có hợp chất MX3 Cho biết:

- Tổng số hạt proton, nơtron và electron là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8

- Tổng 3 loại hạt trên trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16 MX3 có công thức là :

A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D AlBr3

-

II/ TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)

Học sinh chỉ được chọn 1 trong 2 phần sau Học sinh học ban nào sẽ làm phần riêng dành cho ban đó Nếu học sinh làm cả 2 phần sẽ không được tính điểm

Phần dành cho học sinh ban cơ bản A,B

Câu 1 (2 điểm) Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử sau (cân bằng phương trình theo phương

pháp thăng bằng electron), xác định chất oxi hoá, chất khử

a SO2 + H2S  H2O + S

b M + H2SO4 (đặc) M2(SO4)n + SO2 + H2O

Câu 2 (2 điểm) Cho 9,75 gam kim loại M thuộc nhóm IA (kim loại kiềm) vào nước thu được dung dịch

A và 2,8 lit khí hidro ở điều kiện chuẩn

a) Xác định kim loại M?

b) Trung hòa toàn bộ lượng dung dịch A bằng 250 ml dung dịch axit HCl thu được a gam muối Tính a và nồng độ mol/lít của dung dịch axit HCl cần dùng?

Phần dành cho học sinh ban cơ bản D

Câu 1(2 điểm) Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử sau (cân bằng phương trình theo phương

pháp thăng bằng electron), xác định chất oxi hoá, chất khử

a H2S + O2 dư  0

t

SO2 + H2O

b Mg + H2SO4  MgSO4 + S + H2O

Câu 2 (2 điểm) Cho 7,04 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kỳ

liên tiếp nhau tác dụng hết với 200 gam dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí hiđro (đktc)

a Xác định tên của 2 kim loại A, B

b Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch Y

- HẾT -

Trang 20

ĐÁP ÁN TỰ LUẬN HÓA 10- 2020

Câu 1 2,0 Điểm

- mỗi phương trình xác định được số oxi hóa, xác định chất khử, chất oxi hóa

- Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, điền hệ số đúng

Trang 22

Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, từ trái sang phải trong mỗi chu kỳ,

tính kim loại và độ âm điện lần lượt

Câu 2: Số electron trong ion 11Na là

Câu 8: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?

Câu 9: Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất

Câu 10: Nguyên tố photpho (P) có hóa trị cao nhất với oxi là

Câu 11: Số oxi hóa của nguyên tử nitơ trong phân tử HNO3 là

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây về hạt electron trong nguyên tử là đúng?

A Là hạt cơ bản chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử B Mang điện tích dương

Câu 13: Trong phản ứng: 2Na + S→ Na2S, nguyên tử S đóng vai trò

C vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D không là chất oxi hóa hay khử

Câu 14: Nguyên tố Sn thuộc chu kỳ nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

Câu 15: Phản ứng hóa học nào sau đây luôn không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

Trang 23

Trang 2/3 - Mã đề 302

II TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

a Nguyên tử X có 17 hạt mang điện tích âm và 18 hạt không mang điện tích

+ Viết kí hiệu nguyên tử của X (dạng A

Z X)

+ Viết cấu hình electron nguyên tử của X

b Thực hiện các yêu cầu sau:

+ Viết công thức oxit cao nhất của kali và lưu huỳnh

+ Viết công thức hợp chất khí của lưu huỳnh với hiđro

+ Viết công thức hiđroxit của kali và cho biết hiđroxit đó có tính axit hay bazơ + Viết sơ đồ hình thành liên kết hóa học giữa K và S tạo thành K2S

Câu 2 (1,0 điểm)

a Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron

(trình bày đủ 4 bước):

Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO+ H2O

b Nguyên tố R có hai đồng vị là X và Y, trong đó X chiếm 25% số nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton và 20 nơtron, hạt nhân nguyên tử Y ít hơn X 2

nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của R

Câu 3 (1,0 điểm)

Theo báo Tuổi Trẻ ngày 05/12/2020, Trung Quốc đã chạy thử thành công cỗ máy phản ứng HL-2M Tokamak thế hệ mới, được xem là "mặt trời nhân tạo", dùng công nghệ phản ứng tổng hợp hạt nhân có kiểm soát, với tham vọng có thể vận hành ở nhiệt độ 150 triệu độ C, nóng hơn mặt trời thật đến 10 lần Một trong những nguồn nguyên liệu cho cỗ máy này hoạt động là Dơteri (2

1 H) Đây là một đồng vị của hiđro, chiếm khoảng 0,016%

số nguyên tử hiđro tự nhiên

a Tính phần trăm khối lượng Dơteri (D) trong phân tử nước nặng D2O (Cho D= 2,

O= 16)

b Tính số nguyên tử Dơteri có trong 3,0 m3 nước nguyên chất (Cho khối lượng

riêng của nước là 1 g/ml; H = 1,008; O= 16; Số Avogadro: N= 6,023.10 23 )

- HẾT -

Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Trang 25

Giải thích sự tạo thành liên kết trong K2S

electron (trình bày đủ 4 bước):

Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NO+ H2O

a

%m(D) =

4.100 20%

Ngày đăng: 28/04/2021, 06:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w