Những vấn đề kinh tế phát triển chủ yếu nông nghiệp kết hợp du lịch tại Đông Mỹ-Thanh Trì
Trang 1Lời nói đầu.
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, trong hoạt động kinh tế- xã hội ở hầu hết các quốc gia đều coi trọngviệc xây dựng và thực hiện các chơng trình phát triển kinh tế- xã hội thông qua các
dự án cụ thể nhằm đầu t phát triển nền kinh tế
Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tốc độ tăngtrởng kinh tế liên tục đạt ở mức cao và ổn định Bình quân hàng năm thời kì 1991-
1997 GDP tăng 8,2% Hai năm 1998, 1999 do ảnh hởng tiêu cực của cuộc khủnghoảng kinh tế - tài chính khu vực, tốc độ tăng trởng của nớc ta tuy có chậm lại(1998: 5,8%, 1999: 4,8%) xong vẫn thuộc loại cao so với khu vực Nhờ đó qui môkinh tế Việt Nam không ngừng lớn mạnh So với năm 1990, năm 1997 qui mô kinh
tế nớc ta gấp 1,76 lần và năm 1998 gấp 1,8 lần Kinh tế phát triển đã tạo ra nhữngtiền đề hết sức cơ bản cho việc giải quyết các vấn đề xã hội đặc biệt là từng bớc cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của nông dân
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu rất đáng tự hào về xây dựng phát triểnkinh tế, nâng cao mức sống của nhân dân thì vấn đề môi trờng- yếu tố cực kì quantrọng có ảnh hởng đến sự phát triển bền vững của đất nớc lại cha đợc sự quan tâmthích đáng Hà Nội là trung tâm, là thủ đô của cả nớc nên quá trình đô thị hoá diễn
ra rất mạnh, rất nhanh chóng Nhận thức đợc những tác động tiêu cực của đô thịhoá ảnh hởng, tác động đến môi trờng sinh thái ở khu vực nông nghiệp nông thônven đô (ngoại thành ), thành phố Hà Nội đã có chủ trơng xây dựng và triển khai các
dự án nhằm bảo về và phát triển bền vững môi trờng sinh thái nông nghiệp, nôngthôn trong các khu vực này Nh hiện nay, có rất nhiều các dự án phát triển và bảo vệmôi trờng sinh thái nông nghiệp, nông thôn ở khu vực ngoại thành đang đợc triểnkhai thực hiện, đặc biệt là trong các dự án đợc triển khai thực hiện thành phố vàcác cấp chính quyền rất coi trọng vấn đề phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợpgiữa nông nghiệp với du lịch, cụ thể một số dự án đang đợc triể khai theo hớng kếthợp trên nh ở: Đông Mỹ - Thanh Trì, Phú Diễn - Từ Liêm, Minh Phú - Sóc Sơn, Phù
Đổng – Gia Lâm
Trang 2Tuy thời gian triển khai, thực hiện các dự án trên mới đợc một vài năm gần đây(từ năm 2001 ), nhng việc tổng kết đánh giá kịp thời đúng thực trạng những kết quả
đạt đợc của sự kết hợp, đồng thời làm rõ những tồn tại, nguyên nhân của nó trongquá trình thực hiện nhằm phát huy tối đa các u điểm và thành quả đã có, rút kinhnghiệm khắc phục các hạn chế, hoàn thiện, bổ sung các giải pháp nâng cao hiệuquả của sự kết hợp nông nghiệp với du lịch trong dự án là cần thiết và cấp bách
Do vậy em xin chọn đề tài: “Những vấn đề kinh tế chủ yếu để phát triển nông nghiệp
Đông Mỹ – Thanh Trì - Hà Nội theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá tổng quát tình hình thực hiện dự án, kết quả thực hiện dự án dới góc
độ kinh tế về phát triển nông nghiệp tại Đông Mỹ- Thanh Trì theo hớng kết hợpnông nghiệp với du lịch, rút đợc ra những mặt mạnh và mặt yếu, thiếu xót trongquá trình thực hiện
- Đề suất các giải pháp kinh tế - kĩ thuật, một số chỉ tiêu kinh tế nhằm nâng caohiệu quả của dự án
Ch ơng 2 : Thực trạng phát triển nông nghiệp ở Đông Mỹ - Thanh Trì
theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch.
Ch ơng 3 : Quan điểm, phơng hớng và các giải pháp cơ bản nhằm phát
triển nhằm phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch
Trang 3Chơng 1: Cơ sở lí luận về phát triển nông nghiệp theo
hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch.
1.1 Sự cần thiết phải kết hợp giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế quốc dân.
1.1.1 Các xu hớng phát triển của nông nghiệp hiện đại
Sang thế kỉ XXI nền nông nghiệp thế giới nói chung, cần tiết kiệm để nâng cao
hiệu quả trong sử dụng năng lợng, cho đến nay năng lợng sử dụng trong nôngnghiệp thế giới còn rất khiêm tốn Theo tài liệu của FAO năm 1972- 1973 nôngnghiệp toàn thế giới mới sử dụng 3,5% tổng năng lợng hoá thạch, giai đoạn 1985-
1986 tăng nên 4,1% và đến năm 2001 nông nghiệp thế giới sử dụng khoảng 5,3%tổng năng lợng hoá thạch hàng hoá của thế giới Sự phân bố sử dụng năng lợng hoáthạch cũng không đều: một lao đông nông nghiệp ở các nớc phát triển sử dụngnăng lợng nhiều gấp 30 lần 1 lao độmg nông nghiệp ở các nớc đang phát triển; vềvật t kĩ thuật nông nghiệp, các nớc phát triển sử dụng 60% tổng số phân hoá học,trên 50% tổng số thuốc trừ sâu, trừ cỏ, 75% tổng số máy kéo 70% tổng sổ thức ăngia xúc của thế giới
Sang thế kỉ XXI, nông nghiệp thế giới có thể phải sử dụng năng lợng nhiều hơnthế kỉ XX để tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp Nhng để sử dụng
Trang 4năng lợng trong nông nghiệp có hiệu quả phải điều chỉnh hợp lí giữa các khu vực:theo hớng giảm năng lợng và vật t kĩ thuật ở các nớc phát triển, tăng ở các nớc đangphát triển Năm 1979 tổng giấm đốc FAO đã nêu ý kiến: “ các nớc nghèo phải đợc
sử dụng thêm phân khoáng và hoá chất trừ sâu bệnh nhng không nên sao chép
ph-ơng pháp đang dùng ở các nớc giàu” nếu hạn chế sử dụng năng lợng trong nôngnghiệp thì ở những nớc đang phát triển sản xuất lơng thực sẽ giảm sút dẫn đến thiếu
đói Vì vậy mô hình nông nghiệp của các nớc phát triển sẽ điều chỉnh theo hớnggiảm chi phí năng lợng, giảm nội dung, mức độ công nghiệp hoá để tăng hiệu suất
sử dụng năng lợng và hạn chế ô nhiễm môi trờng, mô hình nông nghiệp của các
n-ớc đang phát triển sẽ điều chỉnh theo hớng tăng chi phí năng lợng hợp lí, không dậptheo khuôn mẫu của các nớc công nghiệp phát triển trớc đây nhằm đảm bảo hiệusuất sử dụng năng lợng khá và chống gây ô nhiễm môi trờng
Mặt khác nh chúng ta biết con ngời là thành viên quan trọng bậc nhất của tất cảcác hệ sinh thái, hệ sinh thái nông nghiệp, của tất cả các nền sản xuất nông nghiệp,con ngời luôn giữ vai trò chủ động Với chí tuệ của mình con ngời có thể lựa chọncon đờng duy nhất đúng, phù hợp với lợi ích của mình; có thể điều khiển các hệsinh thái theo hớng có lợi nhất Trong sản xuất nông nghiệp, con ngời không chỉgiới hạn mục tiêu của mình trong việc tạo ra các sản phẩm có ích cho mình tronggiai đoạn trớc mắt mà còn phải nghĩ đến lợi ích của nhiều thế hệ mai sau
Tối u hoá sản xuất nông nghiệp là một yêu cầu cơ bản của nền nông nghiệp tiêntiến
Tối u hoá là chọn một phơng thức sản xuất hợp lí, tốt nhất trong từng điều kiện
cụ thể Trong sản xuất nông nghiệp cũng vậy cần tối u hoá các nôi dung cơ bản sau:
- Thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con ngời về sản phẩm nông nghiệp,nghĩa là phải đạt năng xuất cây trồng và vật nuôi cao, sản lợng nông nghiệp cao,phẩm chất nông sản phải tơng ứng với mức đầu t vật chất đạt hiệu quả kinh tế cao
- Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhng không làm phơng hại đến nhu cầu của các thế
hệ tơng lai
- Thảo mãn nhu cầu hiện tại nhng không làm ảnh hởng đến các nhu cầu kháccủa con ngời Con ngời là một bộ phận tích cực của thiên nhiên và mãi mãi hoànhập với thiên nhiên, đứng trên các quan điểm này thì việc có một nền nông nghiệpsinh thái bền vững mới kết hợp hài hoà giữa những cái tích cực, những cái đúng
Trang 5đắn, những cái hợp lí của nền nông nghiệp công nghiệp hoá và sinh học nôngnghiệp.
Ngoài những yêu cầu, đòi hỏi trên thì vấn đề ô nhiễm môi trờng nói chung và ônhiễm môi trờng nói riêng hiện nay đang ở mức báo động đỏ Vấn đề ô nhiễmkhông khí, tiếng ồn, đất đai, nguồn nớc, đa dạng sinh học có liên quan trực tiếp
đến môi trờng sản xuất nông nghiệp Tóm lại trớc những yêu cầu đòi hỏi của sựphát triển theo qui luật tiến hoá của con ngời, của một nền nông nghiệp hiện đại vàcủa những yêu cầu của hiện tại, con ngời cần tiến tới phát triển một nền nôngnghiệp sao cho có thể kết hợp tổng hoà giữa tự nhiên và con ngời, nhằm khai tháctối đa những lợi thế của từg vùng, từng khu vực Vì vậy, đòi hỏi hay sự cần thiết cần
có một mô hình sản xuất nông nghiệp hợp lí là rất cần thiết
Trong một vài thập kỷ gần đây sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội của thế giới diễn ra rất phức tạp, trong nó chứa đựng nhiều yếu tố thuận lợi,
đồng thời cũng có nhiều khó khăn thách thức đối với việc phát triển nông nghiệpnói riêng và phát triển nền kinh tế nói chung Đó là do quá trình công nghiệp hoá
và thị trờng hoá, nông nghiệp các nớc đang chuyển dần từ chế độ thâm canh truyềnthống lên thâm canh hiện đại Mặt khác, với áp lực về dân số tăng quá nhanh 2-3%/năm, với động lực lợi nhuận trong cơ chế thị trờng, nhất là động lực lợi nhuận tối
đa của chủ nghĩa t bản, nông nghiệp đã phát triển theo kiểu khai thác tớc đoạt thiênnhiên dẫn tới những hiện tợng phổ biến: nông nghiệp "hầm mỏ" bóc lột đất, tốc độphá rừng lấy đất trồng trọt vợt quá tốc độ tái sinh của nó Việc áp dụng cơ giới hoá,hoá học hoá và thuỷ lợi hoá cha lấy công nghệ sinh học và cải thiện tầng thổ nhỡnglàm trung tâm Những hành động khai thác mang tính tớc đoạt thiên nhiên trongnông nghiệp cùng tới quy mô và tốc độ khai thác tài nguyên quá lớn, quá nhanh, vàlợng chất thải quá nhiều trong công nghiệp hoá đang làm cạn kiệt tài nguyên và ônhiễm môi trờng rất nghiêm trọng
Trớc những thực tế đó, con ngời đã nhận thức ra đợc vấn đề này rất sớm Năm
1972 hội nghị liên hợp quốc về môi trờng ở Stockhom đã và tuyên bố kêu gọi:” bảo
vệ và cải thiện môi trờng của con ngời là một vấn đề lớn có ảnh hởng tới phúc lợicủa con ngời và phát triển kinh tế toàn thế giới” đó là khát khao khẩn cấp của cácdân tộc trên thế giới và là nhiệm vụ của mỗi chính phủ 20 năm sau hội nghị Rio
1992 ở Braxin đã ra tuyên bố mang tính đòi hỏi thông qua “ chơng trình hành độngAgenda 21” đối với mỗi quốc gia và chính phủ Với tuyên bố Rio 1992 và chơng
Trang 6trình hành động 21 đánh giấu việc phát triển kinh tế bền vững nhằm nhu cầu lợi íchkhông chỉ cho thế hệ ngày nay mà cho cả thế hệ mai sau phát triển kinh tế đi liềnvới bảo tồn môi trờng sinh thái, phát triển hiệu quả đi đôi với việc thực hiện côngbằng xẫ hội, xoá đói giảm nghèo Riêng trong nền nông nghiệp thì đó là phát triểnnền nông nghiệp theo hớng nông nghiệp sinh thái bền vững trên cơ sở thu hút lôicuốn nông dân thực hiện và tham gia tổ chức, quản lí việc thực hiên Thực tế đây làmột mô hình nông nghiệp không loại trừ phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật,
mà sử dụng chúng một cách hợp lí hơn có hiệu qủa hơn, tránh ô nhiễm môi trờng,
đồng thời tăng sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, cũng nh các chếphẩm vi sinh vật và đa các loại giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất cao đãtạo đợc đa vào sản xuất đại trà, để nhằm bảo vệ chính môi trờng sản xuất nôngnghiệp, cũng nh bảo vệ môi trờng sống nói chung Hay chính là việc ngời ta chútrọng tới mối quan hệ hài hoà giữa sinh vật và môi trờng
Mặt khác ở các quốc gia trên thế giới hiện nay, qúa lạm dụng việc sử dụng phânbón hoá học, thuốc phòng trừ sâu bệnh hoá học và các chất kích thích hoá họctrong sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi, mà khôngquan tâm đến tác hại của việc quá lạm dụng nó Mặc dù, việc sử dụng phân bón hoáhọc và thuốc trừ sâu bệnh là chìa khoá của sự thành công trong cách mạng xanh và
đảm bảo nhu cầu lơng thực Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh trong thời gian qua
do con ngời không quan tâm tới việc sử dụng các sản phẩm hoá học vào sản xuấtnông nghiệp làm cho có rất nhiều vấn đề về môi trờng trong sản xuất nông nghiệpnảy sinh, nh:
- Gây độc hại cho môi trờng nớc, môi trờng đất bởi thuốc trừ sâu và nitrat (NO3-)
và do đó, tác động xấu đến sức khoẻ còn ngời, các động vật hoang dã và làm suythoái các hệ sinh thái
- Gây độc hại cho lơng thực, thực phẩm, thức ăn cho gia súc bởi d lợng thuốc trừsâu, hàm lợng nitrat và các chất kích thích sinh trởng vợt qua mức cho phép
- Gây tổn hại cho các nông trại và các nguồn tài nguyên thiên nhiên do thuốc trừsâu, ảnh hởng tới sức khoẻ ngời lao động, tới cộng đồng
- Gây độc hạI cho bầu khí quyển bởi khí amôniac (NH3); nitơ ôxit; mêtan vànhiều chất khác sinh ra từ quá trình đốt, làm suy giảm tầng ôzôn, làm TráI đất nónglên và gây ô nhiễm bầu khí quyển
Trang 7- Sử dụng quá mức các tài nguyên thiên nhiên gây suy thoáI nớc ngầm, mất dầncác loài động vật và các nguồn năng lợng ntự nhiên, làm mất khả năng hấp thụ phếthảI của chúng, dẫn đến lụt lội và mặn hoá.
Có thể chỉ ra những vấn đề nảy sinh trong ô nhiễm do hoạt động sản xuất nôngnghiệp nh trong bảng sau:
Chất gây độc
Gây độc hại cho nguồn nớc
- Thuốc trừ sâu - Gây độc hại cho nớc ma, nớc bề mặt và nớc ngầm,
gây độc co động vật hoang dạI và vợt ngỡng chuẩn
đối với nớc uống
- Hội chứng trẻ xanh ở trẻ em và có thể gây ung th
- Sinh trởng tảo và phú dỡng gây ra mùi hôI thối, tắcbgẽn nớc mặt, cá chết, phá huỷ bãI san hô, phát triểnkém do các độc tố của tảo
- Sinh trởng của tảo, cộng với việc khử ôxy của nớc
và làm cho cá chết
- Khử ôxy của nớc và cá chết, mùi khó chịu
- Khử ôxy của nớc và cá chết, mùi khó chịu
Gây độc hại thức ăn cho ngời và gia súc
- Thuốc trừ sâu
- Nitrat
- Tồn d thuốc trừ sâu trong thức ăn
- Gia tăng nitrat trong thức ăn, bệnh hội chứng trẻxanh ở động vật
Gây độc hại cho môi trờng tự nhiên và nông trạI
- Độc hại cho ngời, mùi khó chịu
- Độc hại cho ngời và động vật
- Hạn chế sự phát triển của quần xã thực vật, có thể
có vai trò làm chết cây
- Làm tăng hàm lợng kim loại nặng trong đất
- Độc hại cho sức khoẻ của ngời và động vật
Trang 8- Mùi: đóng vai trò trong việc tạo ra ma axit.
- Đóng vai trò làm suy thoáI tầng ôzôn và sự nóng lêncủa khí hậu toàn cầu
- Đóng vai trò làm khí hậu toàn cầu nóng lên
- Làm tăng ô nhiễm ôzôn cục bộ của tầng đối lu, tạo
ma axit Suy thoái tầng ôzôn và làm khí hậu toàn cầunóng lên, mùi khó chịu
Tóm lại, trớc những nảy sinh các tác động của quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá nền nông nghiệp và việc quá lạm dụng các chế phẩm hoá học trong sảnxuất nông nghiệp đã làm cho môi trờn sinh thái bị huỷ hoại nghiêm trọng, nó đedoạ tới sức khoẻ của con ngời Trớc thực tế này các nớc đã tự tìm hớng phát triểncho mình, để phát triển đất nớc, cung nh phát triển nông nghiệp một cách toàn diệntránh các tác động tiêu cực làm ảnh hởng đến sự phát triển bền vững trong tơng lai
Do vậy, nông nghiệp của các nớc hiện nay đang chuyển theo hớng nông nghiệpsinh thái bền vững, nông nghiệp sản xuất sản phẩm chất lợng cao (sản phẩm sạch)
và nông nghiệp kết hợp với sự phát triển bền vững của môi trờng
1.1.2 Sự cần thiết kết hợp giữa nông nghiệp với du lịch.
Trong xu thế phát triển của nông nghiệp thế giới nh hiện nay, hoạt động sản xuấtnông nghiệp không còn chỉ giới hạn trong việc tạo việc làm và thu nhập cho một bộphận dân c sinh sống trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nữa mà trở thành ph-
ơng thức tồn tại của toàn xã hội Chính vì vậy, có một nền nông nghiệp thật sự vữngmạnh đã và đang trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia
Bên cạnh quá trình phát triển của nền nông nghiệp thế giới thì các ngành kinh tếkhác cũng phát triển không ngừng, đã tác động qua lại với ngành nông nghiệp làmxuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp ngoài vai trò chính là cung cấp các nhu cầu l-
ơng thực, thực phẩm cho dân c, thì cũng xuất hiện một số vai trò mới mà sự cầnthiết của nó với đời sống dân c cũng không phải là không quan trọng, đó là nhu cầutiêu dùng các sản phẩm có chất lợng cao, nhu cầu tiêu dùng các dịch vụ du lịch, vui
Trang 9chơi, giải trí và hởng thụ bầu không khí trong lành ở khu vực nông nghiệp, nôngthôn mà điều này chỉ có đợc do đặc điểm của khu vực nông nghiệp, nông thônmang lại mà cũng chỉ có nó mới có thể đáp ứng đợc Do hiện nay quá trình đô thịhoá ngày càng mở rộng, khu vực dân c đô thị có thu nhập ngày càng tăng, đời sốngngày càng cao, mặt khác dới sức ép của tính chất công việc căng thẳng nên thờngxuất hiện nhu cầu nghỉ ngơi cuối tuần tận hởng không khí trong lành của thiênnhiên Chính những đòi hỏi này đã thúc đẩy phải phát triển và xuất hiện một sự kếthợp giữa nông nghiệp với du lịch.
Sự kết hợp này là một điều hoàn toàn hợp lí và đúng đắn, nó phù hợp với xu ớng phát triển chung của quy luật phát triển (có cầu cung), đó là trớc những nhucầu của xã hội ngày càng tăng về các dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí bởi thu nhậpcũng nh mức sống của ngời dân ngày càng đợc cải thiện và càng tăng cao Có thểnói sự kết hợp giữa ngành nông nghiệp với ngành du lịch là một sự kết hợp đúng
h-đắn nếu nh sự kết hợp này tuân thủ các mối quan hệ kinh tế – xã hội nhng đồngthời cũng phải tuân thủ các mối quan hệ với các điều kiện tự nhiên Khi đó nó sẽkhông ngừng thúc đẩy nhau phát triển
Mặt khác, khi mà tất cả các ngành kinh tế đều không ngừng phát triển và mởrộng với tốc độ cao thì sự phát triển đó đã thúc đẩy nhau cùng phát triển là một
điều tất yếu Nông nghiệp sẽ phát triển bền vững hơn bằng việc có thêm các nguồnthu nhập do các hoạt động dịch vụ du lịch mang lại, cơ hội tái đầu t mở rộng sảnxuất nông nghiệp bằng các nguồn thu này sẽ tăng Khi đó nông nghiệp có thể tậndụng tối đa các nguồn lực của mình trong qua trình sản xuất, bởi nông nghiệp khi
đó ngoài việc có những nguồn thu bằng trực tiếp sản xuất thì có thể có thêm nhữngnguồn thu khác do ngành du lịch đem lại Nhng cũng có thể thấy ngợc lại nôngnghiệp cũng mở ra cho ngành du lịch một cơ hội rất lớn để phát triển các dịch vụ
du lịch, vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu của xã hội ngày càng tăng nh hiện nay.Bởi nông nghiệp bớc sang thế kỷ XXI phát triển theo xu hớng nông nghiệp sinhthái bền vững, khi đó nông nghiệp sẽ có rất nhiều tiềm năng về du lịch sinh thái
Có thể thấy rằng sự kết hợp giữa nông nghiệp với du lịch là một điều rất cầnthiết cho việc phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững phù hợp với xu h-ớng phát triển chung của nền nông nghiệp thế giới Phù hợp với việc có thể tậndụng các tiềm năng rất lớn, tiềm ẩn của nông nghiệp vào trong ngành du lịch- dịch
vụ Mặt khác, nông nghiệp là một ngành có vai trò quan trọng đối với đời sống con
Trang 10ngời Nó là ngành cung cấp nông sản phục vụ nhu cầu thiếy yếu của đời sống conngời đồng thời góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái Tuy nhiên , vai trò trên chỉphát huy tác dụng khi nông nghiệp đợc phát triển theo hớng của nông nghiệp sinhthái bền vững không chi tạo ra một lợng nông sản phục vụ nhu cầu hiện tại mà nócòn hớng tới sự bảo vệ nguồn lực đáp ứng nhu cầu tăng lên của tơng lai Nó khôngchỉ khai thác nguồn lực mà còn bảo vệ và nâng cao chất lợng các nguồn lực.
1.1.3 Nội dung của sự kết hợp.
Muốn có đợc một sự kết hợp tốt cần tuân thủ nguyên lý kinh tế nông nghiệp đólà: sự kết hợp phải dựa trên cơ sở chuyên môn hoá kết hợp với đa dạng hoá cácngành sản xuất Mà muốn có đợc điều này thì phải điều tra, đánh giá và xác định đ-
ợc tiềm năng và lợi thế so sánh của từng vùng Vậy thực chất của việc kết hợp giữanông nghiệp với du lịch đã đòi hỏi và cho phép có một sự kết hợp nhất định trongviệc bố trí và sử dụng các yếu tố trong hoạt động sản xuất của từng vùng và từnggiai đoạn Nhng khi xem xét nội dung của việc phát triển nông nghiệp sinh thái bềnvững ta không chỉ dừng lại xem xét vấn đề ở góc độ tổ chức mà cần phải xem xétvấn đề ở các hoạt động quản trị kinh doanh Những vấn đề trên cần đặt quá trình tổchức sản xuất nông nghiệp trên từng vùng và nắm chắc các mối quan hệ ngành vàyếu tố sản xuất trên phơng diện tự nhiên và phơng diện kinh tế kĩ thuật
Các ngành sản xuất nông nghiệp dù trong nền nông nghiệp cổ truyền hay hiện
đại đều có 2 mối quan hệ mà không ai có thể phủ nhận nó là mối quan hệ với các
điều kiện tự nhiên và mối quan hệ với các điều kiện kinh tế xã hội Nh đã biết đối ợng của sản xuất nông nghiệp là một cơ thể sống nếu xem xét trên phơng diện mốiquan hệ về các điều kiện tự nhiên, chúng ta phải phải biết đợc mối quan hệ giữa các
t-đối tợng của sản xuất nông nghiệp sinh thái bền vững đó, tác động nên nhau nh thếnào? tác động hạn chế, ngợc nhau hay tác động hỗ trợ thúc đẩy phát triển mà có thểnói quyết định của các mối quan hệ ấy chính là tạo nên mối quan hệ giữa động vật
và thực vật, tạo nên mối quan hệ ngành giữa trồng trọt và chăn nuôi Nếu xét trênphơng diện mối quan hệ về các diều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thì chúng ta phảibiết đợc mối quan hệ giữa tự nhiên với nhau trong chu trình tái sản xuất, tự nhiên
đã chi phói các mối quan hệ về kinh tế Bởi vì trong sản xuất nông nghiệp quá trìnhtái sản xuất tự nhiên luôn ăn khớp với quá trình tái sản xuất kinh tế Mối quan hệnày cũng là mối quan hệ có sự chi phối lẫn nhau tức là có thể theo chiều hớng thúc
đẩy hỗ trợ nhau nhng cũng có thể theo chiều hớng đối nghịch nhau, kiềm chế lẫn
Trang 11nhau hay triêt tiêu nhau Do đó khi xây dựng bất kể một mô hình nông nghiệp nàongời ta phải đặt nó ở 2 phơng diện, 2 góc độ tự nhiên và kinh tế xã hộ để xem xétcác mối quan hệ.
Cũng do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, thứ nhất là đặc điểm của sản phẩmnông nghiệp: tơi sống, cồng kềnh đã đặt ra yêu cầu có sự kết hơp chặt chẽ giữasản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản giữa khai thác các sản phẩm chính vàtận dụng các phế phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trờng Thứ 2 là
đặc điểm địa bàn sản xuất cũng đặt ra đòi hỏi phải có hệ thống vận chuyển và bảoquản sản phẩm nong sản thật tốt, làm giảm tỉ lệ hao hụt do hỏng gây ảnh hởng tớinăng suất thu nhập và môi trờng sản xuất tại chỗ ngoài đặc điểm của sản xuấtnông nghiệp thì đảm bảo cho việc kết hợp giữa nông nghiệp với du lịch phát triẻntốt nhất và đúng theo mục tiêu đề ra, cần tuân thủ đúng theo qyi hoạch để cho đảmbảo các mục tiêu sẽ đợc thực hiện đúng, đầy đủ, ngiêm túc
Khoa học công nghệ phải đợc áp dụng và đa vào nhiều trong sản xuất nôngnghiệp đặc biệt là công nghệ sinh học và các khoa học kỹ thuật mới Bởi vì, nh hiệnnay nông nghiệp có xu hớng phát triển theo hớng nông nghiệp sinh thái bền vững,
đặc biệt là phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch Chonên, trớc xu hớng đó đòi hỏi phải áp dụng kỹ thuật và khoa học công nghệ vào sảnxuất nông nghiệp để có thể phù hợp với các yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại(nông nghiệp bền vững) phát triển theo hớng sản xuất các sản phẩm sạch, hàm lợngcác hoá học trong các sản phẩm nông nghiệp ở mức không làm nguy hại và ảnh h-ởng đến sức khoẻ ngời tiêu dùng cũng nh chính những ngời tham gia trực tiếp vàosản xuất nông nghiệp, nhằm thu hút và hấp dẫn khách du lịch bởi cảnh quan củakhu vực nông nghiệp, nông thôn hiện đại Mặt khác, bằng việc phát triển các dịch
vụ du lịch trong khu vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn sẽ góp phần làm tăng thunhập cho ngời sản xuất nông nghiệp giúp ngời sản xuất nông nghiệp có thể bằngcác nguồn thu này đa vào tái đầu t sản xuất theo hớng phát triển nông nghiệp hiện
đại có sự quan tâm thoả đáng đến bảo vệ môi trờng
1.1.4 ý nghĩa của sự kết hợp.
Trong tình hình phát triển của các nền nông nghiệp nh hiện nay việc phát triểnnông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch có ý nghĩa quan trọng nhmột nhân tố không thể không công nhận nếu nh muốn phát triển mô hình nôngnghiệp sinh thái bền vững, bởi vì nó là xu hớng tất yếu của xã hội, của một nền
Trang 12nông nghiệp hiện đại Mặt khác, nếu nh chúng ta xét ý nghĩa của việc phát triểnnông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch dới các góc độ cụ thể vềkinh tế và quản lý hay xã hội nó còn có ý nghĩa cực kỳ to lớn Cụ thể:
- Dới góc độ xã hội: nếu nh phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nôngnghiệp với du lịch sẽ góp phần làm đảm bảo sự phát triển một nền sản xuất nôngnghiệp không những vững mạnh mà còn phát triển một nền nông nghiệp bình đẳng,một nền nông nghiệp có tính văn hoá nhân văn cao hay một nền văn mà trong đóngời lao động trong nông nghiệp có thể tự tăng thêm kiến thức, sự hiểu biết về vănhoá dân tộc, văn hoá của nhiều nơi khác Ngoài ra trong nền nông nghiệp phát triểntheo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch sẽ tạo ra một môi trờng sinh thái bền mà
ở đó ngời lao động sẽ có thể tự hởng thụ đợc những thành quả của mình dới góc độsinh thái du lịch
- Dới góc độ kinh tế và quản lí: có thể nói cái đầu tiên mà ngời lao động có thểnhận thấy đợc đó là khả năng tăng cao mức sống, mức thu nhập của ngời lao độngtrong nông nghiệp, ngời lao động và ngời dân Còn dới tầm vĩ mô thì nếu nh việcphát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch mà thực hiện tốtthì cáI đầu tiên phảI nói tới đó là có một nền nông nghiệp với một môi trờng sinhthái nông nghiệp rất bền vững, mặt khác khi đó việc sử dụng và khai thác các điềukiện thuận lợi cũng nh khắc phụ những khó khăn sẽ tiến hành thuận lợi, bởi vì khi
đó sự kết hợp giữa sự phát triển một nền nông nghiệp phát triển bền vững lâu dàivới việc khai thác các u điểm của nền nông nghiệp bền vững đó phục vụ cho chínhngời tham ra hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể tăng thêm nguồn thu thông quakhai thác lợi thế của mình Khi đó khả năng táI đầu t và phát triển sản xuất cũng đ-
ợc quan tâm kịp thời hơn và đúng mức hơn đảm bảo sự phát triển bền vững của nềnnông nghiệp hiện đại đó là nên nông nghiệp sinh thái bền vững
Tóm lại có thể thấy ý nghĩa của sự chon lựa khi phát triển nông nghiệp theo ớng kết hợp nông nghiệp với du lịch trong phát triển nền nông nghiệp sinh thái bềnvững là một điều hết sức có ý nghĩa dù dới góc độ kinh tế quản lí hay dới góc độ xãhội
h-1.2 Kinh nghiệm kết hợp.
1.2.1 Kinh nghiệm của một số vùng trong cả nớc:
Việt nam là một nớc đang phát triển trong khu vực đông Nam á có đặc điểm đất
ít ngời đông Năm 1995 Việt Nam có dân số 73,962 triệu ngời, trong đố dân số
Trang 13nông nghiệp là 58,342 triệu ngời chiém 79,5% tổng dân số cả nớc Mật độ dân số
là 223 ngời/km2 cũng trong thời gian trên, diện tích đất canh tác ở Việt Nam là6,985 triệu ha, bìng quân diện tích đất canh tác trên nhân khẩu là 1400m2, lao độngnông nghiệp có 26,110 triệu ngời, chiếm 71% lao động toàn xã hội Việt Nam cókhí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, thuận lợi đối với phát triển nông nghiẹp, nhnglại thờng có bão lụt gây thiệt hại cho môi trờng
Nền nông nghiệp nớc ta hiện là nền nông nghiệp hữu cơ với những giống câytrồng địa phơng và phân bón chủ yếu là phân bón hữu cơ nh phân xanh, phânchuồng, phân nớc Làm đất thì vẫn dùng các công cụ thô sơ lạc hậu Chủ yếu là dựavào chất đất, giàu chất dinh dỡng mà có thể tiến hành thâm canh tăng năng suất câytrồng
Xu thế về phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững thực chất đã đợc nớc ta chú
ý từ rất lâu ngay từ nghị quyết đại hội VIII đã đợc Đảng đa ra nhng nó chỉ đợckhẳng định rõ ràng lại một lần nữa trong nghị quyết đại hội IX Chính vì vậy, nềnnông nghiệp sinh thái bền của nớc ta một số năm gần đây tuy có phát triển nhngphát triển còn chậm cha đáp ứng yêu cầu của cân bằng sinh thái ở khu vực nôngnghiệp, nông thôn đã bị mất cân bằng sinh thái và cha đáp ứng yêu cầu nâng caothâm canh trong nông nghiệp Vì suy cho cùng thì mọi hoạt động mang tính nhânbản của con ngời đều nhằm bồi dỡng và hoàn thiện đời sống con ngời Mục đíchcuối cùng của sản xuất nông nghiệp cũng vậy, thật là sai lầm khi cho rằng sản xuấtnông nghiệp có nhiệm vụ sản xuất lơng thực, thực phẩm và các sản phẩm khácnhằm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con ngời, bên cạnh đó nó cũng quan tâmbối dỡng và bảo vệ môi trờng sản xuất Do hoạt động sản xuất nông nghiệp chính làhoạt động khai thác các tài nguyên thiên và một điều nữa phải thấy đợc đó là chúng
ta hiện nay không chỉ sử dụng các tài nguyên của chúng ta mà chúng ta còn đangvay mợn tài nguyên của con cháu chúng ta nữa
ở nớc ta, do có nền nông nghiệp lâu đời nên sự tồn tại về phơng thức canh tácthâm canh cũ vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức ngời dân, mặt khác nớc ta cũng vẫncòn rất nghèo Làm cho trình độ canh tác ở một số địa phơng còn lạc hậu, kéo dài
nh nạn phá rừng, đốt rẫy, làm nơng, chăn nuôi gia súc thả rông nên năng suất câytrồng, vật nuôi tăng chậm Mặt độ che phủ của thảm thực vật ở hầu hết các vùngsản xuất nông nghiệp trong cả nớc hiện nay đang giảm xuống nghiêm trọng, do đó
Trang 14cái đầu tiên là không đảm bảo an toàn lơng thực, thực phẩm cho ngời dân sinhsống, sau đó là các điều kiện môi trờng sống của ngời dân.
Những hệ thống canh tác truyền thống với các phơng pháp canh tác của mình đãbộc lộ những hạn chế về mặt nông học và không cạnh tranh đợc về năng suất so vớicác phơng pháp canh tác hiện đại đợc đầu t nhiều Nh phơng pháp canh tác truyềnthống thì sử dụng các loại phân xanh, phân hữu cơ nhng phơng pháp canh tác hiện
đại hiẹn nay lại quá lạm dụng trong việc sử dụng hoá chất, làm cho đất bị thái hoá.Vì vậy hiện nay cần phải có phơng pháp canh tác để làm sao tận dụng đợc u điểmcủa phơng pháp canh tác truyền thống và phơng pháp canh tác hiện đại, đó là lấytính đa dạng sinh học trong phơng pháp truyền thống và tính quy trình trong phơngpháp canh tác hiện đại
Nông nghiệp bền vững, nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái thực tế đã phầnnào biết tận dụng đợc các u điểm trên của phơng pháp canh tác truyền thống vàhiện đại Những khái niệm trên còn đợc phổ biến nhiều trong nớc ta vài năm gần
đây và trên thực tế không phải nớc ta không có những kinh nghiệm và hiểu biếttrong lĩnh vực này Ngời nông dân nớc ta đã từng thực hiện phơng thức canh tácnhiều loài, luân canh và xen canh
Chẳng hạn nh mô hình VAC là một kiểu hệ sinh thái bao gồm vờn cây, ao cá vàchăn nuôi kết hợp chặt chẽ với nhau, vừa tăng cờng hiệu quả kinh tế vừa góp phầnbảo vệ môi trờng, đã đợc nớc ta sử dụng, triển khai từ rất lâu Chúng đã đem lạinhững kết quả và hiệu quả lớn cho ngời sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên đối vớinền nông nghiệp sinh thái bền vững vừa phải biết khai thác tối u đồng thời bảo vệ
và phát triển tài nguyên sinh vật tại chỗ Theo phơng diện này thì nông nghiệp sinhthái cần những công nghệ cụ thể sau:
- Xen canh: gieo trồng hai hoặc nhiều cây trồng cùng một lúc trên một mảnh
đất Lợi ích khi đó tăng lên do các cây trồng sẽ khai thác những nguồn khai tháckhác nhau hoặc tác động tơng hỗ một cách tự nhiên với nhau Nếu một cây là cây
họ đậu có thể cung cấp dinh dỡng cho các cây khác Các tác động tơng hỗ có thể sửdụng để kiểm soát sâu hại và cỏ dại
- Luân canh: gieo trồng hai hoặc nhiều cây trồng luân phiên nhau trên cùng mộtmảnh đất
- Nông lâm kết hợp: là một dạng xen canh mà trong đó cây cối hàng năm đợctrồng xen theo không gian với cây trồng lâu năm hoặc cây bụi Những cây này có
Trang 15bộ rễ ăn sâu xuống đất trong đất có thể dễ dàng thu hút nớc và các chất dinh dỡng
mà cây bụi không thể hút đợc Các cây cao cũng có thể cung cấp bóng mát và vậtlực che phủ đất trong lúc cây họ lúa giảm thiểu cỏ dại và chống xói mòn
- Làm cỏ kết hợp: giống nh nông lâm kết hợp, nhng là sự phối hợp giữa cây dàingày với đồng cỏ và các loài làm thức ăn gia súc khác mà trên đó động vật đợcchăn thả
Sự hỗn giao của chồi non, cỏ và các loại cây họ lúa sẽ hỗ trợ cho chăn nuôi giasúc tổng hợp
- Phân xanh gieo trồng các cây họ đậu và các cây trồng khác để cố định nitơ vàsau đó vùi lấp vào trong đất cho cây trồng sau Thờng dùng là điền thanh, cốt khí,
- Làm đất bảo vệ: các hệ thống làm đất tối thiểu hoặc làm đất mà trong đó hạtgiống trực tiếp vào đất với việc chuẩn bị canh tác rất ít hoặc không chuẩn bị Điềunày sẽ làm giảm lợng đất bị xáo trộn và giảm rửa trôi đất và dinh dỡng
- Kiểm soát sinh học: việc sử dụng các thiên địch tự nhiên ký sinh để kiểm soátsâu bệnh
Nếu sâu bọ là kẻ ngoại lai thì những thiên địch có thể nhập khẩu từ những nớc
có nguồn gốc của sâu bệnh, nếu là bản địa, cần sử dụng những kỹ thuật khác nhau
để tăng thêm các thiên địch tự nhiên hiện có
- Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) là việc áp dụng quan điểm sinh thái vàoviệc phòng chống sâu bệnh hay cụ thể hơn là sử dụng tất cả những kỹ thuật hợp lý
để kiểm soát sâu bệnh trong một phơng thức tổng hợp cho phép vừa phòng ngừavừa điều hoà các mối quan hệ
Công nghệ này hiện nay đang đợc rất chú ý quan tâm áp dụng, do khi đó sẽ coi
đồng ruộng là một hệ sinh thái mà con ngời sẽ sử dụng một hệ thống các biện pháp
để có thể dung hoà với nhau nh sinh học, hoá học, canh tác và giống chống chịusâu bệnh để ngăn ngừa sâu bệnh IPM không loại trừ hoàn toàn việc dùng thuốc hoáhọc, nhng dùng một cách có chọn lọc để giảm độc đối với các nhân tố sinh học, cácbiện pháp này lại ít tốn kém, phù hợp với trình độ kinh tế, xã hội của các hệ sinhthái Mục đích của IPM là hạn chế các sinh vật gây hại dới ngỡng kinh tế, nghĩa làchi phí các biện pháp phòng chống sâu bệnh gây hại cho cây trồng tối đa bằng thiệthại do sâu bệnh gây nên
Ngoài ra trong nông nghiệp sinh thái nh chọn cây gì, con gì trong một hệ sinhthái tơng ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra, nghiên cứu
Trang 16để hiểu biết thiên nhiên, nhằm tận dụng các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội.Không ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những ngời đãsinh ra và lớn lên ở đó qua nhiều thế hệ Do vậy, để có thể xây dựng đợc một môhình nông nghiệp sinh thái bền vững lâu dài và có hiệu quả, sự cần thiết phải có sựtham gia của các cơ quan ban ngành có liên quan và kết hợp với sử dụng các phơngpháp thực nghiệm, so sánh, hiện nay biện pháp này đã đợc nhiều địa phơng quantâm thực hiện Nhiều mô hình luân canh cây trồng hiện đang đợc lựa chọn và ápdụng Tuỳ vào điều kiện tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp của mỗi địa phơng,mỗi vùng mà có các mô hình luân canh, xen canh, tăng vụ phù hợp Cụ thể:
* Một mô hình phát triển nông nghiệp sinh thái đặc trng của vùng cửa sôngBạch Đằng mà nhiều ngời biết tới đó là xã Liên Vi, thành phố Hải Phòng Đây làmô hình nông nghiệp sinh thái trên khu vực đất thấp (đất ven cửa sông ) đợc việnkinh tế sinh thái xây dựng Trớc đây, dân xã Liên Vi sống chủ yếu bằng nghề trồnglúa, không có ngành nghề thủ công truyền thống, ít chú ý tới đánh bắt hải sản Chỉ
có một số năm gần đây nuôi trồng và đánh bắt hải sản mới đợc quan tâm và pháttriển Hiện nay, hầu hết lao động của Liên Vi phục vụ trồng lúa và nuôi trồng thuỷsản Trong 1600 hộgia đình ở Liên Vi, có 90% số hộ làm ruộng kết hợp đầm nuôitôm, chỉ có 10% hộ làm nghề biển Với u điểm là vùng đầm ven biển có khả năngnuôi trồng thuỷ sản nên Liên Vi đã tận dụng tối đa u điểm của mình để xây dựngmô hình nuôi trồng thuỷ sản năng xuất ổn định Tuy nuôi trồng thuỷ sản ở đây chaphát triển nhng cũng đã có một thời gian dài nhân dân sinh sống ở đây nên đã tíchluỹ đợc một số kinh nghiệm quý báu Trong mô hình nuôi trồng thuỷ sản ngời tavẫn chú trọng phát triển hình thức nuôi quảng canh để duy trì thảm vùng ngập mặn,thiết kế và xây dựng hệ thống cống và đê bao hợp lý nhằm khai thác lâu bền vùngnày.Ngoài các nguồn thu chính từ phát triển nuôi trồng thuỷ sản thì ở Liên Vi cũng
đã có thêm các nguồn thu từ các dịch vụ du lịch, mà hiện nay nó đã mang lạI chovung một nguồn thu đáng kể đảm bao rcuộc sống cho ngời dân ngày càng ổn định Huyện Phú Mỹ tỉnh Bình Định đã rất phát triển trên vùng cồn cát ven biển miềntrung nớc ta, nhờ xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững dới hình thứcmô hình kinh tế – sinh thái vùng cát có quy mô nông hộ tức là mô hình kinh tế v -
ờn nhà, trong đó có sự bảo đảm có tính chất cơ bản nh ổn định, năng suất, chốngchịu và đa dạng Mô hình kinh tế vờn nhà đợc xây dựng trên diện tích khoảng 2 ha( 100 x200m ) đến 4ha với các yếu tố cấu thành giữ chức năng nhất định nh:
Trang 17- Giếng nớc để phục vụ sinh hoạt và tới cây.
- Chuồng trại để chăn nuôi và lấy phân bón
- Trồng dừa quanh nhà vừa tạo bóng mát, vừa cho năng suất cao
- Trồng phi lao xung quanh khu đất và dọc đờng bờ phân rõ vừa có tác dụng rừngphòng hộ, vừa lấy củi đun
- Cây điều trồng theo khoảnh để kinh doanh dài ngày, ngoài ra còn tập chungvào điều kiện cụ thể mà có thể lựa chọn tập đoàn cây trồng phù hợp
Với việc bố trí xây dựng mô hình kinh tế vờn nhà trong mô hình kinh tế – sinhthái nh trên đã biến vùng cồn cát hoang hoá, hầu nh không có cây cối, một kiểuhoang mạc bên bờ biển thành vùng đất có thảm thực vật xanh tơi, biến đất cồn cátthành đất canh tác và đất thổ c Ngoài ra mô hình còn giải quyết việc làm chokhoảng 1400 lao động tạo ra đất canh tác cho cuộc sống ổn định cho 600 hộ gia
đình với khoảng 8000 nhân khẩu
* Mô hình trồnh lúa đạt hiệu quả cao, bền vững ở nông trờng sông hậu, nông ờng Cờ Đỏ Viễn Hoá ở đồng bằng sông Cửu Long ở Ô Môn tỉnh Cần Thơ đã cónhững biện pháp làm giảm chi phí sản xuất lúa dới góc độ tiếp cận theo hớng pháttriển bền vững hệ thống sinh thái nh sau: sử dụng giống xác nhận ( giống chuẩn)tăng năng suất từ 5- 7% áp dụng biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp (IPM)bón phân đạm bảo đảm theo bảng so màu lá lúa, tiết kiệm khoảng 100.000đ/ha, vớimô hình này đã giảm đợc chi phí 20- 30%
Phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch đang đợc thựchiện ở rất nhiều vùng trên cả nớc, bớc đầu đã khẳng định đợc tính hiệu quả và sựphù hợp đối với các điều kiện khác nhau Đặc biệt là các thành phố lớn nh Hà Nội,Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng hớng phát triển nông nghiệp theo hớng kếthợp nông nghiệp với du lịch cũng đang từng bớc khẳng định vai trò của mình, bằngthực tế hiện nay và nó cũng tự mình khẳng định tính đúng đắn của nó phù hợp vớinhu cầu phát triển thế giới
1.2.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
* Inđônêxia:
Inđônêxia, đặc biệt là thành phố Java có một truyền thống phát triển nôngnghiệp giống nh phơng pháp cổ điển đợc áp dụng ở Trung Quốc từ mấy thế kỉ trớc,trong đó nông nghiệp phát triển theo mô hình nông nghiệp trang trại trong mô hìnhnày cây trồng vật nuôi đợc phát triển trên nền sinh thái ẩm của đất và nớc với công
Trang 18nghệ sản xuất kết hợp giữa phơng pháp cổ truyền của ngời Java và phơng phápthâm canh theo chiều sâu có từ thời kì thuộc địa của Hà Lan Cũng nh xu hớng pháttriển chung của nông nghiệp thế giới hiện nay, Inđônêxia ngày nay có vận dụng ph-
ơng pháp kết hợp công nghệ truyền thống và hiện đại để phù hợp với đặc điểm pháttriển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch.Với sự quan tâm trợgiúp của chính phủ trung ơng và địa phơng trong việc đào tạo, nâng cấp kiến thứccho ngời dân và cho ngời dân vay vốn đầu t vào sản xuất nông nghiệp ở Inđônêxia
đã phát triển tơng đối mạnh
Hiện nay, Inđônêxia đã thu đợc rất nhiều thành tựu trong phát triển nông nghiệpnhng có một thành tựu rất quan trọng đó là đã tăng đợc hàm lợng các chất dinh d-ỡng trong sản xuất lơng thực từ 3-6 lần so với 5 năm qua, đồng thời các nguồn lựccho sản xuất nông nghiệp nh chất đất cũng đợc bảo vệ và ngày càng đợc cải thiện
*Trung Quốc.
Trung Quốc là một quốc gia cũng đi theo đờng lối xã hội chủ nghĩa nh ViệtNam Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn với 932.641 km2 diện tích đất tự nhiên,nhng diện tích đất canh tác chỉ chiếm 7% diện tích đất canh tác của thế giới, khi đódân số chiếm tới 22% dân số thế giới có thể thấy là đất ít ngời đông Cho nên yêucầu tiêu dùng nông sản rất cao, muốn vậy phải nâng cao khả năng quay vóng của
đất, chỉ có thể phối hợp sử dụng và bồi dỡng đất , sử dụng nhiều loại sinh vật cùngsinh trởng cộng sinh bổ sung hỗ trợ cho nhau sinh trởng phát triển tốt, kết hợp cảtrồng trọt, nuôi cá, trồng nấm , tăng nhiều loại cây trồng, đồng thời tiến hành luâncanh cạn- nớc nâng cao năng lực của đất
Chính phủ Trung Quốc rất coi trọng phát triển nông nghiệp tập thể- là kiểu sảnxuất nông nghiệp mà trong đó có nhiều loại cây trồng nhiều loại sinh vât cùng sinhsống, lợi dụng một cách tối đa các diều kiện tự nhiên nh ánh sáng, nhiệt độ, khôngkhí, nớc, đất, thời gian và không gian nhằm cho một sản lợng chất lợng năng xuấtcác loại sinh vật cao trên một đơn vị diện tích đất canh tác Đạt hiệu quả kinh tế caonhất, những năm gần đây phong trào làm nông nghiệp cụ thể đã rất mở rộng Đẩymạnh tốc độ tăng từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại Mặtkhác, chính phủ Trung Quốc cũng rất coi trọng đẩy mạnh , nhanh đa khoa học côngnghệ vào sản xuất nông nghiệp ( 3/1986 đã phê duyệt chơng trình công nghệ cao làchơng trình High-Tech-86-3) Nhờ đó mà nền nông nghiệp Trung Quốc hiện nay rấtphát triển và phát triển bền vững Các thành tựu mà Trung Quốc có đợc mô hình
Trang 19nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch theo đúng nghĩa của nó Ví
dụ nh mô hình nông nghiệp kết hợp với du lịch ở thành phố Chu Hải đã có hơn 1,0triệu lợt ngời đến thăm quan Khu công nghệ hoa cây cảnh Côn Minh đã trở thànhmột trọng tâm quốc tế về hoa cây cảnh với hàng triệu lợt ngời từ khắp trên thế giới
và trong nớc thăm quan Mô hình nông nghiệp sinh thái Angi Hangctor có 6 chi, 44loài mọc tre hoang dại và 26 chi với 195 loài tre trồng trong vờn, thu nhập 130 triệu
và 18,0 triệu tệ/ năm tổng thu của công nghiệp tre là 1,6 tỉ tệ Riêng năm 1999 cóhơn 500.000 du khách tới thăm quan
Có thể thấy răng ở Trung Quốc vai trò của chính phủ trong sự phát triển nôngnghiệp là rất lớn và rõ ràng Sự chỉ đạo của Trung Quốc cũng rất tập trung và có quihoạch kế hoạch cụ thể
Mặc dù điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp nhngtrong những năm qua Ixrael đã xây dựng đợc một nền nông nghiệp rất bền vững.Chính do sự hạn chế này mà Ixrael đã có những tìm tòi sáng tạo ra một cơ cấu câytrồng, vật nuôi thích hợp với đặc điểm đất đai, tận dụng điều kiện khí hậu ít ma,nắng nhiều đa nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Do u thế vềsản phẩm nông nghiệp của Ixrael là trái cây, rau, hoa, thịt, sữa nên có thể nói Ixrael
là một quốc gia phát triển mạnh mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững dới góc
độ các qui trình sản xuất nh: công nghệ canh tác và bảo quản sản phẩm sau thuhoạch, công nghệ sản xuất rau quả tơi và giống rau quả, công nghệ sản xuất hoaxuất khẩu, cho nên nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của họ rất cao so vớitiềm năng của họ, nh tổng thu nhập sản xuất nông nghiệp là 3000 triêu USD sảnxuất động vật 1000 triệuUSD, sản xuất sản phẩm tơi 740 triệu USD (năm 2000)
Và hiện nay nền nông nghiệp của họ vẫn ngày càng phát triển càng khẳng định tính
đúng đắn của mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững trong sản xuất nông nghiệpdới hớng kết hợp, biết tận dụng tối đa những điều kiện và sử dụng hợp lí
Trang 20Tóm lại, có thể thấy nông nghiệp thế giới hiện nay đã ít nhiều vận dụng và pháttriển nông nghiệp theo hớng nông nghiệp sinh thái bền vững và cũng thu đợc không
ít những kết quả nhất định trong việc phát triển theo hớng này Nớc ta là một nớc đinên sau có rất nhiều thuận lợi trong việc học hỏi và tiếp thu những kinh nghiệmquý báu mà các nớc khác đã từng gặt hái đợc cũng nh đã phải trải qua Điều nàycòn có thể khẳng định và chứng minh tính đúng đắn của xu hớng phát triển này làhoàn toàn đúng đắn mà chúng ta phải theo Có thể phát triển nông nghiệp theo h-ớng kết hợp nông nghiệp với du lịch ở Việt Nam hiện nay còn quá mới, nhng đầy làmột điều tất yếu mà chúng ta phải làm bởi vì đúng theo t tởng phát triển thì chúng
ta cần phải phát triển theo hớng tiếp thu những cái cần học hỏi của thế giới, của cácnớc đi trớc nhng không đợc dập khuôn mà phải áp dụng phù hợp và phát triển theohớng cao hơn, thích hợp hơn với các điều kiện thuận lợi của Việt Nam Đó là một
điều mà Việt Nam cần phải làm và phải làm cho thất tốt
Chơng 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp ở xã Đông Mỹ – Thanh
Trì theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch.
2.1 Khái quát về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hởng đến phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp
2.1.1.Điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lí:
Đông Mỹ là một xã thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm thànhphố 15 km về phía Nam Phía Bắc giáp với xã Duyên Hà, phía Đông giáp với xãVạn Phúc, phía Tây giáp với xã Ngũ Hiệp và xã Liên Ninh, phía Nam giáp với xãNinh Sở và xã Duyên Thái của tỉnh Hà Tây Đông Mỹ nằm trọn vẹn trong đê, cáchsông Hồng nơi gần nhất khoảng 800 m Đông Mỹ là một xã rất có bề dày lịch sử,truyền thống cách mạng, Đông Mỹ đã thu hút đợc rất nhiều sự quan tâm của các
Trang 21nhà nghiên cứu lịch sử cũng nh các khách du lịch tham quan Đông Mỹ đã từng làtrung tâm của huỵện Thanh Trì, cho nên cơ sở hạ tầng ở đây đã đợc quan tâm xâydựng.
* Khí hậu, thời tiết:
Đông Mỹ thuộc vùng khí hậu của thành phố Hà Nội, chịu ảnh hởng của khí hậuthời tiết nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt, mùa nóng ẩm (mùa ma) từtháng 4 đến tháng 9 và mùa khô lạnh từ tháng 10 đến tháng3 năm sau Nhiệt độbình quân là 23,40C, độ ẩm trung bình là 84%, lợng ma bình quân 1700 – 1900
mm đợc tập trung chủ yếu vào mùa ma nóng chiếm trên 80%
Về chế độ thuỷ văn, Đông Mỹ nằm cạnh sông Hồng, chịu chế độ thuỷ văn củasông Hồng rất rõ rệt, mực nớc ngầm khá cao vào mùa ma dao động trên dới 800 cm
và thấp vào mùa khô hanh, thờng dao động trong khoảng 300 cm
Biểu 1: Khí hậu, thời tiết và chế độ thuỷ văn của thành phố Hà Nội.
Nhiệt độ bình quân 0C 23,6 24,3 24,3 24,2 24,1Lợng ma cả năm Mm 1245 1871,6 15576 1278 2411
Số giờ nắng cả năm Giờ 1408 1277,6 1429,3 1400,3 2247
Nguồn: Niên giám thống kê
* Địa hình, đất đai:
Đông Mỹ hiện nay có tổng diên tích đất tự nhiên là 273,67 ha, trong đó đấtnông nghiệp là 158,79 ha chiếm 58,02%; đất thổ c là 46,74 ha chiếm 17,08%; đấtchuyên dùng 59,37 ha chiếm 21,09%; còn lai là đất cha sử dụn, bao gồm: ao , hồ,mô, gò và sông hồ cha sử dụng
Đông Mỹ là một xã có quy mô diện tích đất tự nhiên tơng đối nhỏ, bình quândiện tích tự nhiên 482,4 m2/ngời, đất nông nghiệp 280 m2/ngòi, đất ở 267 m2/hộ(không kể đất ở do dân ở xã Duyên Hà xâm c) Đất canh tác giao cho các hộ gia
đình theo NĐ 64, bình quân 360 m2/khẩu NgoàI ra, Đông Mỹ àon là một xã có địahình không bằng phẳng, diện tíchao hồ, diện tích gò nhiều gây không ít khó khăntrong việc tới tiêu nớc hục vụ nông nghiệp
Biểu 2: Hiện trạng đất đai và quản lí sử dụng
Đơn vị tính: ha
2000/1997
Trang 22Chỉ tiêu 1997 1998 2000
+,-Tổng diện tich đất tự nhiên 272,17 272,17 273,67 +1,5
I Chia theo loạI đất
- Đất an ninh, quốc phòng 5,40 5,40 5,40
Với 1.508 hộ thì trong đó số hộ sản xuất phi nông nghiệp chiếm gần 37,3%, chủyếu là thủ công nghiệp với các ngành nghề thủ công nh: thêu, đan lát, sơn mài Mặtkhác, theo số liệu năm 2001 thì tổng số lao động trong độ tuổi lao động của Đông
Mỹ là 3.647 lao động, trong đó lao động tham gia trong lĩnh vực nông lâm thuỷsản chiếm 55,36%; số lao động tham gia trong lĩnh vực CN – TTCN và XD chiếm7,94%; trong lĩnh vực thơng mạI, dịch vụ, chiếm 26,93% và còn lạI là số lao độngcha có việc làm, đang đào tạo Trong tổng số lao động trên, lao động có trình độ
Trang 23đạI học chiếm 0,04%; lao động có trình độ trung cấp chiếm 9,33%; lao động đợc
đào tạo nghề chiếm 11,76%; lao động cha qua đào tạo chiếm tỷ lệ khá cao 78,87% Những điều trên có thể cho thấy, ở Đông Mỹ có rất nhiều hạn chế nh : diện tíchkhông lớn, địa hình không thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp, cho nên các
đã ảnh hởng không nhỏ đến trình độ lao động của Đông Mỹ, cũng nh cơ cấu lao
đông của xã
* Văn hóa xã hội:
Đông Mỹ là một xã giàu truyền thống văn hoá, điều này đợc chứng minh bằngviệc ở đây không chỉ còn lu giữ nhiề công trình kiến trúc, di tích lịch sử văn hoá,
mà còn lu giữ nhiều truyền thống, truyền thuyết…)
Đông Mỹ còn là một xã có truyền thống hiếu học, dới chế độ cũ Đông Mỹ đã cónhiều ngời học hành thành đạt Trớc và sau cách mạn tháng 8 cho đến nay, Đông
+ Văn hoá: Đông Mỹ là một xã có tổ chức cộng đồng tốt, có lịch sử truyềnthống văn hoá lâu đời và đã xây dựng đợc một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc Hiên nay còn lu giữ đợc một số công trình văn hoá nh: chùa Hng Long - đ-
ợc xây dựng năm Thuận Thiên thứ 2, đình Đông phù, chùa Mỹ ả, đình Mỹ ả, chợ
Đông Mỹ Măt khác, đời sống văn hoá tinh thần cũng đợc nâng lên đáng kể, nh xãhiện nay có 3 cau lạc bộ sinh hoạt văn hoá (câu lạc bộ thơ ca, câu lạc bộ dỡng sinh,câu lạc bộ kế hoạch hoá gia đình); 1 sân vận động; 1 bể bơI và một th viện với hơn
Trang 24nghèo của các hộ trong xã giảm đáng kể Nh năm 1990 số hộ đói nghèo chiếm13% tổng số hộ thì đến năm 2000 chỉ còn 2% (theo tiêu chuẩn mới).
* Cơ sở hạ tầng:
Đông Mỹ trớc kia từng là trung tâm của huyện Thanh Trì nên cở sở hạ tầngcũng đã đợc chú ý và quan tâm xây dựng, nên hiện nay cũng có hệ thống cơ sỏ hạtầng tơng đối hoàn chỉnh, cụ thể:
+ Hệ thống thuỷ lợi:
Hệ thống tới: Nguồn nớc tới phục vụ sản xuất của Đông Mỹ đợc cung cấp bởi trạmbơm Ma Vang, có công suất 2.000 m3/h, lấy nớc từ kênh tiêu sông Tô Lịch Nguồnnớc này bị ô nhiễm, không đảm bảo cho sản xuất nông sản phẩm an toàn
Hệ thống kênh tới: hiện nay Đông Mỹ đã và đang dần dần cứng hoá hệ thốngkênh tới, nh năm 2001 đã cứmg hoá đợc 4 km kênh tới
Hệ thống tiêu nớc đều đổ về kênh tiêu sông Tô Lịch, trạm bơm Đông Mỹ bơmnớc vợt qua đê đổ ra sônh Hồng khi bị ngập úng Toàn bộ 124 ha đất canh tác đã đ -
ợc tới chủ động Diện tích đất canh tác đợc tiêu chủ động chỉ có 84 ha, do toàn xã
có hơn 5 km kênh tiêu nớc cha đợc kiên cố hoá, bờ kênh sạt lở nhiều, làng kênh bồilắng cha đợc nạo vét
+ Hệ thống giao thông: Đông Mỹ có hệ thống giao thông khá hoàn thiện, tổchức mạng giao thông khá hợp lý Hệ thống đờng giao thông của xã Đông Mỹ gồmcó:
- 17,5 km đờng ngõ xóm, trong đó có 0,5 km mặt đờng đổ bê tông; 16 km ờng lát gạch mặt đờng; đơng đất còn 1 km
- 15,7 km đờng giao thông nội đồng vẫn còn là đờng đất
+ Hệ thống điện: Toàn xã có 10 trạm hạ áp, tổng công suất hạ áp 1.720KVA.Tổng công suất hạ áp tính bình quân cho mỗi hộ mới đạt 1,14 KW; có 11,81 km đ-
ơng dây tải điện hạ thế, cung cấp đủ và ổn định cho 100% hộ gia đình phục vụ sinhhoạt và đời sống với công suất tiêu thụ bình quân đạt 90 KWh/tháng/hộ, công suấttiêu thụ bình quân 1 tháng của cả xã là 134.720 KWh Nhng hệ thống cột điện và
đơng dây tải điện mới chỉ ở mức cung cấp điện tiêu dùng là chủ yếu, cha có hệthống điện chiếu sáng trong xóm
+ Tr ờng học : Đông Mỹ có 1 trờng tiểu học có khuôn viên diện tích là 7.200 m2,trờng đợc xây dựng 3 tầng kiên cố với 16 phòng học và hiện nay đang xây thêmmột số phòng chức năng theo tiêu chuẩn quốc gia Một trờng trung học cơ sở có
Trang 25diện tích khuôn viên là 4.579 m2, cũng đợc xây dựng 3 tầng kiên cố trên diện tíchxây dựng là 900 m2 , đợc bố trí thành 15 phòng học và 10 phòng học chức năng.NgoàI ra, Đông Mỹ còn có 2 trờng mầm non, 1 trờng công lâp có diện tích khuônviên 1.000 m2 và diện tích xây dựng là 120 m2 , có 4 phòng Trờng dân lập có diệntích khuôn viên 300 m2 , cạnh nhà văn hoá thôn, diện tích xây dựng 60 m2 có 1phòng học.
+ Y tế: xã có một trạm y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, khuôn viên của trạm
có diện tích 3.806 m2 , diện tích xây dựng 405 m2 với 14 phòng , 6 giờng bệnh và
1 phòng hộ sinh rộng 18 m2 , xây dựng năm 2000 Tổng số 24 y bác sĩ, đáp ứng
đ-ợc vấn đề sơ cấp cứu và chữa cácn bênh đơn giản thông thơng cho ngời dân
2.1.3 Đánh giá chung về các ảnh hởng của các điều kiện đến phát triển phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch.
Đông Mỹ nằm cách xa thành phố, không nằm gần các khu công nghiệp tậptrung và đờng giao thông huyết mạch, nên lợng khói bụi không lớn, môi trờng ít bị
ô nhiễm
Hiện tại trạm bơm thoát nớc Yên Sở đã đợc đa vào hoạt động nên phần lớn nớcthải của thành phố đợc bơm trực tiếp đẩy qua sông Hồng, làm cho lợng nớc chảyqua kênh tiêu sông Tô Lịch giảm đáng kể Ô nhiễm mặt nớc của Đông Mỹ ở các ao
hồ chủ yếu là nguồn nớc thải sinh hoạt và chăn nuôi gia đình ở khu vực dân c thảira
Về cây xanh của Đông Mỹ hiện nay có rất nhiều loại cây ăn quả năm xen kẽtrong khu dân c Diện tích cây xanh phân tán trồng dọc theo các trục đờng giaothông, kênh mơng khoảng 5,5 ha, tổng diện tích cây xanh toàn xã đạt 25,8 ha, binhquân đầu ngời đạt xấp xỉ 45 m2
Qua phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Đông Mỹ – ThanhTrì - Hà Nội tác động đến phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệpvới du lịch có thể rút ra những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Thuận lợi: Đông Mỹ là xã thuộc vùng ven ngoại thành Hà Nội, nên có điều
kiện tự nhiên rất phong phú, các điều kiện về kinh tế- xã hội khá thuận lợi để pháttriển nông nghiệp kết hợp với du lịch, cụ thể nh:
- Đông Mỹ có điều kiện địa hình trũng (khoảng 60 ha), với đất đai có tính chất
là đất thịt và thịt nặng phù hợp với việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp vùng trũngsang nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra, Đông Mỹ còn với điều kiện tự nhiên của mình
Trang 26khá thuận lợi cho việc chuyển sang trồng cây ăn quả chất lợng cao, tạo ra vùng vờncây phục vụ du lịch, cộng với Đông Mỹ có nhiều di tích lịch sử văn hoá nh chùa,
đình và khu dân c kiểu làng phố khá thuận lợi trong việc hấp dẫn khách cho du lịchtrong tơng lai Đồng thời, Đông Mỹ năm gần sát với sông Hồng, có tiềm năng trởthành một điểm trong tua du lịch Hà Nội – Bát Tràng – Đông Mỹ – PhốHiến…)
- Đông Mỹ là một xã mà ngời dân và cán bộ địa phơng có trình độ nhận thức,trình độ dân trí khá cao có thể đáp ứng các yêu cầu về phát triển nông nghiệp kếthợp với du lịch ở trình độ cao
- Có cơ sở hạ tầng tơng đối hoàn chỉnh tơng đối hoàn chỉnh, hệ thống giao thôngthuận tiện
- Điều kiện về đất đai, về hệ thống sông và kênh, hồ đầm còn cho phép xâydựng các mô hình sinh thái- đô thị – du lịch của huyện ven đô, vừa đáp ứng nhucầu về nông sản cao cấp, vừa góp phần giải quyết những vấn đề môi trờng do sựphát triển của công nghiệp và sự tập trung dân c gây ra
- Vấn đề phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch tạixã Đông Mỹ hiện nay là một ý tởng rất mới, rất táo bạo nên đã nhận đợc rất nhiều
sự quan tâm, đầu t của Thành uỷ và các cấp chính quyền Thành phố về nhận thức
và về đầu t triển khai thực hiện dự án
- Thơng mại và dịch vụ của Đông Mỹ khá thịnh vợng, đó cũng là thế mạnh để
Đông Mỹ phát triển thơng mại – dịch vụ – du lịch
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội của Đông Mỹ vững mạnh, đoàn kết và nhiệttình với nhân dân Nhân dân giàu truyền thống cách mạng và yêu nớc, có lịch sửvăn hoá lâu đời có truyền thồng hiếu học
+ Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, quá trình phát triển nông nghiệp
theo hớng nông nghiệp kết hợp với du lịch cũng gặp những khó khăn sau:
- Thiếu vốn đầu t, nhất là vốn đầu t vào các cơ sở hạ tầng và sự chuyển dịch cơcấu kinh tế hợp lý để phát huy những lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động.Ngoài ra, do thu nhập của ngời dân còn thấp, tích luỹ ít nên nguồn vốn huy độngtrong dân còn hạn chế
- Trong sản xuất nông nghiệp, chuyển từ sản xuất lúa sang nuôi trồng thuỷ sảngắn với trồng cây ăn quả, nông dân cha có kinh nghiệm cả về kỹ thuật và thị trờngtiêu thụ
Trang 27- Quá trình đô thị hoá vừa thu hẹp diện tích sản xuất nông nghiệp, vừa tạo mức
độ tập trung cao dân c, vừa tiềm ẩn khả năng ô nhiễm do hoạt động của công nghiệp
và dân c Điều đó vừa hạn chế khả năng phát triển nông nghiệp theo hớng nôngnghiệp sinh thái bền vững, vừa gây sức ép về yêu cầu phát triển nông nghiệp theohớng du lịch
- Hạ tầng cơ sở tuy đã đợc đầu t nhng vẫn còn dàn trải và thiếu sự đồng bộ, từ
hệ thống giao thông, thoát nớc thải, hệ thống điện sinh hoạt và hệ thống điện chiếusáng công cộng
- Đông Mỹ là một vùng đất có nhiều di tích lịch sử văn hoá, nhng hiện tại đang
bị xuống cấp cha đợc quan tâm và điều kiện tôn tạo , khôi phục sửa chữa
- Cha có sự chú ý quan tâm đúng mức đến bảo vệ môi trờng sinh thái ở các cơ sởsản xuất trong thôn, ngõ xóm,…)
- Dới tác động của cơ chế thị trờng, một bộ phận nông dân chạy theo lợi nhuận
đã sử dụng nhiều hoá chất độc hại vào sản xuất nông nghiệp vừa gây ô nhiễm môitrờng vừa không tạo các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của nông nghiệp sinh thái bềnvững (nông nghiệp sạch)
- Hệ thống tổ chức phân phối hiện nay còn nhiều bất cập nên các sản phẩm gắnvới nền nông nghiệp sinh thái bền vững (nông nghiệp sạch) cha có sự phân định rõvới nông nghiệp thông thờng, vì vậy cha gắn đợc lợi ích của ngời sản xuất với chấtlợng sản phẩm Các hoạt động triển khai trong mô hình nông nghiệp kết hợp với dulịch sẽ gặp rất nhiều những khó khăn
Tóm lại có thể thấy Đông Mỹ có rất nhiều thuận lợi để có thể phát triển nôngnghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch ở mức độ cao nếu nh trong tơnglai Đông Mỹ có thể khắc phục đợc các hạn chế của mình, đồng thời có đợc sự quantâm đầu t, hỗ trợ đầy đủ kịp thời của Thành phố, Huyện Khi đó, Đông Mỹ hoàntoàn có thể xứng đáng với vị trí là nền nông nghiệp thủ đô của cả nớc
2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch tại Đông Mỹ – Thanh Trì
2.2.1.Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 1997 - 2002
Đông Mỹ là một xã nằm phía Đông Nam của huyện Thanh Trì, với số dân hơn5.500 ngời và diện tích hơn 274 ha Đây là vùng đất đã đợc phát triển cách đâyhàng ngàn năm, còn để lại nhiều dấu ấn và di tích lịch sử Trong những năm qua,
Đông Mỹ đã phát triển kinh tế – xã hội theo hớng tiến bộ Tuy nhiên, bên cạnh đó
Trang 28còn tồn tại rất nhiều khó khăn, hạn chế: trong sản xuất nông nghiệp đất đai thì nằmtrong khu vực trũng, bị ngập úng vào mùa ma, hiệu quả kinh tế thấp, sản phẩmhàng hoá nông sản ít, giá trị thấp…)Tích luỹ cha cao, cho nên các cơ sở hạ tầng kỹthuật, kinh tế xã hội – văn hoá cha đợc cải thiện Mặt khác, Đông Mỹ lại là một xã
có tiềm năng trở thành một điểm phát triển kinh tế- xã hội gắn với môi trờng sinhthái, tạo cảnh quan du lịch, có điều kiện phát triển kinh tế, có truyền thống văn hoá,
có lịch sử lâu đời và có vị trí thuận lợi Đông Mỹ không phải là một làng nghềtruyền thống nhng có rất nhiều ngành nghề thủ công đã phát triển từ khá lâu và
đang ngày càng phát triển, nh: sơn dầu, sơn mài, đồ mộc, đồ mây tre đan…)
Có thể nói nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng không chỉ đối với đờisống của ngời dân trong xã Đông Mỹ, mà còn là một hoạt động đặc biệt quan trọngtrong việc cung cấp các sản phẩm thực phẩm tơi sống nh: thịt, rau, hoa, quả, cá,trứng cho đời sống hàng ngày của ngời dân Thủ đô Trong những năm qua, mặc
dù do sự tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hoá và việc chuyển đổi làm diệntích đất nông nghiệp của Đông Mỹ ngày càng bị thu hẹp dần, song sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn xã vẫn liên tục tăng trởng với tốc độ tăng trởng bình quân hàngnăm từ 1997 đến 2002 đạt 4,52%/năm Đó là do, việc thâm canh sản xuất lúa ởcánh đồng Sóc Đa Kô, Bìm Bìm, Ao Khoai, Ma Vang và đồng Nội tăng năng suất
và chất lợng Ngoài ra, do việc chuyển đổi toàn bộ diện tích 18,28 ha ở cánh đồngVạn, đồng Hoa giáp với vùng nuôi trồng thuỷ sản sang trồng rau, hoa chất lợng cao
và thâm canh vờn quả ở khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập trung và tạo vờn tập trungtrong dân c Kết quả đạt đợc 904,2 triệu đồng giá trị ngành trồng trọt
Biểu 3: Kết quả phát triển sản xuất nông nghiệp tại Đông Mỹ giai đoạn 1997-2002
Trang 29nông nghiệp của Đông Mỹ vẫn đang phát triển theo xu hớng đặc trng của nền nôngnghiệp đô thị có chất lợng và giá trị cao.
Trong nông nghiệp của Đông Mỹ , ngành trồng trọt đột biến giảm do có sựchuyển đổi diện tích đất trồng trọt sang nuôi trồng thuỷ sản Trong giai đoạn từ
1997 đến 2002, có nhiều sụ đột biến xảy rá với Đông Mỹ, đó là ngành trồng trọtgiảm rất nhiều , còn ngành dịch vụ nông nghiệp lạI tăn rất nhiều Điều này chứng
tỏ Đông Mỹ đã rất quan tâm chú trọng phát triển theo xu hớng của một nền nôngnghiệp sinh thái - đô thị - du lịch
Ngành chăn nuôi cũng phát triển qua một số năm nhng tốc độ phát triển vẫn
ch-a cch-ao chch-a tơng xứng với tiềm năng củch-a Đông Mỹ Đặc biệt ngành Thuỷ sản pháttriển mạnh Điều này cũng khảng định tính dúng đắn của việc chuyển đổi từ sảnxuất nông nghiệp không hiệu quả trên các chân ruộng trungx sang nuôi trồng thuỷsản
Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển rất nhanh, nhất là từ giai đoạn saunăm 1999 đến năm 2002 , giá trị đem lại của ngành chiếm một tỷ trọng đáng kểtrong ngành nông nghiệp của Đông Mỹ Sự gia tăng mạnh mẽ của dịch vụ tham giavào quá trình sản xuất trong nông nghiệp một mặt cho thấy sự phát triển mạnh mẽcủa sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, sự can thiệp của công nghiệp và các hoạt
động phi nôngn ghiệp vào trong quá trình phát triển nông nghiệp làm cho nền nôngnghiệp của Đông Mỹ mang dần màu sắc của các hoạt động sản xuất nông nghiệpgắn bó với sự thay đổi và phát triển của đô thị
2.2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp ở Đông Mỹ theo hớng kết hợp.
Đông Mỹ là một xã đã đợc sự quan tâm của thành phố trong việc phát triểnnông nghiệp theo hớng kết hợp nông nghiệp với du lịch, chính vì vậy trong các dự
án phát triển tại Đông Mỹ thời gian gần đây vấn đề này đã đợc chú ý quan tâm rấtnhiều, cụ thể đã có một số dự án đợc triển khai sau:
2.2.2.1 Sự kết hợp nuôi trồng thuỷ sản với du lịch.
Trong dự án đa nông nghiệp Đông Mỹ chuyển đổi theo hớng kết hợp nôngnghiệp với du lịch đã rất quan tâm và chú trọng đến việc chuyển đổi những khu vực
đất trũng trớc kia trồng lúa cho năng suất không cao và không ổn định sang nuôitrông thuỷ sản, để có thể biến những cái không thuận lợi trong ngành này sang lợithế của ngành khác, cụ thể là tận dụng tối đa sự trũng thấp của 60 ha đất trồng lúachuyển đổi sang nuôi trông thuỷ đặc sản chất lợng cao
Trang 30Năm 1996, thực hiện theo Nghị định 64 CP của Chính phủ, xã Đông Mỹ đã tiếnhành giao đất ổn định lâu dàI (20 năm) cho các hộ nông dân, với mức bình quân
360 m2 /khẩu Phơng châm giao đất khi đó là có gần có xa, có tốt có xấu, có cao cóthấp, binh quân một hộ có từ 3 đến 5 mảnh Do vậy, khi chuyển đổi 60 ha khu vùngtrũng sản xuất lúa sang nuôi trồng thuỷ sản thuộc quyền sử dụng của gần 1.400 hộ,thuộc cả 6 thôn trong xã, diện tích binh quân một hộ đạt 435 m2 xã đã gặp phảikhông ít khó khăn khi tiến hành
Trớc năm 2001, vùng trũng thuộc 60 ha chỉ độc canh 2 vụ lúa (vụ chiêm xuân và
vụ mùa ), diện tích manh mún, úng ngập cục bộ nên năng suất lúa rất thấp: vụchiêm xuân đạtbinh quân 150 kg/sào/vụ (41 tạ/ha ), còn vụ mùa chỉ đạt 125 kg/sào/
vụ (35 tạ/ha ) Cả năm chỉ đạt trên 7,6 tấn/1ha Chính vì thu nhấp thấp và rất bấpbênh, không đản bảo cuộc sống cho nhân dân Nên xã Đông Mỹ đã đợc sự chỉ đạocủa Thành phố chuyển đổi 60 ha đất nông nghiệp trong khu vực trũng sang nuôitrồng thuỷ sản
Năm 2001, cùng với chủ trơng của Huyện và sự vận động tích cức của xã, đặcbiệt vơí sự năng động đột phá của một số hộ nông dân, đã chuyển 1,253 ha đất lúasang nuôi tôm cá đạt hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa Phong trào chuyển đổithuê mớn ruộng để chuyển từ đất trồng lúa sang nuôI tôm cá diễn ra một cách rấtmạnh mẽ Nhiều hộ nông dân đã tình nguyện chuyển quyền sử dụng đất của mìnhcho một hộ khác để có diện tích liền khoảnh, thực hiện đào ao thả cá theo đề ánphát triển nuôi trồng thuỷ sản của xã
Biểu 4: Tình hình chuyển đổi, thuê mớn, nhợng nuôi tôm cá năm 2001
Nguồn số liệu thống kê của xã Đông Mỹ
Nhìn vào bảng có thể nhận thấy, năm 2001 có 38 hộ đã đổi, thuê, nhợng của 733
hộ, tổng diện tích chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản là 32,1874 ha Bình quân 1