Chia lớp thành 3nhóm, các nhóm đọc lướt thảo luận trả lời các câu hỏi rồi cử đại diện trình bày trước lớp, đối thoại với các bạn.. GV tổng kết.?[r]
Trang 1Tuầ n 3
Ngày soạn 5/9/2010 Ngày dạy thứ hai /6/9/2010
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II.ĐỒ DÙNG: - Tranh bài đọc ở SGK
- Bảng phụ viết sẵn phần đầu thư để hướng dẫn đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
I Kiểm tra: Bài Truyện cổ nước mình
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi:
+ Những truyện cổ nào đã được nêu trong
bài ?
+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?
II Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, tìm
từ đọc dễ lẫn, luyện đọc từ Giải nghĩa từ
- Cho HS đọc đoạn 1,trả lời các câu hỏi :
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
- Nghe giới thiệu bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn lượt
- Từng cặp luyện đọc,nhận xét bổ sung cho nhau
- 2 HS đọc cả bài
- Theo dõi cách đọc diễn cảm cả bài
-Đọc lướt đoạn 1 ,thảo luận,nêu được:+Không, Lương chỉ biết Hồng khi đoc báo TNTP
+Lương viết thư đẻ chia buồn với bạnHồng
- Đọc lướt phần còn lại ,nêu được :
+ 3 câu : Hôm nay,…/ Mình gửi bức thư…/ Mình hiểu Hồng…
+ *Chắc là Hồng cũng tự hào…nước
Trang 2-Gợi ý cho HS nêu nội dung bài : Tình cảm
của người viết thư: thương bạn,muốn chia
sẻ đau buồn cùng bạn
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Cho 3 HS tiếp nối nhau đoc 3 đoạn của
bức thư, Chú ý hướng dẫn HS thể hiện
giọng đoc phù hợp với nội dung từng đoạn
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn phần hướng dẫn
đọc diễn cảm đê hướng dẫn cả lớp luyện
đọc diễn cảm
GV đọc mẫu
Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp đọc thầm
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,… Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ,…
+ Mỗi tổ cử một đại diện thi đoc diễn cảm trước lớp
- 1 HSG đọc cả bài 1 lần
*******************************************
TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( Tiếp theo )
I.MỤC TIÊU: giúp HS :
-Biết đọc, biết viết các số đến lớp triệu
-Củng cố thêm về hàng và lớp
II.ĐỒ DÙNG:
GV:-Bảng phụ có kẻ sẵn các hàng, các lớp như phần đầu bài học ở trang 14 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Kiểm tra: Hỏi HS :
-Lớp triệu gồm những hàng nào ?
-Cho HS viết các số : 42 triệu, 5 triệu 427
-Hai HS trả lời câu hỏi, nêu được :+ …triệu, chục triệu, trăm triệu
Trang 3nghìn
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS đọc và viết số
-Treo bảng phụ lên bảng, HS lên bảng viết
lại số đã cho như SGK : 342 157 413
-Cho HS đọc số này Nếu HS lúng túng, GV
nêu gợi ý hướng dẫn :
+ Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị
đến lớp nghìn, lớp triệu( Gạch dưới mỗi
lớp : 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa
vào cachs đọc số có 3 chữ số và thêm tên
Bài 2: 5 HS đọc nối tiếp, một số HS đọc lại.
Bài 3: Đọc từng số cho HS viết số tương
-1HS nêu lại cách đọc số : + Ta tách thành từng lớp
+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số
209 037
- HS đọc số
- Viết vào vở đúng các số : a) 12 250 214 b) 253 564 888
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt, một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay mà học sinh được biết
II ĐỒ DÙNG:- hình trong SGK, lược đồ Bắc bộ và Trung bộ
- 4 phiếu học tập
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I Kiểm tra: Hỏi HS :
-Nêu các bước sử dụng bản đồ ?
II.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Làm việc cả lớp
- Giới thiệu : Trải qua hàng triệu năm hình
thành và phát triển,đến khoảng 700 năm trước
Công nguyên ,Nhà nước đầu tiên của dân tộc
ta hình thành Đó là Nước Văn Lang.
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung
Bộ ,vẽ trục thời gian lên bảng
-Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy ước
năm 0 là năm Công nguyên; phía bên trái hoặc
phía dưới năm CN là những năm trước Công
nguyên; năm phía bên phải hoặc phía trên năm
CN là những năm sau Công nguyên
- Cho HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong
SGK, xác định địa phận nước Văn Lang và
kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời
điểm ra đời trên trục thời gian
*Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ để trống ,cho HS đọc
SGK điền vào sơ đồ các tầng lớp : Vua, lạc
hầu, lạc tướng; lạc dân ; nô tì sao cho phù hợp
với bảng trên
*Hoạt động 3 :Làm việc theo nhóm( 3 nhóm)
- Đưa ra mẫu bảng thống kê ( bỏ trống,chưa
điền nội dung) ,cho HS xem kênh hình,đọc
kênh chữ,điền nội dung thích hợp vào chỗ
Ở
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu bài
- Theo dõi để nắm rõ trục thời gian.Đăc biệt năm 0 ( CN) là năm Chúa Giê-su ra đời ( theo lịch tây )
- Từng HS lần lượt thực hành trên lược đồ và trục thời gian theo yêu cầu của GV
-Đọc SGK,điền đúng vào bảng :
Hùng Vương Lạc hầu,Lạc tướng
Lạc dân
Trang 5Phụ nữ dùng nhiều
đồ trang sức,búi tóc hoặc cạo trọc đầu
Nhà sàn Quây quần thành làng
*Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
-Hỏi: Địa phương ta còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt ?
-Kết luận:… thờ cúng ông bà ,sản xuất lúa ,nặn
đồ đất ,gói bánh chưng,
III Củng cố,dặn dò :
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK ( trang 14)
- Dặn HS đọc kĩ lại bài và chuẩn bị cho bài sau:
***********************************************
ĐẠO ĐỨC
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP(T1)
I MỤC TIÊU : HS
- Nêu được ví dụ về vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập gi úp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Quý trọng và học tập những tấm gương HS nghèo biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
* Lấy cc3, nx1, ½ lớp
II.ĐỒ DÙNG: - Tranh truyện Một học sinh nghèo vượt khó- sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I.Kiểm tra: Em biết những mẩu chuyện ,
tấm gương nào trung thực trong học tập,hãy
kể lại cho các bạn cùng nghe ?
II.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Kể chuyện Một học sinh
nghèo vượt khó
- Hai HS kể chuyện mình biết
- HS cả lớp nghe và nêu nhận xét , đánh giá
- Nghe giới thiệu truyện kể
Trang 6- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu nội dung
truyện ( xem SGK trang 5,6 )
- HS khá kể tóm tắt lại câu chuyện
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm Giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm :
Nhóm 1+3 : Thảo đã gặp những khó khăn
gì trong học tập và trong cuộc sống
hằng ngày ?
Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn như
vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt
- Cử đại diện trình bày kết quả
- HD HS nhận xét , thảo luận chung rồi nêu
kết luận
Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong
học tập và trong cuộc sống,song Thảo đã biết
cách khắc phục,vượt qua ,vươn lên học giỏi
Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của
bạn
*Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi
-Nêu yêu cầu :Nếu ở trong hoàn cảnh khó
khăn như bạn Thảo,em sẽ làm gì?
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi xung
phong trình bày cách giải quyết cụ thể
Hướng dẫn cả lớp trao đổi thống nhất
*Hoạt động4 : Làm việc cá nhân
- Gọi vài HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
III.Hoạt động tiếp nối :
- Khi gặp những trở ngại khó khăn trong học
- 1 HS khá kể lại câu chuyện
- Họp nhóm,thảo luận theo nội dungcủa GV giao
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Cả lớp tham gia thảo luận chung nêu nhận xét và thống nhất kết quả
-Từng nhóm 2 HS trao đổi nêu cách giải quyết
- Một số HS nêu cách giải quyết cụ thể,cả lớp thảo luận chung
- Từng HS đọc kĩ bài tập 1 và chọn cách giải quyết hợp lí trình bày trước lớp rồi nêu rõ lí do,cả lớp thảoluận chung
- HS phát biểu theo nội dung phần ghi nhớ ở SGK
- Vài HS đọc nội dung phần ghi nhớSGK
- Vài HS trả lời
- HS nghe
Trang 7Ngày soạn 5/9/2001 Ngày dạy thứ 3/ 7/9/2001
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo đối với
cơ thể
II.ĐỒ DÙNG: - Hình trang 12,13 SGK - Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
II Kiểm tra: Hỏi HS :
- Người ta thường phân loại thức ăn theo
mấy cách ?
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đường bột
có vai trò gì ?
II.Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài
2/Tìm hiểu bài
a)Vai trò của chất đạm và chất béo
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Tổ chức cho từng cặp HS quan sát các
thức ăn trong hình ở trang 12 và 13 SGK,
thảo luận, trả lời:
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
+ Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất đạm mà các em ăn hàng ngày ?
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo
mà em thường ăn hàng ngày
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
ăn + Chất bột đường là nguồn cung cấpnăng lượng chủ yếu cho cơ thể
- Nghe giới thiệu
+ Thức ăn chứa nhiều chất béo là : dầu ăn, mỡ , đậu tương , lạc
- HS cả lớp tham gia kể theo thực tế : +Thức ăn chứa đạm: cá,thịt, tôm, cua, đậu phụ, thịt gà, trứng,…
+ Thức ăn béo như dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương ,…
+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A ,
D E , K
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 8+ Phát phiếu học tập cho các nhóm
+ Cho HS làm việc theo nhóm với phiếu
học tập
- Chữa bài tập cả lớp
* Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí trong mỗi số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 như SGK
- Viết sẵn các bài tập 2,3 vào vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I Kiểm tra: Hỏi HS :
- Nêu lại cách đọc số có nhiều chữ số ?
- Đọc lại các số ở bài tập 2
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Ôn lại triệu và lớp triệu
- Cho HS nêu lại các hàng,các lớp từ nhỏ
- …7 , 8 , 9 chữ số
- Nêu được số có đến 8 chữ số, 9 chữ số
- Phân tích mẫu để nắm yêu cầu, HS
tự làm bài
Trang 9+ Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 2: Viết từng số lên bảng, gọi từng HS
đọc số
Bài 3 a,b,c: Cho HS viết số vào vở, sau đó
thống nhất kết quả
Bài 4 a,b: Viết cả 3 số lên bảng, cho 3 HS
xung phong lên thi giải nhanh ,tìm giá trị
của chữ số 5 và nêu tên hàng của nó
- Tự làm bài tập ,viết số vào vở Thống nhất kết quả chữa bài theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện trò chơi thi giải nhanh bài 4
- Cả lớp cổ vũ, sau đó nhận xét, tìm người thắng cuộc, tuyên dương
- Luyện viết đúng các tiếng có thanh hỏi ,ngã dễ lẫn lộn
II ĐỒ DÙNG: - Phiếu học tập ghi sẵn bài tập 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I Kiểm tra: 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào vở nháp các từ có s/x đã luyện
ở tiết trước
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết
- Đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Cho cả lớp đọc thầm bài thơ,chú ý những từ
khó : cái mỏi , lạc đường , nhoà rưng rưng
- Em cần chú ý điều gì về cách trình bày bài
thơ ?
- Hai HS viết ở bảng lớp
- Cả lớp viết vào vở nháp
- Nghe giới thiệu bài
- Theo dõi bài ở SGK -1HS đọc lại bài thơ -…tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- Đọc thầm bài thơ
- Câu 6 viết lùi vào cách lề vở 1ô , câu 8 viết sát lề vở ,hết mỗi khổ thơ phải để trống một
Trang 10- Đọc từng câu thơ cho HS viết
- Đọc toàn bài chính tả một lượt cho HS dò lại
- Chấm bài cho 7 HS Đồng thời Cho từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Nêu nhận xét chung về bài viết của HS
dòng , rồi viết tiếp khổ sau
- Viết chính tả Viết xong dò lại cho kĩ
- Đổi vở soát lỗi cho nhau
- Đối chiếu SGK sửa các lỗi viết sai
+ Nắm yêu cầu bài + Đọc thầm rồi làm bài tập + 1 HS làm bài ở bảng
- Học sinh biết vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quytrình, đúng kĩ thuật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
II.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu,hướng dẫn HS quan sát ,nhận
xét hình dạng các đường vạch dấu,đường cắt
vải theo đường vạch dấu
- Kết luận về công dụng của vạch dấu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- 2 HS trả lời:
+ …vải , chỉ khâu,chỉ thêu
+ thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Nghe giới thiệu bài
- Quan sát rồi nêu được tác dụng của việc vạch dấu trên vải và các bước cắt vải theo đường vạch dấu
Trang 111/ Vạch dấu trên vải :
- Cho HS quan sát hình 1a,1b (SGK) rồi nêu
cách vạch dấu đường thẳng,đường cong trên
vải
2/ Cắt vải theo đường vạch dấu :
- Cho HS quan sát hình 2a,2b ( SGK ) để nêu
cách cắt vải theo đường vạch dấu
- Lưu ý HS một số điểm khi cắt vải :
+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+ Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ
xuống dưới mặt vải để vải không bị cộm lên
+ Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để dễ
luồn lưỡi kéo
+ Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch dấu
- Giao việc cho HS : Mỗi HS vạch hai đường
dấu thẳng , mỗi đường dài 15 cm , hai đương
cong ( độ dài tương đương với đường dấu
thẳng ) Các đường vạch dấu cách nhau
khoảng 3- 4 cm Sau đó cắt vải theo đường
vạch dấu
- Cho HS thực hành ,GV quan sát, uốn nắn, chỉ
dẫn thêm
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm theo tiêu
chuẩn
- Nhận xét,đánh giá kết quả học tập của HS
theo hai mức : hoàn thành và chưa hoàn thành
III.Củng cố – Dặn dò :
- Dặn HS đoc trước bài mới và chuẩn bị vật
liệu,dụng cụ theo SGK để tiết sau học bài “
+ Cắt theo đường dấu từng nhát kéo dài,dứt khoát để đường cắt thẳng + Cắt theo đường cong thì nhát cắt ngắnxoay nhẹ vải kết hợp với lượn kéo theo đường cong khi cắt
-2HS đọc( trang 10 SGK )
- Lấy vật liệu,dụng cụ thực hành
-Thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu theo yêu cầu của giáo viên
-HS trưng bày sản phẩm thực hành
- Dựa vào các tiêu chuẩn cụ thể do GV nêu ra tự đánh giá sản phẩm của mình Sau đó báo cáo trong nhóm để cả nhóm bình xét
- HS nghe
Trang 12THỂ DỤC:
đI đều, đứng lại, quay sau trò chơI “kéo ca lừa xẻ”
I/ Mục tiêu :
1 Mục tiêu về kiến thức :
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật, đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu ; nhận biết đúng hớng quay
- Chơi trò chơi : “ Kéo ca lừa xẻ” Yêu cầu biết cách chơi
2 Kỹ năng : HS tập thuần thục nội dung giờ học
3 Thái độ – Hành vi : HS có thái độ học tập đúng đắn
II/ Địa điểm – Phơng tiện :
1 Địa điểm : Tại sân trờng
2 Phơng tiện : còi,
III/ Nội dung và phương pháp tổ chức :
lợng Phơng pháp – Tổ chứcA/ Phần mở đầu :
(CS) GV
- GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Lớp trởng điều khiển lớp khởi độngB/ Phần cơ bản :
1.ĐHĐN : Ôn đi đều, đứng lại,
quay sau
2 Trò chơi : “ Kéo ca lừa xẻ”
18-20phút - GV chia lớp theo tổ tập luyện- Tổ trởng các tổ điều khiển tổ tập
(CS) GV
- GV điều khiển HS tập và sửa sai cho HS
- GV điều khiển HS chơi trò chơi C/ Phần kết thúc :
1 Hồi tĩnh : + Cúi ngời thả lỏng
(CS) GV
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập vềnhà
Ngày soạn 5/9/2010 Ngày dạy thứ 4/8/9/2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I.MỤC TIấU:
Trang 13- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ,còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng
có nghĩa
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu từ
II.ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập 1 ( Phần luyện tập ) , phiếu học tập
- Từ điển Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I.Kiểm tra: Hỏi HS :
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Dấu hai chấm ở tiết trước
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu :
Cô hỏi : “ Sao trò không chịu làm bài ? “
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
2 / Phần nhận xét :
- Những từ nào trong câu chỉ có l tiếng ?
- Những từ nào trong câu có hai tiếng ?
-Theo em, tiếng dùng để làm gì? Từ dùng
+ Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở
lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức
+ Từ bao giờ cũng có nghĩa
3/ Phần ghi nhớ : Treo bảng phụ đã ghi
sẵn nội dung cần ghi nhớ
4/ Phần luyện tập:
Bài tập1: Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội
dung bài tập 1 ,gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập Sau đó cho HS làm bài vào vở ,1
HS làm bài tập trên bảng
- Hai HS trả lời câu hỏi ,nêu được :
- Nêu đúng bài học về dấu hai chấm
- Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lờinói của cô giáo dùng kèm với dấu ngoặc kép
- Nghe giới thiệu
- Từ có hai tiếng : giúp đỡ,học hành , học sinh ,tiên tiến
- Tiếng dùng để cấu tạo từ Từ dùng
để biểu thị ý nghĩa,cấu tạo câu
- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK ,cả lớp đọc thầm
- Làm bài tập 1 theo hướng dẫn của
GV + Rất / công bằng ,/ rất / thông minh /
Trang 14- Hướng dẫn HS chữa bài
Bài tập 2: Giới thiệu từ điển Tiếng Việt :
đây là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải
thích nghĩa của từng từ.Trong từ điển,đơn vị
được giải thích là từ.Khi thấy một đơn vị
được giải thích thì đó là từ ( từ đơn hoặc từ
phức ) Cho HS tập tra từ điển và ghi lại 3
từ đơn , 3 từ phức
Bài tập3: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và
câu văn mẫu
- Cho HS nối tiếp nhau,mỗi em đặt 1 câu
- Hướng dẫn , sửa sai cụ thể cho từng HS
- Nghe giải thích rồi tra từ điển tìm
ra 3 từ đơn , 3 từ phức Ví dụ : + Từ đơn : ăn, đầm , vui , … + Từ phức : anh hùng ,độc lập sân vận động,…
- Từng HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó
VD : ăn: Mỗi bữa em ăn hai chén cơm
sân vận động : Cả sân vận động đầy ắp người
- 2 HS-HS nghe
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I Kiểm tra: Hỏi HS :
- Cho số 785 306 412 ,nêu tên hàng và
lớp của số ấy ?
- Đọc các số : 715 638 , 802 400 000 ,50
700 806
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
-Bài 1:
GV ghi từng số lên bảng , mời từng HS
đọc số,nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số
- 1 HS nêu được tên hàng và lớp của từng chữ số trong số đã cho
- 3 HS nối tiếp nhau đọc số ,đọc 2 lượt
- Ghi đề bài
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- Từng HS đọc số và nêu theo yêu cầu
Trang 155 trong mỗi số
- Bài 2:
1HS làm ở bảng lớp
Cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau
GV giúp HS chữa bài
- Bài 3a,b,c: Từng cặp HS đọc các số liệu
trong SGK rồi luân phiên trả lời các câu
hỏi ở SGK
Gọi vài HS nêu câu trả lời cho cả lớp
cùng nghe ,nhận xét chung rồi thống nhất
Em hãy nêu nhận xét về cách viết số 1tỉ ?
Nếu nói 1 tỉ đồng tức là bao nhiêu triệu
Giá trị của chữ số 3 là ba mươi triệuGiá trị của chữ số 5 là năm triệu
- HS tự phân tích rồi viết số Kết quả viết được :
a) 5 760 342 b) 5 706 342
c) 50 076 342 d) 57 634 002
- HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập Kết quả nêu được :
Nước có số dân nhiều nhất là An Độ Nước có số dân ít nhất là Lào
Sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều : Lào , Cam-pu - chia ,Việt Nam , Liên Bang Nga,Hoa Kỳ ,An Độ
- Vài HS đếm 100triệu, 200triệu, 300 triệu,…900 triệu
Trang 16- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người
- Hiểu truyện ,trao đổi được với các bạn về nội dung ,ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện , đoạn truyện )
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II.ĐỒ DÙNG: - Sưu tầm một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Bảng phụ ghi nội dung gợi ý 3 ở SGK : dàn ý kể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I.Kiểm tra: Gọi 1 HS kể lại chuyện Nàng
tiên Ốc
II.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện :
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
- Mời 1 HS đọc đề bài GV gạch dưới
những từ quan trọng : Kể một câu chuyện
mà em đã được nghe ,được đọc về lòng
nhân hậu
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý ở SGK
: Nêu một số biểu hiện của lòng nhân hậu –
Tìm truyện về lòng nhân hậu ở đâu ? – Kể
chuyện - Trao đổi với các bạn về ý nghĩa
của câu chuyện
- Cho cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1.GV nhắc
HS : Những bài thơ ,truyện đọc được nêu
làm ví dụ là những bài trong SGK nhằm
giúp các em biết những biểu hiện của lòng
nhân hậu.Em nên kể những câu chuyện
ngoài SGK , nếu không chuẩn bị đươc,em
có thể kể những chuyện đó
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung gợi ý 3
về dàn ý kể chuyện
Cho cả lớp đọc thầm ,GV giải thích thêm :
+ Trước khi kể,các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình( tên truyện,
nghe ai kể hoặc đọc ở đâ ?)
+ Kể chuyện phải có đầu , có cuối ,có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
+ Với những truyện khá dài,các em có thể
chon kể một đoạn
b) Học sinh thực hành kể chuyện,trao đổi về
- 1 HSK kể lại câu chuyện đã học tuần trước
- Nghe giới thiệu bài
- 1HS đọc đề bài
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 , 2 , 3 , 4 SGK – Cả lớp theo dõi bài ở SGK
- Đọc thầm gợi ý 1 rồi nêu đề bài truyện kể của mình.VD :
+ Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “ Mùa xuân và con chim nhỏ “.Đây là một câu chuyện kể về tấm lòng của một bạn nhỏ với người bạn tàn tật thể hiện qua món quà tặngbạn ngày sinh nhật Truyện này tôi đọc được trong sách “Truyện đọc lớp
4 “
Trang 17ý nghĩa câu chuyện :
- Cho HS kể chuyện theo cặp để mọi em
đều được kể Kể xong,cả hai trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp : Mời
những HS xung phong ,lên trước lớp kể
chuyện Sau đó mời các nhóm cử đại diện
thi kể
Chú ý : Mỗi HS khi kể xong có thể nêu ý
nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi
để trao đổi với các bạn về câu chuyện mình
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện thi kể Sau khi kể có thể nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc đặt câu hỏi để các bạn trao đổi về câu chuyện của mình vừa
kể, như : + Bạn thích nhất chi tiết nào ? + Vì sao bạn yêu thích nhân vật trong câu chuyện này ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì
- Biết đặc điểm tiêu biểu về dân cư ở HLS: dân cư thưa thớt
- Dựa vào tranh , ảnh, để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở H.L.Sơn
* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: bộ phận
II ĐỒ DÙNG: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà sàn ,trang phục ,lễ hội ,sinh hoạt của các dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I Kiểm tra: Hỏi HS :
- Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở đâu ( chỉ rõ vị
trí trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam ? )
Có những đặc điểm gì ?
- Những nơi cao của HLS có khí hậu như thế
nào?
II Dạy bài mới: Giới thiệu bài
1 / HLS –nơi cư trú của một số dân tộc ít
người
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc kĩ mục 1 ở SGK rồi thảo luận
- Hai HS trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu
- Đọc mục 1, thảo luận chung cả