Hiđrocacbon (A) cho phản ứng với một phần tử clo khi có ánh sáng tạo thành một hợp chất hữu cơ có chứa một nguyên tử clo.. Hãy xác định công thức phân tử của mỗi rượu trong (B).[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 Năm học: 2015 - 2016
Câu 1 (1,5đ): Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
2
C O+ →(A) (E) SiO+ 2⎯⎯→t0 (G)
(A)+NaOH→(B) (C) SiO+ 2 ⎯⎯→t0 (H) (A)+
0
t
2 (B)⎯⎯→(C) (A) H O+ + (C) Ca(H PO )+ 2 4 2→(D)+NaH PO2 4
0
t
Câu 2 (1,5đ): Khi hòa tan 1,95 gam hỗn hợp Mg và Al trong 250 gam dung dịch H SO2 4 6,5% thấy tạo thành 2,24 lít khí (đktc)
a Viết các phương trình hóa học
b Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu,
c Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được
Câu 3 (1,0đ):
1 Cần bao nhiêu mililit nước để hòa tan 27,8 gam FeSO 7H O4 2 để thu được dung dịch FeSO4 9% ( theo khối lượng) Cho tỷ trọng của nước là 1 g/ml
2 Cần thêm bao nhiêu gam FeSO 7H O4 2 vào dung dịch FeSO4 9% ở câu (1) trên để thu được dung dịch 4
FeSO 20% (theo khối lượng)
Câu 4 (1,5đ): Hòa tan 5,00 gam mẫu đất đèn (thành phần chính là canxi cacbua, có chứa tạp chất trơ) vào 500
gam nước ( d = 1,0 g/ml) Sau khi quá trình hòa tan xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp (X) và 1,613 lít khí (đktc) Tách lọc phần không tan từ hỗn hợp (X), thu được dung dịch (Y) có khối lượng 492,2 gam Lấy 20,0 gam dung dịch (Y), thêm nước vào để được 50,0 ml dung dịch (Z) Để phản ứng hoàn toàn với 10,0 ml dung dịch (Z) cần 9,0 ml dung dịch HCl 0,02M
a Tính % tạp chất trơ có trong đất đèn
b Tính độ tan (gam chất tan trong 100 gam nước) của chất tan trong dung dịch (Y)
c Xác định thành phần và khối lượng của các chất không qua lọc
Câu 5 (1,0đ): Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: (1) Mg; (2) KOH;
(3) Fe O2 3; (4) NaCl; (5) CaCO3; (6) NaHCO3 Viết các phương trình hóa học (nếu có) Ghi rõ “không phản ứng” nếu không có phản ứng xảy ra
Câu 6 (1,5đ): Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon (A) với lượng vừa đủ oxi rồi cho sản phẩm thu được
qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình đựng Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 9,0 gam và bình 2 có 50,0 gam kết tủa
a Tính m gam
b Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon (A) Cho biết hỗn hợp khí ban đầu có hiđrocacbon (A) và oxi vừa đủ để phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí này có tỷ khối so với hiđro là 17,7
c Xác định công thức cấu tạo của hiđrocacbon (A) Cho biết hiđrocacbon (A) không làm mất màu dung dịch brom Hiđrocacbon (A) cho phản ứng với một phần tử clo khi có ánh sáng tạo thành một hợp chất hữu cơ có chứa một nguyên tử clo
Câu 7 (2,0đ): Hỗn hợp (B) gồm hai rượu có công thức C Hn 2n 1+OH và C Hm 2m 1+OH (cho n < m) Cho 3,9 gam (B) tác dụng hết với Na thấy thoát ra 1,12 lít H2 (đktc) Nếu hóa hơi mỗi rượu có khối lượng như nhau, trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, rượu C Hn 2n 1+OHcó thể tích hơi gấp 1,875 lần thể tích hơi của rượu
m 2m 1
a Hãy xác định công thức phân tử của mỗi rượu trong (B)
b Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi rượu trong (B)
c Viết các công thức cấu tạo có thể có của mỗi rượu trong (B)
Trang 2d Tính thể tích khí O2 (đktc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam (B)