1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Chương 3: Chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí, doanh thu, nợ phải trả và chuẩn mực khác

15 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 356,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 3: Chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí, doanh thu, nợ phải trả và chuẩn mực khác trình bày mục đích, phạm vi áp dụng, các thuật ngữ cơ bản, nguyên tắc ghi nhận, xác định giá trị, các khoản bồi hoàn, thay đổi các khoản dự phòng, sử dụng các khoản dự phòng, áp dụng qui định về ghi nhận và xác định giá trị chuẩn mực kế toán quốc tế.

Trang 1

Chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí,

doanh thu, nợ phải trả và chuẩn mực khác

1.  IAS 18 – Doanh thu

2.  IAS 11 – Hợp đồng xây dựng

3.  IAS 12 – Thuế thu nhập

4.  IAS 37 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

5.  IAS 23 – Chi phí đi vay

1

IAS 37 – Các khoản dự phòng, tài sản

và nợ tiềm tàng (Provisions, Contingent Liabilities and

Contigent Assets)

2

3

giá trị

Nội dung

4

§   Chuẩn mực này nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn ghi nhận, cách xác định giá trị và việc công bố thông tin đối với các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng được áp dụng một cách phù hợp nhằm giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được bản chất, thời gian và giá trị các khoản mục này

IAS 37

Trang 2

5

§   Chuẩn mực này áp dụng bởi tất cả các đơn vị trong

việc kế toán các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm

tàng, trừ các trường hợp:

a   Các khoản mục phát sinh từ các hợp đồng thông

thường, không kể các hợp đồng có rủi ro lớn

b   Những khoản mục đã được qui định bởi những

chuẩn mực khác

IAS 37

6

§   Chuẩn mực này không áp dụng đối với các công cụ tài chính (bao gồm các khoản bảo lãnh) đã thuộc phạm vi qui định của IFRS 9 – Công cụ tài chính

IAS 37

7

§   Dự phòng: Là một khoản nợ phải trả không chắc

chắn về giá trị hoặc thời gian

§   Nợ phải trả: Là một nghĩa vụ hiện tại của đơn vị

phát sinh từ các sự kiện đã qua và việc thanh toán

nghĩa vụ này dẫn đến sự giảm sút về lợi ích kinh tế

của đơn vị

§   Sự kiện có tính chất bắt buộc: Là sự kiện làm phát

sinh một nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới

khiến cho đơn vịkhông có sự lựa chọn nào khác

ngoài việc thực hiện nghĩa vụ đó.

IAS 37

8

§   Nghĩa vụ pháp lý:Là nghĩa vụ phát sinh từ:

a) Một hợp đồng;

b) Một văn bản pháp luật hiện hành, hoặc c) việc vận dụng các qui định của luật

§ Nghĩa vụ liên đới: Là nghĩa vụ phát sinh từ các hoạt động của một đơn vị khi thông qua các chính sách đã ban hành hoặc hồ sơ, tài liệu hiện tại có liên quan để chứng minh cho các đối tác khác biết rằng đơn vị sẽ chấp nhận và thực hiện những nghĩa vụ cụ thể

IAS 37

Trang 3

9

§   Nợ tiềm tàng là:

a   Nghĩa vụ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự

tồn tại của nghĩa vụ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng

xảy ra hoặc không xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không

chắc chắn trong tương lai mà đơn vị không kiểm soát được;

hoặc

b   Nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng

chưa được ghi nhận vì:

i   Không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc

phải thanh toán nghĩa vụ nợ; hoặc

ii   Giá trị của nghĩa vụ đó không được xác định một cách

§   Tài sản tiềm tàng:Là tài sản có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của tài sản này chỉ được xác nhận bởi khả năng xảy ra hoặc không xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà đơn vị không kiểm soát được

§   Hợp đồng có rủi ro lớn: Là hợp đồng trong đó những chi phí không thể tránh được buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh

tế dự tính thu được từ hợp đồng đó

11

§   Tái cơ cấu đơn vị : Là một chương trình do nhà quản

lí lập kế hoạch, kiểm soát và có những thay đổi quan

trọng về:

a.  Phạm vi hoạt động kinh doanh của đơn vị ; hoặc

b.  Phương thức hoạt động kinh doanh của đơn vị

IAS 37

12

Phân biệt dự phòng và các khoản nợ phải trả khác

Mức độ chắc chắn Rất cao < -> Rất thap

Các khoản vay Dự phòng Nợ tiềm tàng Chi phí phải trả

Phải trả người bán

Trang 4

13

§   Mối quan hệ giữa dự phòng và nợ tiềm tang:

§  Tất cả các khoản dự phòng đều là nợ tiềm tàng vì chúng

không được xác định một cách chắc chắn về giá trị hoặc

thời gian Tuy nhiên, trong phạm vi chuẩn mực này thuật

ngữ “tiềm tàng” được áp dụng cho các khoản nợ và những

tài sản không được ghi nhận vì sự tồn tại của những khoản

mục này chỉ được xác định bằng việc xảy ra hoặc không

xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong

tương lai mà đơn vị không kiểm soát được Hơn nữa, thuật

ngữ “nợ tiềm tàng” được áp dụng cho các khoản nợ không

thoả mãn điều kiện để ghi nhận là một khoản nợ phải trả

thông thường

IAS 37

14

§   Mối quan hệ giữa dự phòng và nợ tiềm tàng:

Chuẩn mực này phân biệt các khoản dự phòng với các khoản nợ tiềm tàng như sau:

a) Các khoản dự phòng là các khoản - được ghi nhận là các khoản

nợ phải trả (với giả định ước tính về giá trị của khoản dự phòng là đáng tin cậy) vì nó là các nghĩa vụ hiện tại và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế khi đơn vị thanh toán các nghĩa vụ đó; và

b) Các khoản nợ tiềm tàng - không được ghi nhận là các khoản nợ phải trả vì:

i.  Đơn vị chưa chắc chắn có nghĩa vụ hiện tại có thể làm giảm sút lợi ích kinh tế, hoặc

ii.  Đơn vị có nghĩ vụ hiện tại nhưng các nghĩa vụ này không thỏa mãn các tiêu chuẩn để được ghi nhận theo qui định của IAS 37

IAS 37

15

Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thoả

mãn các điều kiện sau:

a) Đơn vị có nghĩa vụ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc

nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy

ra;

b) Đơn vị có thể chắc chắn rằng phải sử dụng các

nguồn lực gắn liền với những lợi ích kinh tế để

thanh toán nghĩa vụ; và

c) Giá trị của nghĩa vụ có thể được ước tính một cách

đáng tin cậy

IAS 37

16

Nghĩa vụ hiện tại:

§   Là nhiệm vụ hoặc trách nhiệm làm một việc gì đó cho đối tượng bên ngoài đơn vị (không cần thiết phải biết đối tượng đó là ai)

§   Hầu hết các nghĩa vụ liên quan đến việc thực thi pháp luật (nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng); tuy nhiên các nghĩa vụ có thể là liên đới hoặc nghĩa vụ công bằng

§   Việc đơn vị chỉ có ý định từ bỏ lợi ích kinh tế không đủ để hình thành một nghĩa vụ hiện tại

IAS 37

Trang 5

17

Nghĩa vụ hiện tại:

§   Trong hầu hết các trường hợp đơn vị đều có thể xác

định rõ được rằng có hay không một nghĩa vụ hiện

tại phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ

§   Trong một số ít trường hợp khi đơn vị không xác

định được chắc chắn có hay không một nghĩa vụ

hiện tại, đơn vị cần xem xét tất cả các bằng chứng

sẵn có tại thời điểm kết thúc kì báo cáo, bao gồm

cả những bằng chứng bổ sung phát sinh từ các sự

Nghĩa vụ hiện tại - ví dụ 1:

Cửa hàng bán lẻ có chính sách cho phép khách hàng được trả lại hàng nếu họ không hài lòng với sản phẩm, mặc dù không có văn bản pháp luật nào yêu cầu cửa hàng phải làm như vậy Chính sách này của cửa hàng được rất nhiều khách hàng biết đến

à Có nghĩa vụ liên đới: nhận lại hàng do khách hàng trả lại

19

Sự kiện trong quá khứ:

§   Một sự kiện trong quá khứ làm phát sinh một nghĩa

vụ hiện tại được gọi là sự kiện có tính chất bắt buộc

§   Sự kiện có tính chất bắt buộc là sự kiện mà đơn vị

không có cách nào khác ngoài việc thực hiện nghĩa

vụ phát sinh từ sự kiện này Điều này chỉ xảy ra khi

§   Việc thanh toán nghĩa vụ này do pháp luật bắt buộc

§   Đối với nghĩa vụ liên đới, sự kiện này tạo ra sự

mong đợi của các bên khác rằng đơn vị sẽ thực hiện

các nghĩa vụ này

IAS 37

20

Sự kiện trong quá khứ: - ví dụ 1

Cửa hàng bán lẻ có chính sách cho phép khách hàng được trả lại hàng nếu họ không hài lòng với sản phẩm, mặc dù không có văn bản pháp luật nào yêu cầu cửa hàng phải làm như vậy Chính sách này của cửa hàng được rất nhiều khách hàng biết đến

à Sự kiện có tính chất bắt buộc là sự kiện bán hàng cho khách hàng

IAS 37

Trang 6

21

Sự kiện trong quá khứ: - ví dụ 2

§   Một số đơn vị thường thực hiện việc trích lập dự

phòng (trích trước) chi phí sửa chữa, bảo dưỡng đối

với một số tài sản (có thể theo yêu cầu của cơ quan

có thẩm quyền) như việc bảo dưỡng máy bay, tàu

thủy

à Việc trích lập dự phòng này không được IAS 37 cho

phép vì không sự kiện có tính chất bắt buộc Việc

trích lập này chỉ thể hiện ý định của đơn vị sẽ tiến

hành sửa chữa tài sản này, không thể hiện việc đơn vị

có nghĩa vụ phải làm như vậy vì đơn vị có thể lựa

chọn bán tài sản đó bất cứ khi nào

IAS 37

22

Sự kiện trong quá khứ:

§   Chỉ những nghĩa vụ phát sinh từ những sự kiện trong quá khứ, mà những sự kiện này tồn tại độc lập với các hoạt động trong tương lai của đơn vị, mới được ghi nhận như các khoản dự phòng

§   Ví dụ: các khoản tiền phạt hoặc chi phí làm sạch đối với những vi phạm pháp luật về môi trường; cả hai nghĩa vụ này đều làm giảm sút lợi ích kinh tế của đơn vị bất kể trong tương lai đơn vị sẽ hoạt động như thế nào

IAS 37

23

Sự kiện trong quá khứ:

§   Trường hợp do áp lực về thương mại hoặc qui định

của pháp luật mà đơn vị dự định hoặc bắt buộc phải

phát sinh các khoản chi tiêu trong tương lai, (ví dụ:

Lắp thêm các thiết bị lọc khói cho một nhà máy)

§   Vì đơn vị có thể tránh được việc phát sinh các chi

phí này bằng các hoạt động trong tương lai (ví dụ

thay đổi cách thức hoạt động của đơn vị) à đơn vị

ko có nghĩa vụ hiện tại đối với các khoản chi tiêu đó

trong tương lai à không được ghi nhận khoản dự

phòng cho các chi phí đó

IAS 37

24

Sự kiện trong quá khứ:

§   Một sự kiện có thể không làm phát sinh nghĩa vụ ngay lập tức nhưng có thể làm phát sinh nghĩa vụ sau

đó do sự thay đổi về pháp luật hoặc do hoạt động của đơn vị dẫn tới một nghĩa vụ liên đới

§   Khi xảy ra thiệt hại về môi trường có thể không có nghĩa vụ nào phát sinh để đền bù thiệt hại đó Tuy nhiên việc gây ra thiệt hại đó có thể trở thành một sự kiện có tính chất bắt buộc nếu một có một qui định mới yêu cầu các thiệt hại đó phải được đền bù hoặc khi đơn vị công khai thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc xử lí những thiệt hại đó như một nghĩa vụ liên đới

IAS 37

Trang 7

25

Sự giảm sút lợi ích kinh tế có thể chắc chắn xảy ra:

§   Sự giảm sút lợi ích kinh tế được coi là có thể chắc

chắn xảy ra nếu như nếu sự giảm sút này có khả năng

xảy ra hơn là không xảy ra (chẳng hạn xác suất để sự

kiện xảy ra cao hơn xác suất để sự kiện đó ko xảy ra)

§   Khi không chắc chắn về sự tồn tại của của một nghĩa

vụ hiện tại, đơn vị sẽ phải trình bày một khoản nợ

phải trả tiềm tàng, trừ khi khả năng xảy ra sự giảm

sút lợi ích kinh tế là rất thấp

26

Sự giảm sút lợi ích kinh tế có thể chắc chắn xảy ra:

§   Khi có nhiều nghĩa vụ tương tự nhau (Ví dụ các giấy bảo hành sản phẩm hoặc các hợp đồng giống nhau) thì khả năng giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán nghĩa vụ nợ được xác định thông qua việc xem xét toàn bộ nhóm nghĩa vụ nói chung Mặc dù việc giảm sút lợi kinh tế do việc thanh toán từng nghĩa vụ

nợ là rất nhỏ, nhưng hoàn toàn có thể làm giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán toàn bộ nhóm nghĩa

vụ đó Trường hợp này, cần ghi nhận một khoản dự phòng nếu thoả mãn các điều kiện ghi nhận khác

27

Ước tính đáng tin cậy về giá trị nghĩa vụ

§  Việc sử dụng các ước tính là một phần quan trọng của

việc lập báo cáo tài chính và không làm mất đi độ tin cậy

của báo cáo tài chính Điều này đặc biệt đúng với các

khoản mục dự phòng mặc dù xét về tính chất các khoản

mục dự phòng không chắc chắn bằng các khoản mục

khác trong Báo cáo về tình hình tài chính Ngoại trừ số ít

các trường hợp, đơn vị có thể xác định đầy đủ các điều

kiện để có thể ước tính nghĩa vụ để ghi nhận một khoản

dự phòng

§  Trường hợp không thể ước tính đáng tin cậy giá trị của

nghĩa vụ, đơn vị sẽ ko được ghi nhận nợ phải trả, thay

vào đó sẽ trình bày khoản nợ tiềm tàng

IAS 37

28

Các khoản dự phòng: - ví dụ 3

Jet Ltd cung cấp bảo hành 1 năm cho tất cả các sản phẩm động cơ mà họ bán

Trong năm 2012, công ty đã sản xuất và bán được 1000 động cơ Thống kê trong quá khứ cho thấy ước tính

có khoảng 10% số động cơ cần sửa chữa với chi phí sửa chữa trung bình là $150

Yêu cầu: Xác định dự phòng về bảo hành sản phẩm Jet Ltd phải ghi nhận?

IAS 37

Trang 8

Ví dụ 4 - Đất bị ô nhiễm

Công ty A hoạt động trong ngành khai thác dầu đã

gây ô nhiễm tại khu vực khai thác dầu nhưng chỉ tiến

hành việc làm sạch khi có yêu cầu của luật pháp của

nước mà công ty hoạt động Ở một quốc gia trước

đây chưa có qui định của pháp luật yêu cầu các công

ty phải làm sạch đất và công ty đã làm ô nhiễm đất

trong vài năm Vào ngày 31/12/20X0, có bằng chứng

chắc chắn rằng bản dự thảo luật yêu cầu các công ty

phải làm sạch đất bị ô nhiễm sẽ có hiệu lực ngay sau

khi kết thúc năm tài chính

Liệu công ty A có phải ghi nhận một khoản dự phòng

ko?

Nợ tiềm tàng:

§   Đơn vị không được ghi nhận nợ tiềm tàng

§   Khoản nợ tiềm tàng phải được trình bày trên báo cáo tài chính, trừ khi khả năng xảy ra sự giảm sút lợi ích kinh tế đối với đơn vị là thấp

§   Các khoản nợ tiềm tàng thường phát sinh ngoài dự tính, vì vậy đơn vị cần thường xuyên đánh giá về khả năng xảy ra sự giảm sút về lợi ích kinh tế: nếu khả năng này là chắc chắn, cần ghi nhận khoản dự phòng liên quan

IAS 37

31

Nợ tiềm tàng: - ví dụ 5

§  Công ty A nhận được đơn kiện từ công ty B yêu cầu đền

bù cho những tổn thất do một sản phẩm là một dây

chuyền sản xuất quan trọng mà A đã bán cho B hoạt động

không tốt Tuy nhiên A cho rằng đó là vì B đã vận hành

dây chuyền sản xuất này không theo đúng hướng dẫn của

nhà sản xuất và vì thế A không có trách nhiệm phải đền

bù cho B

A sẽ ghi nhận/ trình bày thông tin về sự kiện này như thế

nào nếu nhận được tư vấn từ luật sư như sau:

i   Đơn kiện chưa được tòa xử lí và chưa biết khi nào tòa mới xử lí

đơn kiện của B

ii   Đơn kiện đang được tòa xử lí và các bằng chứng cung cấp cho

tòa cho thấy A sẽ thua kiện trước yêu cầu đòi bồi thường $2

triệu của B

IAS 37

32

Tài sản tiềm tàng:

BCTC vì điều này có thể dẫn đến việc ghi nhận khoản thu nhập có thể không bao giờ thu được

khi khả năng thu được lợi ích kinh tế là tương đối chắc chắn

đảm bảo việc hình thành tài sản được phản ánh hợp lí trên BCTC

IAS 37

Trang 9

33

Tài sản tiềm tàng: Ví dụ 6:

§   Công ty A chịu tổn thất nặng nề về tài sản do thiên

tai Công ty ước tính tổn thất này làm lợi nhuận giảm

$10 triệu Tuy nhiên cty đã mua bảo hiểm cho những

tài sản này

§   Công ty sẽ xử lí tình huống này như thế nào nếu

a.  Công ty bảo hiểm đã chấp nhận đơn đòi bồi thường nhưng

chưa đưa ra con số bồi thường cuối cùng, tuy nhiên đưa ra

thông báo bằng văn bản rằng số tiền được bồi thường tối thiểu

là $8,5 triệu

b.  Công ty bảo hiểm đã chấp nhận đơn đòi bồi thường và đã ra

văn bản sẽ chi trả khoản bồi thường $9,5 triệu trong vòng 14

ngày

34

§   Giá trị ước tính hợp lí nhất

trị được ước tính hợp lí nhất về các chi phí cần thiết

để thanh toán nghĩa vụ hiện tại tại thời điểm kết thúc

kì báo cáo

được xác định thông qua đánh giá của nhà quản lí của đơn vị, được bổ sung thông qua kinh nghiệm từ giao dịch tương tự và các bản báo cáo của các chuyên gia độc lập Các căn cứ có thể dựa trên bao gồm cả các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

35

§   Giá trị hiện tại:

ü   Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng

yếu, thì giá trị của một khoản dự phòng cần được

xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dự tính

để thanh toán nghĩa vụ nợ

ü   Tỷ lệ chiết khấu phải là tỷ lệ trước thuế và phản ảnh

rõ những ước tính trên thị trường hiện tại về giá trị

thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó

Tỷ lệ chiết khấu không được phản ánh rủi ro đã tính

đến của giá trị ước tính luồng tiền trong tương lai

IAS 37

36

§   Các sự kiện xảy ra trong tương lai

ü   Những sự kiện xảy ra trong tương lai có thể ảnh hưởng đến giá trị đã ước tính để thanh toán nghĩa

vụ nợ thì phải được phản ánh vào giá trị của khoản

dự phòng khi có đủ dấu hiệu cho thấy các sự kiện

đó sẽ xảy ra

IAS 37

Trang 10

37

§   Các sự kiện xảy ra trong tương lai

vào cuối thời gian sử dụng của tài sản sẽ giảm do những thay

đổi về công nghệ trong tương lai Giá trị được ghi nhận đã

phản ánh cách ước tính hợp lý của các nhà nghiên cứu có

trình độ kỹ thuật và khách quan có tính đến các bằng chứng

về công nghệ tại thời điểm thanh lý Do vậy, việc giảm giá

trị dự phòng bằng một khoản tương đương với chi phí tiết

kiệm được là hợp lý khi các khoản chi phí này được cắt giảm

do kinh nghiệm đã thu được khi áp dụng công nghệ hiện có

của hoạt động thanh lý có nhiều phức tạp hoặc có qui mô lớn

hơn so với hoạt động đã tiến hành trước đây Tuy nhiên,

doanh nghiệp khó có thể đoán trước được sự phát triển của

kỹ thuật công nghệ mới áp dụng cho việc thanh lý tài sản,

trừ khi có đầy đủ bằng chứng khách quan

IAS 37

38

§   Thanh lý tài sản dự tính

ü   Lãi từ hoạt động thanh lý tài sản dự tính không được xét đến khi xác định giá trị của khoản dự phòng

IAS 37

39

§   Khi một phần hay toàn bộ chi phí để thanh toán một

khoản dự phòng dự tính được bên khác bồi hoàn thì

khoản bồi hoàn này chỉ được ghi nhận khi doanh

nghiệp chắc chắn sẽ nhận được khoản bồi hoàn đó

Khoản bồi hoàn này phải được ghi nhận như một tài

sản riêng biệt Giá trị ghi nhận của khoản bồi hoàn

không được vượt quá giá trị khoản dự phòng

IAS 37

40

§   Các khoản dự phòng phải được xem xét lại và điều chỉnh tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm để phản ánh ước tính hợp lý nhất ở thời điểm hiện tại Nếu doanh nghiệp chắc chắn không phải chịu sự giảm sút về lợi ích kinh tế do không phải chi trả nghĩa vụ nợ thì khoản dự phòng đó phải được hoàn nhập

IAS 37

Ngày đăng: 28/04/2021, 04:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm