+ Những cây lấy quả thường bấm ngọn vì: Khi bấm ngọn cây không lên cao, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho các cành còn lại[r]
Trang 1BỘ 5 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 6 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS
Chi Lăng
2 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS
Hồng Bàng
3 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS
Kim Đồng
4 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS
Lê Lợi
5 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS
Tây Sơn
Trang 3PHÒNG GD&ĐT VẠN NINH
TRƯỜNG THCS CHI LĂNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Sinh học - Lớp 6 Thời gian làm bài: 45phút, không kể giao đề
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Trong những nhóm cây sau, nhóm gồm toàn cây lâu năm là:
A Cây táo, cây nhãn, cây mít, cây đào
B Cây ngô, cây lúa, cây tỏi, cây sắn
C Cây cà chua, cây mít, cây cải, cây ổi
C Cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ
Câu 2: Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có khả năng phân chia là:
A Tế bào già
B Tế bào trưởng thành
C Tế bào non
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3: Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt có lợi gì?
A Để tăng năng suất cây trồng
B Để cây sống lâu
C Để cây chịu hạn tốt
D Để cây chống được mầm bệnh
Câu 4: Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi cây ra hoa, tạo quả?
A Củ nhanh bị hỏng
B Để cây không ra hoa được
C Giữ chất dinh dưỡng trong củ không bị giảm
D Sau khi ra hoa số lượng củ giảm
Câu 5: Màng sinh chất có chức năng:
A Bao bọc ngoài chất tế bào
B Làm cho tế bào có hình dạng nhất định
C Điều khiển hoạt động sống của tế bào
D Chứa dịch tế bào
Câu 6: Thân cây gồm:
A Thân chính, cành
B Chồi ngọn và chồi nách
C Hoa và quả
D Cả A và B
Câu 7: Mạch gỗ có chức năng là:
A Vận chuyển nước và muối khoáng
B Vận chuyển chất hữu cơ
C Vận chuyển nước, muối khoáng, chất hữu cơ
D Chứa chất dự trữ
Câu 8: Các bộ phận chính của kính hiển vi gồm:
A Chân kính, ống kính, bàn kính B Chân kính, thân kính, bàn kính
Trang 4C Thân kính, ống kính, bàn kính D Chân kính, ốc điều chỉnh, bàn kính
Phần II: Tự luận (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
a Rễ gồm mấy miền? Nêu tên và chức năng của từng miền?
b Miền nào của rễ là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 2: (2 điểm) Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải
trồng thêm cây và bảo vệ chúng?
Câu 3: ( 2 điểm) So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ?
- HẾT
Trang 5-ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 6 NĂM 2020-2021 Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Phần II: Tự luận (6 điểm)
1
(2đ)
a Rễ gồm 4 miền
- Miền trưởng thành: Có chức năng dẫn truyền
- Miền hút: Hút nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng: Giúp rễ dài ra
- Miền chóp rễ: Che chở cho đầu rễ
b Cả 4 miền của rễ đều quan trọng, nhưng quan trọng nhất là miền hút,
vì: Miền hút có chức năng hút nước và muối khoáng mà nước và muối
khoáng giúp cho cây sinh trưởng và phát triển
0,25 0,25 0,25 0,25
1
2
(2đ)
Thực vật ở nước ta rất phong phú và đa dạng, nhưng chúng ta còn cần
phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng vì:
- Đân số tăng, nhu cầu về lương thực và thực phẩm tăng; nhu cầu mọi
mặt về sử dụng các sản phẩm từ thực vật tăng
- Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực
vật quý hiếm bị khai thác đến cạn kiệt
- Vai trò to lớn của thực vật đối với đời sống con người và các động vật
khác
1 0,5 0,5
3
(2đ)
* Giống nhau:
- Đều được cấu tạo bằng tế bào
- Đều gồm các bộ phận: Vỏ (biểu bì, thịt vỏ), Trụ giữa (bó mạch và ruột)
* Khác nhau:
Miền hút của rễ Cấu tạo trong của thân non
- Biểu bì có tế bào lông hút
- Bó mạch: Mạch rây và mạch gỗ
xếp xen kẽ nhau
- Biểu bì: Không có tế bào lông hút
- Bó mạch: Mạch rây ở ngoài, mạch
gỗ ở trong
1
1
Trang 6PHÒNG GDĐT QUẬN 5
TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: SINH HỌC 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: Lớp:
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây nhóm gồm toàn cây 1 năm là:
A Cây cải, cây hành , cây ngô, cây lạc C Cây chanh, cây táo, cây thì là, cây đu đủ
B Cây cam, cây đào, cây tỏi, cây lúa D.Cây dừa, cây hoa hồng, cây hoa cúc, cây mít
Câu 2: Trong những nhóm cây sau , nhóm nào là thực vật có hoa?
A Cây rêu, cây thông, cây bạch đàn , cây dừa
B Cây lúa, cây đậu xanh, cây cà chua , cây bưởi
C Cây chuối , cây khế , cây cải, cây dương xỉ
D Cây rau bợ, cây sen, cây bách, cây xấu hổ
Câu 3: Nêu con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ đất vào trong cây trong hình 3.1
A Từ lông hút vỏ mạch gỗ
B Từ vỏ lông hút trụ giữa
C Từ mạch gỗ mạch rây trụ giữa
D Từ lông hút vỏ mạch rây
Hình 3.1
Trang 7Câu 4 : tính số tuổi của cây gỗ trong hình 4.1
A 4 B 5 C.6 D 3
Hình 4.1 Câu 5 : có 3 tế bào của mô phân sinh ngọn trải qua 4 lần phân chia Hỏi sau khi phân chia xong có bao nhiêu tế bào mới được tạo thành ? A 21 B 48 C.12 D 27 Câu 6 :những loại rau trồng lấy lá cần nhiều loại muối gì? A muối đạm B muối lân C.muối kali D Cả A,B,C II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Thân non được cấu tạo gồm những thành phần nào? Câu 2: (2 điểm) Tế bào thực vật bao gồm những thành phần cấu tạo nào ? Câu 3: (2 điểm) Kể tên các loại rễ biến dạng , mỗi loại lấy 2 ví dụ ? Câu 4: (1 điểm) Tại sao khi trồng đậu, bông, chè… người ta thường ngắt ngọn trước khi cây ra hoa ? BÀI LÀM
Trang 8
Trang 9
PHÒNG GDĐT QUẬN 5
TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: SINH HỌC 6
I TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: Thân non
được cấu tạo gồm
những thành phần
nào? (2 điểm)
Thân non gồm các bộ phận: Vỏ và trụ giữa
- Vỏ gồm: Biểu bì và thịt vỏ
- Trụ giữ gồm: Bó mạch và ruột
Bó mạch có mạch rây và mạch gỗ
0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 2: Tế bào thực
vật bao gồm những
thành phần cấu tạo
nào ? Thành phần nào
quan trọng nhất? Vì
sao (2 điểm)
- Cấu tạo tế bào thực vật bao gồm những thành phần chính:
+Vách tế bào +Màng sinh chất +Chất tế bào +Nhân
- Nhân là thành phần quan trọng nhất, vì nó điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
0,25 0,25 0,25 0,25
1
Câu 3: Kể tên các loại
rễ biến dạng ,mỗi loại
lấy 2 ví dụ? (2 điểm)
- Các loại rễ biến dạng là:
+ Rễ củ: cây cà rốt, cây sắn…
+ Rễ móc: cây trầu bà, cây hồ tiêu
+ Rễ thở : cây bụt mọc, cây mắm…
+ Rễ giác mút: cây tơ hồng, cây tầm gửi
0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 4 : Tại sao khi
trồng đậu, bông, chè
người ta thường ngắt
ngọn trước khi cây ra
hoa? (1 điểm)
Vì trước khi cây ra hoa , tạo quả chất dinh dưỡng tập phát triển chồi ngọn giúp cây cao lên nên khi ngắt chồi ngọn chất dinh dưỡng se tập trung về chồi hoa và chồi lá ,giúp chồi hoa và chồi lá phát triển nhanh hơn
1
Trang 10PHÒNG GD&ĐT TÂN LẠC
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Sinh học - Lớp 6 Thời gian làm bài: 45phút, không kể giao đề
I TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Ghi lại chữ cái đầu đáp án đúng nhất trong các câu sau vào giấy kiểm tra
Câu 1: Có mấy kiểu sắp xếp lá trên thân?
Câu 2: Trong điều kiện có ánh sáng cây sẽ tạo ra chất gì?
A Chất hữu cơ B Chất đạm C Tinh bột D Chất xơ Câu 3: Miền trưởng thành của rễ có chức năng là gì?
A Làm cho rễ dài ra
B Dẫn truyền
C Hấp thụ nước và muối khoáng
D Che chở cho đầu rễ
Câu 4: Cây nào sau đây nên tỉa cành trước khi cây trưởng thành?
A Cây mít
B Cây bưởi
C Cây đậu tương
D Cây bạch đàn
Câu 5: Nhóm nào sau đây gồm toàn những cây có gân lá hình mạng?
A Cây nghệ, cây gừng, cây hoa hồng
B Cây bưởi, cây mít, cây cam
C Cây cải, cây tỏi, cây ngô
D Cây mía, cây lúa, cây tre
Câu 6: Thân cây dài ra là do đâu?
A Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh
ngọn
B Chồi ngọn
C Mô phân sinh ngọn
D Sự lớn lên và phân chia tế bào
Câu 7: Có 2 loại rễ chính là
A rễ cọc và rễ củ
B rễ cọc và rễ móc
C rễ cọc và rễ thở
D rễ cọc và rễ chùm
Câu 8: Hoạt động nào xảy ra đầu tiên trong quá trình phân chia của tế bào?
A Hình thành vách tế bào
B Phân chia tế bào chất
C Phân chia vách tế bào
D Hình thành 2 nhân Câu 9: Cấu tạo trong của phiến lá gồm
Câu 10: Khi nào tế bào phân chia để tạo thành các tế bào con?
A Khi tế bào bắt đầu già đi
B Khi tế bào bắt đầu xuất hiện một vách ngăn mới
C Khi tế bào lớn tới một kích thước nhất định
D Khi tế bào vừa mới được hình thành
Câu 11: Nhóm nào toàn cây có rễ cọc?
Trang 11A Tỏi, cà chua, nhãn, roi
B Rau cải, rau dền, bưởi, hồng xiêm
C Bèo tây, su hào, tỏi, hồng xiêm
D Bưởi, lúa, táo, hồng xiêm
Câu 12: Cây nào sau đây là cây thân rễ?
A Cây mít B Cây bưởi C Cây gừng D Cây mía Câu 13: Cây nào sau đây có lá biến dạng thành tua cuốn?
A Cây bèo đất
B Cây đậu Hà Lan
C Cây mồng tơi
D Cây hành
Câu 14: Ở phiến lá, bộ phận nào diễn ra quá trình quang hợp?
A Lớp tế bào biểu bì mặt trên
B Thịt lá
C Lớp tế bào biểu bì mặt dưới
D Lỗ khí
Câu 15: Chức năng mạch gỗ của thân cây là
A vận chuyển chất hữu cơ
B bảo vệ các bộ phận bên trong thân
C chứa chất dự trữ
D vận chuyển nước và muối khoáng Câu 16: Những bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A Lục lạp và vách tế bào
B Nhân và màng sinh chất
C Lục lạp và màng sinh chất
D Tế bào chất và không bào
Câu 17: Các hoạt động sống cơ bản của tế bào diễn ra ở đâu?
A Chất tế bào B Màng tế bào C Nhân tế bào D Không bào Câu 18: Miền sinh trưởng của rễ có
A tế bào che chở
B các mạch dẫn
C các tế bào có khả năng phân chia
D các lông hút
Câu 19: Hô hấp diễn ra ở bộ phận nào của thực vật?
A Lá
B Thân
C Rễ
D Tất cả các bộ phận của cây
Câu 20: Nhóm nào sau đây toàn cây thân củ?
A Khoai sọ, khoai tây, gừng
B Khoai lang, cà rốt, su hào
C Khoai tây, su hào, cây tỏi
D Khoai lang, cây gừng, cây tỏi
II TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (1,5đ): Nêu chức năng của các loại lá biến dạng? Cho ví dụ?
Câu 2 (2,5đ): Quang hợp là gì? Viết sơ đồ quá trình quang hơp Nêu ý nghĩa của quá trình quang hợp?
Câu 3 (1đ) Có phải tất cả các rễ cây đều có lông hút không? Vì sao?
Trang 12ĐÁP ÁN ĐỀ THI SINH LỚP 6 HỌC KÌ 1
A TRẮC NGHIỆM (5 điểm):
Mỗi đáp án đúng được 0.25 điểm
B TỰ LUẬN (5 điểm)
1
Tên lá biến dạng Chức năng
Lá biến thành gai Làm giảm sự thoát hơi nước
Tua cuốn Giúp cây leo lên cao
Tay móc Giúp cây bám vào để leo lên cao
Lá vảy Che chở, bảo vệ cho thân
Lá dự trữ Chứa chất dự trữ cho cây
Lá bắt mồi Bắt và tiêu hóa mồi cho cây
1.5đ
2
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng
nước, khí Cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và
nhả khí oxi
- Sơ đồ quá trình quang hợp:
Nước + Khí Cacbonic >>> Tinh bột + Khí Oxi
(Rễ hút từ đất) (lá lấy từ kk) (trong lá) (lá nhả ra ngoài môi trường)
- Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ và O2 cần cho sự sống của hầu
hêt sinh vật trên trái đất
1đ 0.5 1đ
3
- Không phải tất cả các rễ cây đều có lông hút Rễ của các cây mọc trong
nước không có lông hút, vì nước và muối khoáng hòa tan trong nước
ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì của rễ thậm chí cả thân và lá (ví dụ:
cây bèo đất, cây bèo tấm,…) Ngoài ra một số cây có rễ sống cộng sinh
cũng không có lông hút như thông, sồi,…
1đ
Trang 13PHÒNG GDĐT QUẬN 3
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: SINH HỌC 6
Thời gian: 45 phút
I Phần Trắc nghiệm (2đ)
Hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1 Lá cây xương rồng biến thành gai để
A Bảo vệ cây
B Giảm sự thoát hơi nước
C Làm đẹp cho cây
D Chống gió
Câu 2 Lá bắt mồi có ở cây
A Bèo đất
B Đậu hà lan
C Mây
D Dong ta
Câu 3 Lá biến dạng để
A Cây leo lên
B Cây bắt mồi
C Thích nghi với điều kiện sống
D Bảo vệ cây
Câu 4 Củ hành thuộc loại lá biến dạng nào?
A Tay móc
B Tua cuốn
C Bắt mồi
D Dự trữ
Câu 5 Cây rau má tạo thành cây mới bằng cơ quan sinh dưỡng nào?
A Lá
B Rễ củ
C Thân bò
D Thân rễ
Câu 6 Lá của các loài cây nào dưới đây được sử dụng là thức ăn cho con người?
A Lá mồng tơi
B Lá trúc đào
C Lá mây
D Lá xà cừ
Câu 7 Cơ quan nào dưới đây chỉ có ở thực vật có hoa?
A Quả
B Hạt
C Rễ
D Thân
Câu 8 Ban đêm để nhiều hoa trong phòng ngủ đóng kín cửa ta bị ngạt thở vì thiếu khí
A CO2
B Oxi
C Ni tơ
D Hidro
II Phần Tự luận (8đ)
Câu 1 (1 đ): Có mấy loại thân chính chính?
Câu 2 (3): Phân biệt lá đơn và lá kép?
Câu 3 (3 đ): Tại sao khi đánh (bứng) cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn?
Câu 4 (1 đ): Theo em từ thí nghiệm 1 (Dũng - Tú) Sách giáo khoa trang 80 có thể thiết kế thí nghiệm 2 (Tuấn – Hải) thay bằng dụng cụ gì vẫn chứng minh được phần lớn nước vào cây đi đâu?
Trang 14ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 6
I/ TRẮC NGHIỆM
1 – B; 5 - C
2 – A; 6 - A
3 – C; 7 - A
4 – D; 8 - B
II/ TỰ LUẬN
Câu 1:
- Có 3 loại thân chính:
+ Thân đứng gồm: thân gỗ, thân cột, thân cỏ
+ Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuống
+ Thân bò
Câu 2:
- Lá đơn: có cuống lá nằm dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến, cuống và phiến rụng cùng một lúc
- Lá kép: có cuống chính và các cuống con, mỗi cuống con mang một phiến,
chồi nách ở phía trên cuống chính, lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau
Câu 3:
- Nhằm mục đích làm giảm sự thoát hơi nước qua lá khi cây chưa bén rễ
- Khi đánh cây, bộ rễ bị tổn thương nên lúc mới trồng rễ chưa thể hút nước để bù vào lượng nước đã mất qua lá Lúc đó nếu để nhiều lá, cây bị mất quá nhiều
nước có thể héo rồi chết
Câu 4:
- 2 túi ni long
2 đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 8đ
1 đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
3 đ 1,5 đ 1,5 đ
3 đ 1,5 đ 1,5đ 1đ
1 đ
Trang 15TRƯỜNG THCS TÂY SƠN KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020- 2021
MÔN : Sinh học 6
Thời gian 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 123
I.Trắc nghiệm(3đ)Khoanh tròn vào chữ cái (A,B,C,D) đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:
A Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp
B Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp
C Vách tế bào, chất tế bào, nhân và không bào
D Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
Câu 2 Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia ?
A Tất cả các bộ phận của cây B Chỉ ở mô phân sinh
C Chỉ phần ngọn của cây D Tất cả các phần non có màu xanh của cây
Câu 3: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành:
Câu 4: Hoa đực là những hoa có:
A Có cả nhị và nhụy B Không có cả nhị và nhụy
Câu 5: Cây tầm gửi thuộc dạng:
A Rễ củ B Rễ giác mút C Rễ móc D Rễ thở
Câu 6: Hoa lưỡng tính là những hoa có:
A Có cả nhị và nhụy B Không có cả nhị và nhụy
C Chỉ có nhụy D Chỉ có nhị
Câu 7: Khi diệt cỏ dại ta phải:
A Chặt cây B Tuốt lá C Nhổ cả gốc lẫn rễ D Cả 3 ý đều đúng
Câu 8: Hoa cái là những hoa có:
A Có cả nhị và nhụy B.Không có cả nhị và nhụy
C Chỉ có nhụy D.Chỉ có nhị
Câu 9: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:
A Khoai tây, cà rốt, su hào D Khoai tây, cà chua, bắp cải
C Khoai tây, gừng, mía D Khoai tây, dưa leo, tỏi
Câu 10: Hoa đơn tính là những hoa có:
A Có cả nhị và nhụy B.Chỉ có nhị hoặc nhụy
C Chỉ có nhụy D.Chỉ có nhị
Câu 11: Lá cây cần khí nào trong các chất khí sau để chế tạo tinh bột?
A Khí oxi B Khí cacbonic C Khí Nitơ D Khí hỉdro
Câu 12: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc?
A Cây xoài, cây ớt, cây lúa, cây mít B Cây mít, cây xoài, cây ổi, cây hành
C Cây táo, cây xoài, cây ổi, cây mận D Cây lúa, cây xoài, cây ổi, cây hành
II Tự luận(7 điểm)
Câu 1: Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa? (2đ)
Câu 2: Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy gỗ người ta thường tỉa cành,
những cây ăn quả thường bấm ngọn? (3đ)
Câu 3: Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO 2 trong quá trình chế tạo tinh bột? Viết sơ đồ
quá trình quang hợp.(2đ)