1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Chương 4: Các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo tài chính

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 385,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 4: Các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo tài chính thông tin đến các bạn kiến thức về báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ; chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót; lãi cổ phiếu, báo cáo tài chính giữa niên độ; báo cáo bộ phận; báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con...

Trang 1

về Báo cáo tài chính

4.1 IAS 1 Trình bày báo cáo tài chính

4.2 IAS 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4.3 IAS 10 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế

toán năm

4.4 IAS 8 Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán, và

sai sót

4.5 IAS 33 Lãi trên cổ phiếu

4.6 IAS 34 Báo cáo tài chính giữa niên độ

4.7 IAS 14 Báo cáo bộ phận

4.8 IAS 27 Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu

tư vào công ty con

4.9 IAS 24 Thông tin về các bên liên quan

1

IAS 1 – Trình bày các báo cáo tài chính

2

3

Nội dung

4

§   Mục đích của chuẩn mực là đưa ra cơ sở cho việc trình bày những báo cáo tài chính cho mục đích chung nhằm đảm bảo tính so sánh của các báo cáo tài chính của một đơn vị giữa các thời kì và so sánh được với báo cáo tài chính của các đơn vị khác IAS 1 đưa ra những qui định chung và trách nhiệm cho việc lập các báo cáo tài chính, hướng dẫn về kết cấu của các BCTC và những yêu cầu tối thiểu về nội dung trong các BCTC

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 2

5

§   Chuẩn mực này được áp dụng đối với tất cả các BCTC cho

mục đích chung được lập trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế

về BCTC

§   Các chuẩn mực cụ thể qui định cho việc ghi nhận, đo lường

và trình bày đối với các giao dịch cụ thể

§   Chuẩn mực này không áp dụng đối với kết cấu và nội dung

của BCTC giữa niên độ dạng tóm tắt được trình bày theo

qui định của IAS 34

§   Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, bao

gồm những DN trình bày BCTC hợp nhất và những DN

rình bày BCTC riêng theo định nghĩa của IAS 27

6

§   BCTC cho mục đích chung: là BCTC được trình bày nhằm

mục đích đáp ứng như cầu của những người sử dụng không

có quyền yêu cầu DN trình bày BCTC để đáp ứng nhu cầu thông tin cụ thể của họ

§   Chủ sở hữu (owners): là những người nắm giữ các công cụ

được phân loại là công cụ vốn

§   Thu nhập tổng hợp khác (other comprehensive income): bao

gồm những khoản mục thu nhập và chi phí không được ghi

nhận là lãi hoặc lỗ theo qui định của các chuẩn mực kế toán

khác

§   Ví dụ:

§   Thay đổi trong thặng dư đánh giá lại tài sản (IAS 16)

§   Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc chuyển đổi BCTC của một

hoạt động ở nước ngoài (IAS 21)

§   Lãi hoặc lỗ từ việc xác định lại giá trị của những tài sản tài

chính được phân loại trong nhóm sẵn sàng để bán (IAS 39)

IAS 01 – Trình bày các BCTC

không bao gồm các khoản mục thuộc thu nhập tổng hợp khác

income): là sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong kì phát sinh từ các giao dịch và sự kiện khác, chứ không phải là những sự thay đổi phát sinh từ các giao dịch liên quan đến chủ sở hữu

§   Bao gồm tất cả các khoản mục của lãi hoặc lỗ và thu nhập tổng hợp khác

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 3

9

§   Mục đích của BCTC: BCTC phản ánh theo một thứ tự

khoa học tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một

DN Mục đích của BCTC là cung cấp những thông tin về

tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, các luồng tiền của

DN đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử dụng

trong việc ra các quyết định kinh tế

§   Để đạt được mục đích này BCTC phải cung cấp các thông

tin sau:

10

§   Hệ thống BCTC: Một bộ BCTC đầy đủ bao gồm các báo cáo

sau:

•  Báo cáo về tình hình tài chính tại ngày kết thúc kì báo cáo

•  Báo cáo về thu nhập tổng hợp trong kì báo cáo

•  Báo cáo về sự thay đổi vốn chủ sở hữu trong kì báo cáo

•  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kì báo cáo

•  Phần ghi chú cho các BCTC, bao gồm tóm tát về các chính sách

kế toán và thông tin chi tiết, và

•  Báo cáo về tình tình tài chính tại ngày bắt đầu của kì kế toán đầu tiên có thể so sánh được khi DN áp dụng hồi tố các chính sách

kế toán hoặc hồi tố đánh giá lại các khoản mục trong BCTC hoặc phân loại lại các khoản mục trong BCTC

11

§   Những đặc điểm chung:

•   Trình bày trung thực và tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế

•   Hoạt động liên tục

•   Cơ sở dồn tích

•   Trọng yếu và tập hợp

•   Bù trừ

•   Tần số báo cáo

•   Nhất quán

•   Có thể so sánh được

IAS 01 – Trình bày các BCTC

12

§   Những đặc điểm chung:

•   Trình bày trung thực và tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế: BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình

hình tài chính, tình hình kinh doanh, các luồng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp dựa trên cơ sở tuân thủ các qui định của chuẩn mực kế toán quốc tế

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 4

13

§   Những đặc điểm chung:

•   Trình bày trung thực và tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc

tế:

o Để lập và trình bày BCTC trung thực, DN phải tuân thủ

chuẩn mực kế toán liên quan DN phải:

+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp

+ Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp

thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so ánh được và dễ hiểu

+ Cung cấp thông tin bổ sung khi qui định trong chuẩn mực kế toán

không đủ để giúp người sử dụng hiểu được tác động của những

giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình

hình và kết quả kinh doanh của DN

14

§   Những đặc điểm chung:

•   Hoạt động liên tục: Khi lập và trình bày báo cáo tài chính,

người đứng đầu doanh nghiệp phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp BCTC phải được lập dựa trên

cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi

DN có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình

§   Những đặc điểm chung:

•   Hoạt động liên tục:

o   Khi đánh giá nếu doanh nghiệp có những điều không chắc

chắn hoặc nghi ngờ về sự hoạt động liên tục của doanh nghiệp

thì cần được nêu rõ Nếu BCTC không được lập dựa trên cơ

sở hoạt động liên tục thì các sự kiện này phải được nêu rõ

cùng với cơ sở lập BCTC

o   - Để đánh giá khả năng hoạt đông liên tục, người đứng đầu

doanh nghiệp phải xem xét mọi thông tin có thể dự đoán được

tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ

kế toán

IAS 01 – Trình bày các BCTC

§   Những đặc điểm chung:

•  Cơ sở dồn tích: DN phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở

kế toán dồn tích ngoại trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền

o   Theo cơ sở dồn tích, DN ghi nhận các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí (các yếu tố của BCTC) khi chúng thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận được qui định trong khuôn mẫu

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 5

17

§   Những đặc điểm chung:

•  Trọng yếu và tập hợp: DN phải trình bày riêng biệt

từng nhóm các khoản mục tương tự có tính chất

trọng yếu DN phải trình bày riêng biệt các khoản

mục không tương tự về bản chất và chức năng, trừ

khi những khoản mục này không trọng yếu

o  Nếu một khoản mục không trọng yếu thì nó được tập hợp vào

các khoản mục khác có cùng tính chất hoặcchức năng trong

BCTC hoặc phần thuyết minh Có những khoản mục không

được coi là trọng yếu để trình bày riêng biệt trên BCTC nhưng

lại được coi là trọng yếu để trình bày riêng biệt trong phần

thuyết minh

18

§   Những đặc điểm chung:

•   Bù trừ: DN không được bù trừ tài sản và nợ phải trả, thu

nhập và chi phí, trừ khi việc bù trừ này được cho phép theo hướng dẫn của một chuẩn mực kế toán

19

§   Những đặc điểm chung:

•   Bù trừ:

§  IAS 18 định nghĩa doanh thu và yêu cầu DN xác định doanh thu

theo GTHL của những khoản đã nhận hoặc sẽ nhận được

Trong hoạt động kinh doanh thông thường, DN thực hiện các

giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu nhưng có liên

quan đến hoạt động chính tạo ra doanh thu DN trình bày kết

quả của các giao dịch này, khi việc trình bày này phản ánh bản

chất của giao dịch, bằng cách khấu trừ thu nhập và chi phí phát

sinh trong cùng một giao dịch Ví dụ:

ü  Lãi, lỗ PS trong việc thanh lí TS và đầu tư dài hạn

ü  DN có thể khấu trừ chi phí liên quan tới khoản dự phòng được ghi

nhận theo IAS 37 và khoản chi phí được hoàn lại theo thoả thuận

HĐ với bên thứ ba với khoản đền bù liên quan

IAS 01 – Trình bày các BCTC

20

§   Những đặc điểm chung:

•   Bù trừ:

§  DN trình bày trên cơ sở thuần các khoản lãi và lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tương tự, ví dụ như lãi lỗ từ chênh lệch

tỉ giá hoặc lãi lỗ phát sinh từ công cụ tài chính nắm giữ cho mục đích thương mại Tuy nhiên, DN sẽ trình bày những khoản lãi

và lỗ này một cách riêng biệt nếu những khoản này mang tính chất trọng yếu

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 6

21

Đ   Những đặc điểm chung:

•   Tần suất bỏo cỏo: DN phải lập một bộ BCTC hoàn

chỉnh ớt nhất một năm một lần Khi DN thay đổi ngày kết

thỳc kỡ bỏo cỏo và trỡnh bày BCTC cho kỡ kế toỏn dài

hơn hoặc ngắn hươn một năm, DN sẽ phải trỡnh bày:

•   Lớ do cho việc lập BCTC cho khoảng thời gian dài hơn

hoặc ngắn hơn 1 năm

•   Thực tế rằng số liệu trỡnh bày trờn BCTC khụng hoàn

toàn cú thể so sỏnh được

22

Đ   Những đặc điểm chung:

•   Thụng tin cú thể so sỏnh: Khi thay đổi cỏch trỡnh bày hoặc phõn loại cỏc khoản mục trong bỏo cỏo tài chớnh thỡ phải phõn loại lại cỏc số liệu so sỏnh (trừ khi việc này khụng thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sỏnh với kỳ hiện tại và phải trỡnh bày tớnh chất, số liệu và lý do của việc phõn loại lại Nếu khụng thể thực hiện được thỡ DN phải nờu rừ lý do, tớnh chất của những thay đổi nếu việc phõn loại được thực hiện

Đ   Những đặc điểm chung:

•   Thụng tin cú thể so sỏnh: DN phải cụng bố thụng tin so

sỏnh được với kỡ kế toỏn trước đối với tất cả cỏc khoản

mục được trỡnh bày trong BCTC của kỡ hiện tại Cỏc

thụng tin so sỏnh cần phải bao gồm cả cỏc thụng tin được

diễn giải bằng lời nếu những thụng tin này thớch hợp cho

việc hiểu BCTC của kỡ hiện tại

IAS 01 – Trỡnh bày cỏc BCTC

Đ   Những đặc điểm chung:

Đ   Trỡnh bày nhất quỏn: Việc trỡnh bày và phõn loại cỏc khoản mục trong bỏo cỏo tài chớnh phải nhất quỏn từ kỡ này sang kỡ khỏc trừ khi:

a)   Cú sự thay đổi về bản chất hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy cần phải thay

đổi để trình bày hợp lý hơn cỏc giao dịch và sự kiện

b)   Một chuẩn mực khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày

IAS 01 – Trỡnh bày cỏc BCTC

Trang 7

25

§  Nhận diện BCTC

§  Báo cáo về tình hình tài chính

§  Báo cáo thu nhập tổng hợp

§  Báo cáo về sự thay đổi vốn chủ sở hữu

§  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (áp dụng hướng dẫn

của IAS 7)

§  Ghi chú trong các BCTC (Thuyết minh BCTC)

26

§  Nhận diện BCTC: DN phải xác định rõ BCTC và phân biệt BCTC với những thông tin được trình bày trong các báo cáo khác DN nhận diện rõ từng BCTC và thuyết minh Ngoài ra, DN phải trình bày nổi bật các thông tin sau và nhắc lại nếu việc đó là cần thiết để hiểu một cách đúng đắn thông tin trình bày:

o  Tên của doanh nghiệp báo cáo

o  Nêu rõ báo cáo tài chính này là BCTC riêng của DN hay BCTCHN của tập đoàn

o  Ngày kết thúc kì báo cáo

o  Đồng tiền báo cáo, và

o  Mức độ làm tròn số sử dụng trong việc trình bày số liệu trên BCTC

27

§  Báo cáo về tình hình tài chính: Thông tin được

trình bày trên báo cáo về tình hình tài chính bao

gồm tối thiểu các khoản mục sau:

(a)  Nhà xưởng, máy móc, thiết bị

(b)  Bất động sản đầu tư

(c)  Tài sản vô hình

(d)  TS tài chính (không bao gồm các khoản (e), (h), (i) )

(e)  Các khoản đầu tư sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

(f)   Tài sản có tính chất sinh học

(g)  Hàng tồn kho

(h)  Các khoản phải thu có tính chất thương mại và các khoản

phải thu khác

IAS 01 – Trình bày các BCTC

28

§  Báo cáo về tình hình tài chính: Thông tin được

trình bày trên báo cáo về tình hình tài chính bao gồm tối thiểu các khoản mục sau:

(i)   Tiền và các khoản tương đương tiền (j)   Tổng tài sản được phân loại để bán (theo qui định của IFRS 5)

(k)  Các khoản phải trả thương mại và các khoản phải trả khác (l)   Dự phòng

(m)  Các khoản công nợ tài chính (không bao gồm khoản (k), (l)) (n)  Tài sản và nợ phải trả thuế hiện hành (IAS 12)

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 8

29

§  Báo cáo về tình hình tài chính: Thông tin được

trình bày trên báo cáo về tình hình tài chính bao

gồm tối thiểu các khoản mục sau:

(o)  Tài sản và nợ phải trả thuế hoãn lại (IAS 12)

(p)  Lợi ích cổ đông không kiểm soáttrình bày trong vốn chủ sở

hữu, và

(q)  Vốn góp và các quĩ thuộc về chủ sở hữu của công ty mẹ

30

§  Báo cáo về tình hình tài chính:

•   Chuẩn mực này không qui định đối với trật tự hay cách thức trình bày các khoản mục Ở trên là danh sách các khoản mục

có tính chất và chức năng hoàn toàn khác nhau phải trình bày riêng biệt

•   Việc xem xét liệu một khoản mục có được trình bày riêng biệt không dựa vào đánh giá:

o  Tính chất và tính thanh khoản của tài sản

o  Chức năng của chúng trong DN, và

o  Giá trị, tính chất và thời hạn trả các khoản nợ

§  Báo cáo về tình hình tài chính:

•   Phân biệt TS (nợ phải trả ) ngắn hạn, dài hạn

- Trong báo cáo về tình hình tài chính, DN phải trình bày riêng

biệt Tài Sản và Nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn, trừ

trường hợp việc trình bày các khoản mục dựa trên tính

thanh khoản của chúng cung cấp thông tin đáng tin cậy và

thích hợp hơn Trong trường hợp này, DN phải trình bày

các khoản mục theo thứ tự thanh khoản giảm dần

IAS 01 – Trình bày các BCTC

§  Báo cáo về tình hình tài chính :

+Phân biệt TS ( nợ phải trả ) ngắn hạn, dài hạn

-   Sự phân biệt TS (nợ phải trả) ngắn hạn và dài hạn cung cấp những thông tin hữu ích thông qua việc phân biệt giữa các

TS thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động và các TS thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn Việc phân biệt này cũng làm rõ TS sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại (12 tháng) và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này (12 tháng )

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 9

33

§  Báo cáo về tình hình tài chính

+Phân biệt TS (nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn

-Tài sản ngắn hạn là một tài sản:

a)   Được dự tính thực hiện hoặc để bán hoặc sử dụng trong chu

kỳ kinh doanh bình thường

b)   Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại

c)   Được dự tính thực hiện trong vòng 12 tháng sau kì báo cáo,

hoặc

d)   Tiền hoặc tương đương tiền (theo định nghĩa của IAS 7), trừ

khi những khoản này bị hạn chế trong việc chuyển đổi hoặc

sử dụng để thanh toán một khoản nợ phải trả trong vòng ít

nhất 12 tháng sau kì báo cáo

34

§  Báo cáo về tình hình tài chính:

+Phân biệt TS (nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn

o   Chu kỳ hoạt động của một DN là khoảng thời gian kể từ khi mua NVL phục vụ cho quá trình sản xuất cho đến khi bán

SP thu tiền hoặc TS dễ chuyển đổi thành tiền Khi chu kì kinh doanh của DN không được xác định được một cách rõ ràng, người ta thường giả sử chu kì đó là 12 tháng

35

§  Báo cáo về tình hình tài chính

+Phân biệt TS (nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn

-   Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp

vào tài sản dài hạn: bao gồm TS dài hạn dùng cho SXKD

(máy móc, thiết bị, nhà xưởng, tài sản vô hình) và TS tài

chính có tính chất dài hạn

IAS 01 – Trình bày các BCTC

36

§  Báo cáo về tình hình tài chính

+Phân biệt TS (nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn

–   Nợ phải trả được xếp vào nợ ngắn hạn khi:

a)   Được dự kiến thanh toán trong chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp,

b)   Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại c)   Đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng sau kì báo cáo, hoặc

d)   DN không có quyền tự do hoãn việc thanh toán khoản nợ phải trả trong vòng ít nhất 12 tháng sau kì báo cáo –   Các khoản nợ khác ngoài nợ ngắn hạn được xếp vào nợ dài hạn

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Trang 10

37

§  Báo cáo về tình hình tài chính:

+ Thông tin được trình bày trong báo cáo về tình hình tài chính

hoặc trong phần ghi chú:

(a) Đối với mỗi loại vốn cổ phần:

i   Số cổ phiếu được phép phát hành

ii   Số cổ phiếu đã được phát hành và được góp vốn đầy đủ và số

cổ phiếu đã được phát hành nhưng chưa được góp vốn đầy đủ

iii   Mệnh giá cổ phiếu hoặc các cổ phiếu không có mệnh giá

iv   Phần đối chiếu số cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm đầu

và cuối niên độ

38

§  Báo cáo về tình hình tài chính:

+ Doanh nghiệp phải diễn giải các thông tin sau đây trong báo

cáo về tình hình tài chính hoặc trong phần ghi chú:

(a) Đối với mỗi loại vốn cổ phần (tiếp):

v   Các quyền lợi, ưu đãi và hạn chế gắn liền với cổ phiếu, kế cả các hạn chế trong việc phân phối cổ tức và trả lại vốn góp

vi   Các cổ phiếu do chính DN nắm giữ hoặc do các công ty con, công ty kiên kết của DN nắm giữ

vii  Các cổ phiếu được dự trữ để phát hành theo các cách lựa chọn

và hợp đồng bán hàng, bao gồm điều khoản và số liệu bằng tiền

(b) Phần mô tả tính chất và mục đích của mỗi khoản dự trữ trong vốn chủ sở hữu

§  Báo cáo thu nhập tổng hợp:

•   Các thông tin tối thiểu được trình bày trong báo cáo thu nhập

tổng hợp trong kì

o   Trong báo cáo thu nhập tổng hợp, hoặc

o   Trong 2 báo cáo: một báo cáo trình bày phần lãi lỗ (báo cáo

lãi lỗ riêng) và một báo cáo bắt đầu với phần lãi lỗ và trình

bày phần thu nhập tổng hợp khác (báo cáo thu nhập tổng

hợp)

IAS 01 – Trình bày các BCTC

§  Báo cáo thu nhập tổng hợp

•   DN phải trình bày tất cả các khoản mục thu nhập và chi phí được ghi nhận trong kì:

(a)  Doanh thu (b)  Chi phí tài chính (c)  Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết hoặc liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (d)  Chi phí thuế

(e)  Lãi lỗ sau thuế t hoạt động không còn tiếp tục và lãi lỗ sau thuế được ghi nhận từ việc ghi nhận theo giá trị hợp lý sau khi trừ chi phí bán hoặc từ việc bán tài sản

(f)   Lãi hoặc lỗ

IAS 01 – Trình bày các BCTC

Ngày đăng: 28/04/2021, 04:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w