A. Rót từ axit vào nước, khuấy đều. Rót từ từ nước vào axit, khuấy đều. Đổ mạnh axit vào nước, khuấy đều. Đổ mạnh nước vào axit, khuấy đều. Câu 22: SO2 là một khí rất độc, ảnh hưởng nghi[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT TỈNH PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
KIỂM TRA 1 TIẾT – HKII (LẦN 2) MÔN: HOÁ HỌC –LỚP 10 NĂM HỌC 2019 - 2020
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên Lớp 10
I.TRẮC NGHIỆM (6điểm).Khoanh tròn đáp án đúng
Câu 1.Phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
B.2KMnO4→ K2MnO4 +MnO2 + O2↑ D 2KI + O3 + H2O →I2 + 2KOH + O2
Câu 2 Điều kiện để bột sắt tác dụng với bột lưu huỳnh cho sunfua sắt là:
A Đốt cháy hỗn hợp C.Để hỗn hợp trong không khí ẩm
B Để hỗn hợp ngoài nắng D.Để hỗn hợp ở nhiệt độ thấp
Câu 3.Cho axit sunfuric loãng tác dụng với 5,6 gam Fe(Fe=56) Tính V khí bay ra vào cho biết tên chất khí
A 2,24 lít H2 B.3,36 lít SO2 C.3,36 lít H2 D.1,68 lít SO2
Câu 4 Cho các phản ứng sau: Chọn phản ứng chứng minh SO2 có tính khử
a.2SO2 + O2 2 SO3 b.SO2 + 2H2S →3S + 2H2O
c.SO2 + Br2 + 2H2O →H2SO4 + 2HBr d.SO2 + NaOH →NaHSO3
A.a,c,d B a,b,d C a,c D.a,d
Câu 5 Trong số các câu sau đây,câu nào không đúng?
A.Lưu huỳnh là một chất rắn màu vàng B.Lưu huỳnh không tan trong nước
C.Lưu huỳnh nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp D.Lưu huỳnh không tan trong dung môi hữu cơ
Câu 6.Cho 11,2 g kim loại tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc) Tên kim loại là:
Câu 7: Cho 2,81 gam hỗn hợp Fe2O3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 1M Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu?
Câu 8.Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2?
A.dung dịch brom trong nước C.dung dịch Ba(OH)2 B.dung dịch NaOH D.dung dịch Ca(OH)2
Câu 9: Cho dãy các chất sau: Fe, FeO, FeCl2, Fe2(SO4)3, Cu, Fe2O3 Số chất khi pư với H2SO4 đặc cho pư oxi hóa khử là:
Câu 10: Cho O(Z=8) vị trí của O trong BTH là:
A Ô 8, ck 3, nhóm IVA B Ô 8, ck 2, nhóm VIA C Ô 8, ck3, nhóm VA D Ô 8, ck 4, nhóm VIA
Câu 11: Khẳng định đúng:
A Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn ozon, vì oxi tác dụng được với Ag và KI/HTB
B Để phân biệt oxi và ozon ta dùng que đốm
C Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi vì ozon tác dụng được với Ag, KI/HTB
D Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là nhiệt phân các hợp chất bền, giàu oxi như: KMnO4, KClO3…
Câu 12: Cho mô hình thí nghiệm điều chế oxi Quan sát mô hình và cho biết: khí oxi được thu bằng phương pháp nào?
Ngoài thu khí oxi bằng phương pháp trên ta còn có thể thu bằng cách nào nữa và phương pháp nào ưu việt hơn
Trang 2A Thu oxi bằng cách đẩy nước, ta có thể thu bằng cách đẩy không khí, cách đẩy nước ưu việt hơn
B Thu oxi bằng cách đẩy không khí, ta có thể thu bằng cách đẩy không khí, cách đẩy nước ưu việt hơn
C Thu oxi bằng cách đẩy nước, ta có thể thu bằng cách đẩy axit, cách đẩy nước ưu việt hơn
D Thu oxi bằng cách đẩy nước, ta có thể thu bằng cách đẩy không khí, cách đẩy không khí ưu việt hơn
Câu 13: Thủy ngân là kim loại nặng cực kì độc, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Nêu cách sử lí thủy ngân rơi
vãi khi làm vỡ nhiệt kế trong PTN:
A dùng bột S B Dùng bột sắn C Dùng axit H2SO4 đặc D Dùng phootpho
Câu 14: Tầng ozon nằm ở tầng bình lưu, nó có một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ sự sống của sinh vật, con
người trên trái đất Tuy nhiên hiện nay do hoạt đông của con người do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cho tầng ozon của chúng ta đang ngày càng mỏng dần Vậy những tác nhân nào đã gây ra điều này:
Câu 15: số oxi hóa của S trong các hợp chất sau: H2SO4, SO2, S, H2S, SO3 lần lượt là:
A +6; 0; +4; +6 B +6; +4; 0; -2; +6 C +6; +4; +2; -2; +6 D +6; +4; 0; -2; +4
Câu 16: phản ứng hh nào sau đây góp phần bảo vệ môi trường, giúp thu được nguồn nguyên liệu lớn phục vụ cho công
nghiệp:
C Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O D O2 + O → O3
Câu 17: có thể dùng các kim loại nào sau đây để làm thùng chứa axit H2SO4 đặc nguội:
Câu 18: Hiện tượng KHÔNG đúng:
A Sục từ từ SO2 vào dd nước brom, màu dung dịch brom bị nhạt dần, mất màu dung dịch brom
B Sục từ từ SO2 vào dung dịch KMnO4 , màu tím bị nhạt dần, cuối cùng mất màu tím
C Sục khí O3 vào dd KI/HTB dung dịch hóa xanh tím, đun nóng màu xanh tím không mất đi
D Cho đường tác dụng với H2SO4 đặc, đường hóa đen, có khí mùi sốc thoát ra, cột chất rắn đen bị đẩy lên
Câu 19: Công thức hóa học của lưu huỳnh trioxit là:
Câu 20: Sục 2,24 lít SO2 (đktc) vào 170ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được muối nào:
Câu 21: Cách pha loãng axit an toàn là:
A Rót từ axit vào nước, khuấy đều B Rót từ từ nước vào axit, khuấy đều
C Đổ mạnh axit vào nước, khuấy đều D Đổ mạnh nước vào axit, khuấy đều
Câu 22: SO2 là một khí rất độc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người đặc biệt là đường hô hấp
Nêu cách xử lí khí SO2 trong PTN, khi làm các thí nghiệm Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng hoặc các thí nghiệm khác: A.bông tẩm xút B bông tẩm KMnO4 C bông tẩm HCl D Cả A và B
Câu 23: Cặp thuốc thử phù hợp để nhận biết các dung dịch không màu sau: NaNO3, HNO3, Na2SO4
A Qùy tím, BaCl2 B Qùy tím, HCl C NaOH, AgNO3 D Qùy tím, NaOH
Câu 24: Bị trúng gió là nhiễm phải khí gì? Để tránh hạn chế trúng gió cho em bé, bố mẹ thường hay làm gì:
A HCl, đeo vàng B H2S, đeo bạc C NH3, đeo bạc D O2, đeo đồng
II.TỰ LUẬN (4điểm)
Câu 1 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Câu 2: Cho hỗn hợp 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Cu tác dụng với lượng dư axit H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu
được 8,96 lít SO2 (đktc)
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
(Cho biết Fe=56 ,S=32,O=16,H=1,Na=23,Cu=64)
****************************HẾT****************************
Trang 3ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM:
Đáp
Đáp
II TỰ LUẬN:
Câu 1: 2 ĐIỂM
(1) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 +8SO2
(2) Cu +2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
(3)
(4) SO3 + H2O → H2SO4
Câu 2: Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu
a) Ta có: khối lượng 2 kim loại 17,6 gam → 56a + 64b = 17,6 (1)
Mặc khác bản chất cho kim loại vào H2SO4 đặc nóng, kim loại bị đẩy lên số oxi hóa cao nhất, S+6 nhận e xuống S+4
Fe -3e → Fe+3
a 3a mol
Cu -2e → Cu+2
b 2b mol
S+6 + 2e → S+4
0,8……0,4 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3a + 2b = 0,8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: a = 0,2 mol; b = 0,1 mol
Vậy %mFe = (0,2*56)/17,6 = 63,6%; vậy %mCu = 36,4%
b) Ta có hai muối thu được là: Fe2 (SO4)3; CuSO4
số mol Fe2(SO4)3 = 0,1 mol; số mol CuSO4 = 0,1 mol
Vậy khối lượng muối thu được là: mmuối = 400*0,1 + 160*0,1 = 56 gam